CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Quy mô công trình 1.1 Loại công trình Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng: Công trình dân dụng - cấp 2 (5000m² ≤ Ssàn ≤ 10000m² hoặc 9 tầng ≤ n tầng ≤ 19 tầng). Thông tin công trình: Quy mô dân số dự kiến quy hoạch: 410 người. Khu chung cư gồm : 19 tầng bao gồm tầng mái Tổng số căn hộ: 102 căn. Diện tích xây dựng chung cư: ( 61.
Diện tích xây dựng tầng trệt: 1444. Diện tích xây dựng tầng điển hình: 1444. Tổng diện tích sàn xây dựng chung cư: 2553. Tầng cao khu chung cư: 61.
Mật độ xây dựng chung cư: 903. Hệ số sử dụng đất: 5.1: Mặt đứng công trình Trang 21 1.2 Số tầng Công trình có: 19 tầng bao gồm tầng mái Hình 1.2: Mặt bằng tầng trệt Trang 22 Hình 1.3: Mặt bằng lầu 2 - 15 Trang 23 Hình 1.4: Mặt bằng lầu 16 – kỹ thuật Trang 24 1.3 Cao độ mỗi tầng Cao độ tầng (m) Tầng 1 2.45 Tầng kỹ thuật 59.4 Chiều cao công trình Công trình có chiều cao là 61.55 m ( tính từ cao độ 0.5 Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng của công trình là: 23.6 Công năng công trình Tầng 1: gara, sảnh siêu thị, sảnh phòng ở, phòng máy Tầng lửng: siêu thị, phòng quản lý Lầu 2 đến lầu 16: bố trí căn hộ. Trang 25 Tầng kỹ thuât: phòng máy 1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như trên (1444. Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh tương đối lớn L/B>2, khối xây đối xứng theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão tốt, công trình khó bị xoắn hơn.
Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố. Với những nét ngang và thẳng đứng, tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho công, những mảng kiếng dày màu xanh, kết hợp với những màu sơn bên ngoài tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong vừa tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng cũng như đảm bảo an toàn cho cư dân chung cư. Giải pháp giao thông trong công trình Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa.
Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy. Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuận tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ… 1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái. Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm. Phương án móng : dùng Trang 26 phương án móng sâu.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện T.p Hà Nội và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau: An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh. Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A ÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ).
Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố. Dễ thi công: Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện. Đèn thoát hiểm và chiếu sáng. Hệ thống cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.
Hà Nội chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa.Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà.
Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính d =140 mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung. Hệ thống thông gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Bên cạnh đó, công trình còn Trang 27 có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái.
Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Thành phố Hồ Chí Minh.
Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995. Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU Cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu Yếu tố hình khối nhà: Ưu tiên đơn giản, đều đặn, đối xứng, liên tục.
Trừ một số trường hợp có yêu cầu kiến trúc đặc biệt. Tải trọng: Tải trọng đứng: trọng lượng bản thân, hoạt tải sử dụng… có giá trị khá lớn và tăng dần theo số tầng cao của tòa nhà. Tải trọng ngang: tải gió (gió tĩnh, gió động), tải động đất là yếu tố rất quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng, nó quyết định nội lực và chuyển vị của công trình. Hạn chế chuyển vị ngang: Nếu chuyển vị ngang lớn sẽ làm tăng giá trị nội lực, do độ lệch tâm tăng theo, có thể làm hư hỏng các bộ phận phi kết cấu (tường, vách ngăn…), làm tăng dao động ngôi nhà, làm cho con người có cảm giác khó chịu và hoảng sợ, có thể làm mất ổn định tổng thể nhà.
Chuyển vị ngang nhà không được vượt quá giới hạn cho phép.3 TCXD 198 : 1997 có quy định: chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà cao tầng tính theo phương pháp đàn hồi phải thỏa điều kiện: Kết cấu khung BTCT: f/H 1/500 Kết cấu khung - vách: f/H 1/750 Kết cấu tường BTCT: f/H 1/1000 Nhà cao tầng phải có khả năng kháng chấn cao (chống động đất): Tải trọng động đất là một trong những yếu tố chính thiết kế kết cấu. Kết cấu chịu lực phương đứng và phương ngang phải chọn và bố trí hợp lý (khung, vách, lõi cứng…) có khả năng hấp thụ và tiêu tán năng lượng khi động đất xảy ra, kết cấu có thể duy trì sức chịu tải mà không bị sụp đổ. Có khả năng chịu lửa cao, thoát hiểm an toàn. Có độ bền, tuổi thọ cao, móng phải phù hợp và chịu được tải trọng bên trên.
Trang 29 Giải pháp kết cấu phương đứng Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình. Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình. Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống.
Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau. Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật 1.