Chương 1. Cơ sở lý luận và pháp lý của tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ 1. Khái niệm, vị trí, vai trò, tính chất đặc điểm của Ủy ban nhân dân 1. Khái niệm về Ủy ban nhân dân Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Ủy ban nhân dân là cơ quan chính quyền nhân dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được lập ra ở các cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện; huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” .3 Theo từ điển luật học: “Uỷ ban nhân dân là tên gọi của các cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương”.4 Theo Điều 114 Hiến pháp 2013 quy định: Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Điều 2 Luật tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên”.
Tại điều 4 Luật tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định: Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính như sau: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Theo nội dung trên, thì: UBND xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do HĐND xã bầu ra, chịu trách nhiệm trước HĐND xã và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 3 Từ điển Bách Khoa Việt Nam, NXB Từ điển Bách Khoa Việt Nam, Hà Nội năm 2005, t. 4 Nguyễn Hữu Quỳnh (1999), Từ điển Luật học, NXB từ điển Bách Khoa, Hà Nội, tr.
7 Uỷ ban nhân dân xã là cấp cuối cùng, gần dân nhất, sát dân nhất, đơn vị hành chính nhỏ nhất trong hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nên gọi là cấp cơ sở. Uỷ ban nhân dân xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với dân trong hệ thống tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước. Vị trí, vai trò của Ủy ban nhân dân tại Điều 58, Điều 59 và Điều 60 HĐND tỉnh, thành phố, thị xã hay xã cử ra Ủy ban hành chính, Ủy ban hành chính bộ do HĐND các tỉnh và thành phố bầu ra, Ủy ban hành chính huyện do HĐND các xã bầu ra, Ủy ban hành chính có trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm đối với HĐND địa phương mình5. ban nhân dân - Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”.6 Luật tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên”.7 nhà nước ở địa phương.
Điều đó thể hiện ở chỗ UBND xã có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà 5 Điều 58, Điều 59 và Điều 60 Hiến pháp 1946. 7 Điều 2, Luật tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003. 8 nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội và dân cư trên địa bàn. Ủy ban nhân dân xã chính là đầu mối giải quyết các công việc thường ngày của nhân dân và có quan hệ trực tiếp và gắn bó mật thiết với nhân dân, là cầu nối để chuyển tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống.
Vì vậy, mà hiệu quả hoạt động của UBND xã có ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công của các chủ trương, chính sách được hoạch định từ cấp trên và quyền, lợi ích của nhân dân trên địa bàn. Xét về vai trò thì Ủy ban nhân dân xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng. trên địa bàn xã, tổ chức thực hiện nghị quyết và quyết định của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Được thể hiện trong các nội dung: UBND xã sẽ triển khai và hướng dẫn việc thực hiện, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định của cấp trên.
Tổ chức thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để phát triển sản xuất, hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung. Mỗi xã có một công chức chuyên trách về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cùng với việc hướng dẫn thực hiện các kế hoạch trên UBND xã có nhiệm đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức xã và thực hiện chế độ bổ nhiệm có thời hạn. Tiếp tục đổi mới cải cách hành chính, giảm bớt phiền hà cho người dân, đẩy mạnh phân cấp và tạo điều kiện cho chính quyền cấp xã hoạt động có hiệu quả.
Nhà nước ta đã và đang chuyển sang cơ chế quản lý mới trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ cấp xã càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Với quy định vị trí, vai trò UBND là cơ quan hành chính nhà nước trong hệ thống bộ máy Nhà nước, do đó UBND xã là tổ chức có tính độc lập tương đối, có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Trước khi đi vào nghiên cứu về cơ cấu tổ chức của UBND xã, chúng ta tìm hiểu về tính chất, đặc điểm của UBND xã, để thấy được điểm khác biệt giữa quản lý 9 nhà nước của UBND xã với quản lý nhà nước của UBND phường ( giữa nông thôn với đô thị) để thực hiện phân cấp, phân quyền phù hợp với tính chất, đặc điểm của mỗi loại hình địa phương. Tính chất, đặc điểm của Ủy ban nhân dân xã , UBND xã là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp.
Được thể hiện ở chỗ UBND xã chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND xã và cơ quan nhà nước cấp trên trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, chịu trách nhiệm và báo cáo các hoạt động của mình trước HĐND xã. Xuất phát từ đặc điểm cấp xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất trong hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nên UBND xã có đặc điểm như sau: Thứ nhất, UBND xã là cấp gần dân nhất, tổ chức và hoạt động mang tinh tự quản cao, là cấp cơ sở trực tiếp, tiếp xúc với nhân dân, là cấp đầu tiên đối mặt giải quyết những bức xúc, yêu cầu của dân. Cán bộ cấp xã hàng ngày sinh hoạt với dân trong mối quan hệ không chỉ là giữa chính quyền với dân mà còn là quan hệ gia tộc và xóm làng lâu đời với cả những tập quán tốt đẹp cơ bản cũng như một số tập quán lạc hậu; là người giải quyết trực tiếp hàng ngày không qua chính quyền trung gian nào khác những vấn đề về dân quyền, dân sinh, dân trí, dân tâm, làm sao một mặt phải theo đúng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, mặt khác phải sát hợp với tình hình thực tế trong xã hội và thấu tình đạt lý trong quan hệ xóm làng. Thứ hai, UBND xã quản lý lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu, còn công nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa phát triển mạnh.
Đặc điểm nông nghiệp nông thôn mang nhiều yếu tố tự nhiên: nhà, vườn, ao, ruộng, thường gắn với những điều kiện địa lý có sẵn, trong đó trồng trọt và chăn nuôi là hai lĩnh vực chính. Ngoài ra còn có các nghề thủ công, chế biến lương thực, thực phẩm, buôn bán nhỏ theo hộ gia đình. Vì vậy UBND xã phải tổ chức thực hiện tốt các chính sách và triển khai các biện pháp nhằm giải quyết tốt các vấn đề như nông nghiệp, nông thôn, nông dân xây dựng nông thôn mới, phát huy truyền thống tình làng nghĩa xóm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương. 10 So với UBND phường quản lý lĩnh vực phi nông nghiệp, đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ, thương mại có tốc độ phát triển cao, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương.
Vì vậy việc quản lý của UBND phường hướng vào việc tham gia phát triển các dịch vụ đô thị, quản lý trật tự đô thị, bảo vệ môi trường, xây dựng khu phố văn hóa và nếp sống thị dân. Thứ ba, địa bàn quản lý khu vực nông thôn tương đối rộng, dân cư tập trung với mật độ không cao và phần lớn đất đai thường được sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác, không có chức năng làm trung tâm và tính tập trung cao như ở đô thị.