phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: Chương l: Cơ sở lý thuyết về tổ chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí tại bệnh viện. Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí tại Bệnh viên Quân y 17, Cục Hậu cẩn. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí tại Bệnh viện Quân y 17. Cục Hậu cần, Quân khu 5 6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tổ chức thông tin kế toán là một trong những yếu tổ giúp quản lý có hiệu quả các nguồn tài chính. Vấn đề hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán đã được nhiều tô chức, cá nhân nghiên cứu dưới nhiều góc độ, khía cạnh và cách tiếp cân khác nhau, Đặc biệt trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là hệ thống bệnh viện công, vẫn để hoàn thiện tô chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí chưa được nhiều tác giả khai thác. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về HTTTKT theo chu trình đã được tiến hảnh. Điều nảy xuất phát từ nhận thức rằng khi vận hành một đơn vị có những công việc thường xuyên lặp đi lặp lại, liên quan đến nhiều khâu do nhiều bỏ phận, nhiều người tham gia thực hiện.
Để các hoạt động diễn ra nhịp nhàng, đồng bộ và đạt hiệu quả cao thì phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng tham gia trong cùng một chủ trình. Nghiên cứu liên quan đến tổ chức thông tin kế toán trong lĩnh vực y tế, trong đó có các bệnh viện công nói chung, tổ chức thông tỉn kế toán trong chu trình thu viện phí nói riêng cũng đã được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhưng chưa được nhiều, đặc biệt ở các bệnh viện thuộc lĩnh vực Quốc phòng. Nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng công. nghệ thông tin đã có một số tiếp cận mới về hệ thống thông tin kế toán theo.
các chu trình, như tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) khi nghiên cứu các bệnh viện công theo cách tiếp cận mới - tiếp cận theo chu trình hướng đến đối tượng sử dụng thông tin kế toán, là cách tiếp cận phủ hợp với điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay. Bên cạnh đó, tác giả đã hệ thống hoá và phát triên những lý luận về HTTTKT bệnh viện. xây dựng mô hình các nhân tổ tác động đến sự thành công của phân tích và thiết kế HTTTKT bệnh viện, nhận diện và tô chức thông tin kế toán tại bệnh viên theo chu trình lả cung ứng, khám vả điều trị, thu viên phí vả inh, Tac gia tap trung phân tích vả thiết kế hệ thông thông tin kể toán trong các bệnh viện công nên cũng đã cung cắp nên táng hệ thống thông tin ké toan dé tác giả kế thửa trong nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, mỗi bệnh viện cỏ một đặc thủ riêng trong việc tổ chức HTTTKT mà nghiên cứu này tác giá chưa đi sâu vào một bệnh viện cụ thể nào.
Một số nghiên cứu khác của các tác giả vẻ tô chức công tác kế toản trong các bệnh viện công có thể kể đến lả nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hương (2012), Bủi Thị Yến Linh (2014). Vũ Thị Thanh Thuỷ (2017), Nguyễn Thị Thanh Vân (2019).về hệ thống tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập trong điều kiện tự chủ. Các nghiên cứu nảy chủ yếu tập trung lý giải, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bệnh viện, chỉ ra những. ưu điểm, hạn chế và phương hướng, để xuất giải pháp hoàn thiện.
thu thập, phân loại thông tin kế toán theo xu hướng phát triển, hoàn thiện công tác tổ chức xử lý thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu thuộc nhà nước. Mặc dù vậy, tác giả không tiếp cận tổ chức HTTTKT trong điều kiện ứng dụng CNTT theo hướng tiếp cận chu trình mà tập trung nghiên cứu tô chức. hoạt động kế toán khu vực sự nghiệp có thu. Hoàn thiện tổ chức hoạt động kế toán bằng ứng dụng ERP trong các cơ sở y tế công lập, chưa kể đến việc tổ chức HTTTKT bằng việc áp dụng các giải pháp quản lý tích hợp theo cách tiếp cận chu trình.
Ngoài ra, còn có khá nhiều các nghiên cứu ở phạm vỉ hẹp hơn vẻ tổ chức thông tin kể toán tại một bệnh viện cụ thé như nghiên cứu của Nguyễn Thi Trả My (2019), Phan Thị Tâm (2020). Các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng. phương pháp quan sát, phỏng vấn đề mô tả, phân tích thực trạng từ đó đề it một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán theo chu trình mà chưa mô tả cụ thể một chu trình nào cả. Các nghiên cứu nay còn hạn chế vẻ ý nghĩa khoa học nhưng có ý nghĩa thực tiễn đối với từng đơn vị cụ thể.
Có thể nỗi các nghiên cứu về HTTTKT nói chung vả HTTTKT các bệnh viện công nói riêng còn rắt hạn chế ở Việt Nam. Tuy nhiên, tắt cả các nghiên cửu trên đã cung cấp cho tác giả những hiểu. biết cơ bản về chức HTTTKT bệnh viện. Hơn nữa, mặc dù đặc điểm của mỗi bệnh viện là khác nhau và số lượng nghiên cứu cỏn it nhưng hau hét các nghiên cứu đều tập trung vào việc tổ chức thông tin kể toán theo chu trình trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với đặc thù của từng bệnh viện trong bối cảnh mới đẻ đáp ứng yêu cầu quản lý mới.
Mặc dù đã có một số tắc giả đã nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí ở một số bệnh viện nhưng chưa có nghiên cứu trong một bệnh viện đặc thủ ở lĩnh vực quốc phỏng nên việc tác giả chọn đề tài: “Tổ chức thông tin kế toán trong chu trình thu viện phí tại Bệnh viện Quân y 17, Cục Hậu cần, Quân khu Š” là không trùng lắp và có ý nghĩa nhất định. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE TO CHUC THONG TIN KE TOAN TRONG CHU TRINH THU VIEN PHi TAI BENH VIEN 1.1 TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN KE TOÁN 1.1 Các cách tiếp cận về hệ thống thông tin kế toán Trên thể giới, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm, chức năng của hệ thông thông tin kế toán nhưng tựu chung lại. hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống được thiết lập nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu và cung cấp thông tin kế toán cho người sử dụng. Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thông thông tin quản lý, bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và phương pháp kế toán được tô chức một cách khoa học đề thu thập, xử lý và cung cấp thông tin.
Thông tin kế toán và các dữ liệu liên quan khác tạo ra thông tin giúp cho việc lập kế hoạch, đưa ra các quyết định phù hợp và kịp thời. Do đỏ, hệ thống thông tin kế toán thực hiện hai chức năng cơ bản: thông tin và kiểm soát sự hình thành và vận động của tài sản nhằm bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tô chức. Nhu vậy, hệ thông thông tin kế toán mang đây đủ đặc trưng của một hệ thống nói chung có đầu vảo, quy trình xử lý và đầu ra. Dữ liệu đầu vào: dữ liêu từ các hoạt động kinh tế như mua vật tư, hàng.
hóa, bán hàng, thu tiền, chỉ phi phát sinh, trả lương, công nợ, đầu tư. Thông, tin dữ liệu đầu vào chủ yếu được ghi nhận thông qua hệ thống các chứng từ. Quy trình xứ lý: Bao gồm các thao tác thu thập dữ liệu kế toán, phân loại. xử lý, lưu trữ, phân tich và tích hợp dữ liệu đó để cung cấp thông tin kế toán.
Quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán rắt phức tạp nên yêu cầu phải 10 sử dụng hệ thống phương pháp kế toán phù hợp trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, hệ thông phương tiện kỹ thuật cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chỉ theo các tiêu chí nhất định. Điểm khác nhau quan trọng nhất cúa khâu xử lý thông tin là việc tổ chức vận dụng hệ thông kế toán làm cơ sở để phân loại và tổ chức thông tìn theo loại đối tượng kế toán thông qua phương tiên vật chất được thể hiện bằng hệ thống số sách kế toán. Dau ra: Thông tin kế toán đầu ra đáp ứng nhu cầu của các đối tượng. bên ngoài tổ chức, các cấp quản lý và các hoạt động tác nghiệp trong các phòng ban thuộc nội bộ của tổ chức.
Hệ thông báo cáo bao gồm báo cáo tải chỉnh và báo cáo kế toán quản trị, là phương tiện hiển thị thông tin chỉ tiết va tông quát được xử lý dé trình bày cho người dùng. Với ứng dụng công nghệ thông tin, kết quả của hệ thống thông tin kế toán cũng là toàn bộ các thông tin kế toán cẩn thiết cho công tác quản lý điều hành mà các bộ phận chức năng có thê truy cập khi được phân quyén sir dung. (Huynh Thi Hong Hanh, 2015) Bỏ Hiện nay để theo dõi, hạch toán, quán lý và cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán người ta thường tổ chức HTTTKT theo các phần hành. “Theo cách tiếp cận nảy, toản bộ số liệu kế toán được phân loại vả xử lý theo từng bộ phận cụ thẻ như kế toán tiễn mặt, kế toán hàng tổn kho, kế toán thanh toán, sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ.
Bộ phận kế toán theo dõi và cung cấp thông tin về số dư đâu kỳ, số tăng giảm, số dư cuỗi kỳ cho từng đối tượng theo dõi. Mỗi phần hành kế toán có Š được xử lý riêng bởi một kế toán viên. Người phụ trách từng phần hành kế toán chịu trách nhiệm thu thập. xem xét các chứng từ liên quan, phân loại và ghi s ế toản theo từng tượng kế toán của phần hành đó.
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tiếp cận HTTTKT theo chu trình. lều nảy xuất phát từ thực tế trong quá trình hoạt động của một tổ chức luôn có những nhiệm vụ lặp đi lặp lại thường il xuyên với nhiều khâu, nhiều bộ phan va nhiều cá nhân tham gia thực hiện. Dé các hoạt động diễn ra nhịp nhàng, đồng bộ và đạt hiệu quả cao, các hoạt động phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng tham gia trong cùng một chủ trình.