Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại thành phố Hải Phòng" do sinh viên Hà Hoài Ly Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của T.S Phạm Ngọc Trụ tại Học viện Chính sách và Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), chuyên ngành Quy hoạch phát triển thuộc ngành Kinh tế.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng tổ chức lãnh thổ là công cụ quan trọng hàng đầu để các địa phương đạt hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm sự phát triển toàn diện, có trọng tâm và trọng điểm. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đây vẫn là một khái niệm tương đối mới, các công trình nghiên cứu chuyên sâu còn hạn chế, chủ yếu mang tính tổng quát chung cho cả nước. Nhiều địa phương dù đã lập quy hoạch tổng thể nhưng chưa có nghiên cứu chuyên đề sâu về tổ chức lãnh thổ, dẫn đến tình trạng mơ hồ trong các bước đi và nảy sinh sự lạc quan thái quá về tăng trưởng kinh tế do thiếu sự đối chiếu sâu sắc giữa lý thuyết và thực tiễn.
Đối với thành phố Hải Phòng, mặc dù địa phương đạt được kết quả nổi bật về thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước nhờ lợi thế kết cấu hạ tầng giao thông (cảng biển, cảng hàng không, đường cao tốc), công tác phát triển các khu, cụm công nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Tốc độ triển khai các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn chậm, thiếu giải pháp thực thi cam kết đầu tư quyết liệt.
- Sự chậm trễ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cản trở việc thu hút nhà đầu tư thứ cấp thuê đất, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ lấp đầy.
- Công tác xúc tiến và thu hút đầu tư của các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp còn thiếu linh hoạt.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phụ trợ bên ngoài hàng rào (mạng lưới giao thông kết nối, cấp điện, cấp thoát nước và nhà ở công nhân) còn yếu kém, làm suy giảm hiệu quả đầu tư tổng thể.
- Các cụm công nghiệp thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành chậm từ khâu lập quy hoạch chi tiết, huy động vốn đầu tư đến lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở xem xét điều kiện và hiện trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp Hải Phòng, đề xuất một số giải pháp phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn thành phố.
Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
- Phân tích điều kiện và đánh giá hiện trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp phát huy vai trò và hiệu quả của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở thành phố Hải Phòng.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ thành phố Hải Phòng, bao gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An, Hải An), 6 huyện ngoại thành (Thủy Nguyên, An Dương, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thụy, An Lão) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 – 2017 (kết hợp cập nhật số liệu kinh tế giai đoạn 2012 – 2018) và định hướng giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các điều kiện hình thành, đánh giá thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp) và các giải pháp phát triển không gian công nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận địa lý kinh tế, kinh tế không gian và quy hoạch phát triển vùng, kết hợp với các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam:
- Cơ sở nền tảng:
- Lý thuyết phân công lao động xã hội (PCLĐXH): Nghiên cứu PCLĐXH theo ngành gắn với PCLĐXH theo lãnh thổ, tạo ra sự chuyên môn hóa sản xuất và chức năng kinh tế riêng biệt cho từng vùng địa bàn.
- Khái niệm tổ chức lãnh thổ kinh tế: Tiếp cận theo trường phái địa lý Xô Viết (sắp xếp, phối hợp các hệ thống sản xuất, hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lý nguồn lực) và trường phái phương Tây (tổ chức không gian kinh tế nhằm tìm kiếm tỷ lệ cân đối giữa trung tâm và ngoại vi, bảo đảm phát triển bền vững).
- Lý thuyết vị trí công nghiệp của Alfred Weber (1909 - Über den Standort der Industrie): Mô hình tìm kiếm vị trí sản xuất tối ưu dựa trên cực tiểu hóa tổng chi phí, thông qua 3 yếu tố: điểm vận chuyển tối ưu theo "chỉ số vật liệu", biến dạng chi phí lao động, và các lực tích tụ hoặc phi tích tụ.
- Lý thuyết điểm trung tâm (Central Place Theory - CPT) của Walter Christaller (1933) và mở rộng của August Lösch (thập niên 1940): Khái niệm ngưỡng thị trường (threshold), phạm vi hàng hóa (range) và mạng lưới sắp xếp đô thị hình lục giác.
- Lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1949) và mô hình không gian trung tâm - ngoại vi của John R. Friedmann: Vận dụng cơ chế lan tỏa và tích tụ kinh tế vào việc quy hoạch các vùng kinh tế động lực.
- Lý thuyết quận công nghiệp (Industrial District) của Alfred Marshall (1922): Sự tích tụ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn với bản sắc và thị trường lao động địa phương.
- Khung pháp lý và phân loại hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại Việt Nam:
- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Quy định tiêu chí quy mô cụm công nghiệp không quá 50 ha (mở rộng không quá 75 ha), điều kiện tỷ lệ lấp đầy đạt tối thiểu 30% sau 1 năm thành lập, vai trò phục vụ di dời và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ: Quy định về quy chuẩn khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; tiêu chí tỷ lệ cho thuê đất các khu công nghiệp hiện hữu phải đạt tối thiểu 60% mới được thành lập khu công nghiệp mới.
- Khung 6 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1994): Điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp và vùng (địa bàn) công nghiệp trọng điểm.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác tài liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, báo cáo niên giám thống kê của Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, tài liệu quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, số liệu ngành của tỉnh Hà Nam, các cổng thông tin điện tử và đề án quy hoạch liên quan.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Xử lý chuỗi dữ liệu tăng trưởng GRDP, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư và quy mô diện tích đất đai để rút ra các quy luật biến động không gian.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Nhận diện thực tế sự phân bố, hạ tầng kỹ thuật và kiểm chứng các mối liên hệ không gian giữa các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về tổ chức lãnh thổ kinh tế và tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Tác giả xác định tổ chức lãnh thổ công nghiệp mang 3 đặc tính cơ bản: tính kết cấu hệ thống, tính lãnh thổ và tính đa phương án. Việc bố trí công nghiệp chịu tác động tổng hợp của các nhóm nhân tố: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, tài nguyên nước, khí hậu), dân cư và nguồn lao động, trình độ khoa học - công nghệ, kết cấu hạ tầng - vật chất kỹ thuật, môi trường chính sách, nguồn lực tài chính (ngân sách và vốn FDI), thị trường và liên kết liên vùng.
Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại hai địa phương:
- Tỉnh Nghệ An: Điểm công nghiệp Nhà máy mía đường Tate & Lyle (Quỳ Hợp) có vốn đầu tư 120 triệu USD, công suất 16.000 tấn mía cây/ngày, tạo vùng nguyên liệu với 25.000 hộ nông dân, tự chủ điện nhờ 2 máy phát điện bã mía 2.000 KVA; Nhà máy xi măng Hoàng Mai vốn đầu tư 232 triệu USD, công suất 1,4 triệu tấn/năm; mạng lưới 5 cụm công nghiệp (Đông Vĩnh mức đầu tư 5,063 tỷ đồng, Hưng Lộc 20,98 tỷ đồng, Nghi Phú 20 tỷ đồng, Hưng Đông, Diễn Hồng 11,5 tỷ đồng); các khu công nghiệp tập trung (Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai, Đông Hồi) với lợi nhuận tăng từ 1.561 triệu đồng năm 2005 lên 56.634 triệu đồng năm 2010; Trung tâm công nghiệp thành phố Vinh.
- Tỉnh Hà Nam: Điểm công nghiệp xi măng Bút Sơn, bia Sài Gòn - Hà Nam; quy hoạch 22 cụm công nghiệp và làng nghề với tổng diện tích 357 ha (tiêu biểu như CCN Cầu Giát 35 ha lấp đầy 100%, CCN Thanh Lưu 5,7 ha, CCN Nhật Tân 17,5 ha, CCN Ngọc Động 9,1 ha); hệ thống 8 khu công nghiệp được phê duyệt gồm Đồng Văn I (138 ha, 49 nhà máy vận hành, 9.279 lao động), Đồng Văn II (263,82 ha, tỷ lệ lấp đầy 70%), Châu Sơn (170 ha), Hòa Mạc, Ascendas - Protrade, ITAHAN, Liêm Cần - Thanh Bình, Liêm Phong; hạt nhân công nghiệp thành phố Phủ Lý.
Từ bài học kinh nghiệm của Nghệ An và Hà Nam, tác giả xác định 4 nguyên tắc vận dụng cho Hải Phòng:
- Tạo lập trật tự hợp lý dựa trên tài nguyên và yêu cầu thị trường, gắn với lợi thế cảng biển và hành lang kinh tế (Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 37, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cao tốc ven biển).
- Bảo đảm sự phát triển hài hòa, tương tác liên ngành giữa công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ cảng biển.
- Phù hợp với năng lực khoa học công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
- Kiến thiết các đô thị hạt nhân để tạo lực hút hình thành các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp hoàn chỉnh.
Chương 2: Thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp thành phố Hải Phòng
Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện phát triển và hiện trạng công nghiệp Hải Phòng thông qua các dữ liệu thống kê:
- Về hiện trạng phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế: Năm 2018, tốc độ tăng GRDP của thành phố đạt 16,27%, mức cao nhất giai đoạn 2012 – 2018 (gấp hơn 2 lần năm 2012 và gấp rưỡi năm 2015). Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2018 tăng 25,21% so với cùng kỳ, vượt mục tiêu kế hoạch (22%).
- Quy mô nền kinh tế: Đạt 195,5 nghìn tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người năm 2018 tăng 14,1 triệu đồng so với năm 2017. Tăng trưởng phân theo khu vực kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,77%; dịch vụ tăng 9,69%; công nghiệp và xây dựng tăng 25,97%.
- Phát triển doanh nghiệp: Năm 2018 có 3.155 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và 1.559 chi nhánh, văn phòng đại diện với tổng số vốn đăng ký đạt 21.050 tỷ đồng.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giá trị tổng sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 44.260,1 tỷ đồng năm 2016 lên 72.574,4 tỷ đồng năm 2018 (tăng 63,9%).
- Năng lực ngành công nghiệp chủ lực: Ngành đóng tàu hình thành từ năm 1961, chế tạo được tàu biển trọng tải từ 22.000 tấn và kho nổi chứa dầu FSO5 trọng tải 150.000 tấn trị giá 170 triệu USD, xuất khẩu sang Singapore, Nhật Bản, Đan Mạch, Hy Lạp, Iraq, Anh; xi măng đạt công suất 6 - 7 triệu tấn/năm; thép ống; Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng công suất 1.200 MW; Nhà máy Phân bón DAP đáp ứng 50% nhu cầu toàn quốc; dự án Nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ.
- Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư ngoài nhà nước năm 2016 đạt 13.787,78 triệu USD; năm 2017 đạt 14.505,21 triệu USD; năm 2018 đạt 16.891 triệu USD. Các đối tác FDI lớn nhất gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông.
- Điều kiện không gian và đất đai:
- Tọa độ địa lý: Từ 20°35' đến 21°01' vĩ độ Bắc và từ 106°29' đến 107°05' kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 1.507,57 km2, đường bờ biển dài 125 km với 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, sông Thái Bình).
- Cơ cấu hành chính và dân số: Gồm 7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo với 223 đơn vị hành chính cấp xã. Dân số theo niên giám thống kê năm 2011 đạt 1.705 nghìn người (tỷ lệ thành thị chiếm 46,1%, nông thôn chiếm 53,9%).
- Tổng quỹ đất thành phố: 156.176 ha, phân bổ cho các mục đích sử dụng nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất công nghiệp và đất chưa sử dụng.
- Vị trí chiến lược: Là đầu mối giao thông quốc tế, cửa chính ra biển của miền Bắc, nằm trên hai hành lang - một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc; được xác định là cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hiện trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
- Hệ thống các khu công nghiệp: Địa bàn hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung như Nomura, Đình Vũ, Đồ Sơn, Nam Cầu Kiền, Tràng Duệ, Tân Liên, An Dương, Vĩnh Niệm.
- Hệ thống cụm công nghiệp: Triển khai các cụm công nghiệp địa phương nhằm bố trí doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Hạn chế tồn tại: Tiến độ giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật nội khu chậm; khả năng liên kết ngành giữa các dự án chưa cao; hạ tầng xã hội và kỹ thuật phụ trợ bên ngoài (cấp điện, cấp nước, thoát nước, nhà ở lưu trú công nhân) thiếu tính đồng bộ; thủ tục quy hoạch và xúc tiến đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp còn kéo dài.
Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển không gian công nghiệp theo mục tiêu đưa Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn với không gian kinh tế duyên hải Bắc Bộ.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp; rà soát và điều chỉnh ranh giới, diện tích các khu công nghiệp bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy chuẩn xây dựng.
- Cải cách thủ tục hành chính trong khâu giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật của các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng; kiên quyết thu hồi giấy phép đối với các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất sai mục đích.
- Nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư:
- Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, kết hợp nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngoài hàng rào với nguồn vốn tư nhân, vốn FDI để xây dựng hạ tầng kỹ thuật bên trong khu công nghiệp.
- Định hướng xúc tiến đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp sạch, cơ khí chế tạo, điện tử, sản xuất linh kiện, hạn chế tiếp nhận các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia từ các thị trường truyền thống trọng điểm của thành phố (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông) nhằm hình thành các chuỗi cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Nomura, Tràng Duệ, Đình Vũ, An Dương.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút lực lượng lao động kỹ thuật cao, kỹ sư và chuyên gia quản lý về làm việc tại Hải Phòng.
- Triển khai các dự án nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn, trường học và hạ tầng y tế tại khu vực lân cận các khu công nghiệp tập trung nhằm bảo đảm an sinh xã hội, giúp người lao động ổn định đời sống.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu kinh tế và thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp thành phố Hải Phòng:
| Chỉ tiêu kinh tế - công nghiệp |
Giá trị / Tỷ lệ ghi nhận |
Giai đoạn / Thời điểm |
| Tốc độ tăng trưởng GRDP thành phố |
16,27% |
Năm 2018 |
| Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) |
Tăng 25,21% |
Năm 2018 |
| Tăng trưởng phân ngành công nghiệp - xây dựng |
25,97% |
Năm 2018 |
| Quy mô sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng |
72.574,4 tỷ đồng (tăng 63,9% so với 2016) |
Năm 2018 |
| Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới |
3.155 doanh nghiệp (vốn 21.050 tỷ đồng) |
Năm 2018 |
| Tổng vốn đầu tư ngoài nhà nước |
16.891 triệu USD |
Năm 2018 |
| Công suất sản xuất xi măng toàn địa bàn |
6 – 7 triệu tấn/năm |
Giai đoạn nghiên cứu |
| Công suất Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng |
1.200 MW |
Giai đoạn nghiên cứu |
| Tỷ trọng cung ứng của Nhà máy Phân bón DAP |
Đáp ứng 50% nhu cầu cả nước |
Giai đoạn nghiên cứu |
| Trọng tải kho nổi chứa dầu FSO5 đóng mới |
150.000 tấn (trị giá 170 triệu USD) |
Thời điểm hạ thủy |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ các lý thuyết kinh tế không gian cổ điển và hiện đại (Weber, Christaller, Lösch, Perroux, Marshall) áp dụng vào bài toán phân bố công nghiệp cấp tỉnh, thành phố; phân định rõ ranh giới pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại Việt Nam theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg và Nghị định 29/2008/NĐ-CP.
- Về mặt thực tiễn: Đưa ra bức tranh so sánh cụ thể giữa mô hình phát triển công nghiệp dựa trên vùng nguyên liệu tại Nghệ An, mô hình cụm công nghiệp cấp huyện/xã tại Hà Nam với mô hình công nghiệp gắn với cảng biển và đầu mối giao thông của Hải Phòng; chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về hạ tầng kết nối phụ trợ bên ngoài khu công nghiệp và đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý, vốn và nhân lực phục vụ định hướng phát triển đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn nguồn dữ liệu:
- Do điều kiện thời gian và trình độ nghiên cứu của sinh viên có hạn, một số phân tích về cơ cấu bên trong các khu công nghiệp chưa đi sâu vào từng ngành sản xuất chi tiết.
- Các tài liệu và công trình nghiên cứu chuyên đề về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp tỉnh tại thời điểm thực hiện còn thiếu hụt, nguồn dữ liệu chủ yếu phân tán tại các báo cáo tổng hợp kinh tế - xã hội.
- Chuỗi số liệu phân tích thực trạng các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng tại một số tiểu mục mới dừng ở mốc tháng 12 năm 2017, trong khi các dự báo định hướng giải pháp kéo dài đến năm 2030 đòi hỏi cần liên tục cập nhật thêm các biến động kinh tế vĩ mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng: Tiếp tục bổ sung hệ thống số liệu kiểm kê đất công nghiệp giai đoạn sau năm 2018; đánh giá sâu hơn mối liên kết kinh tế giữa hệ thống khu công nghiệp Hải Phòng với tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; khảo sát định lượng chi tiết về nhu cầu nhà ở và hạ tầng xã hội cho công nhân tại các khu công nghiệp trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Quy hoạch phát triển, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế, Quản lý kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức tổng hợp lý thuyết vị trí không gian và phân tích thực trạng phát triển công nghiệp trên một địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Người nghiên cứu thực hiện các đề tài liên quan đến phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa các lý thuyết Weber, Christaller, Perroux gắn với văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam) và phần số liệu tổng hợp về năng lực các ngành công nghiệp chủ lực (đóng tàu, xi măng, năng lượng, hóa chất) cùng hiện trạng hạ tầng khu công nghiệp tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng những lý thuyết kinh tế không gian nào làm cơ sở phân tích?
Khóa luận vận dụng lý thuyết phân công lao động xã hội theo lãnh thổ, Lý thuyết khu vị luận công nghiệp của Alfred Weber (1909), Lý thuyết điểm trung tâm của Walter Christaller (1933) và August Lösch (thập niên 1940), Lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1949), mô hình trung tâm - ngoại vi của John R. Friedmann và Lý thuyết quận công nghiệp của Alfred Marshall (1922).
Tác giả căn cứ vào văn bản pháp luật nào để phân định điều kiện thành lập cụm công nghiệp và khu công nghiệp?
Tác giả căn cứ vào Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với cụm công nghiệp (diện tích không quá 50 ha, mở rộng không quá 75 ha, tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 30% sau 1 năm) và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ đối với khu công nghiệp (tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp của các khu hiện có phải đạt ít nhất 60%).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp của Hải Phòng năm 2018 đạt mức bao nhiêu theo số liệu của khóa luận?
Theo số liệu Cục Thống kê thành phố Hải Phòng được trích trong khóa luận, năm 2018 tốc độ tăng trưởng GRDP của thành phố đạt 16,27%; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 25,21%; giá trị tổng sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng đạt 72.574,4 tỷ đồng (tăng 63,9% so với mức 44.260,1 tỷ đồng năm 2016).
Những ngành công nghiệp chủ lực và sản phẩm tiêu biểu nào của Hải Phòng được nêu rõ trong nghiên cứu?
Các ngành và sản phẩm tiêu biểu gồm: ngành đóng tàu (chế tạo tàu từ 22.000 tấn và kho nổi FSO5 trọng tải 150.000 tấn); ngành sản xuất xi măng (công suất 6 - 7 triệu tấn/năm); thép ống; Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng (cung cấp 1.200 MW); Nhà máy Phân bón DAP (đáp ứng 50% nhu cầu cả nước) và Nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ.
Kinh nghiệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp của tỉnh Nghệ An và Hà Nam được tác giả rút ra nhằm mục đích gì?
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển điểm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu (Tate & Lyle, Xi măng Hoàng Mai) và KCN tại Nghệ An cùng hệ thống 22 cụm công nghiệp làng nghề và 8 khu công nghiệp tập trung (Đồng Văn, Châu Sơn) tại Hà Nam giúp tác giả rút ra 4 nguyên tắc tổ chức không gian công nghiệp hài hòa, phù hợp với điều kiện kinh tế cảng biển và mạng lưới giao thông của Hải Phòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Hoài Ly Ly là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quy hoạch phát triển, cung cấp cái nhìn hệ thống về cơ sở lý thuyết vị trí không gian và thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại thành phố Hải Phòng giai đoạn đến năm 2018. Tác giả đã chỉ ra các động lực tăng trưởng từ các ngành công nghiệp nền tảng gắn với kinh tế cảng biển, đồng thời phân tích những điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và công tác điều hành các khu, cụm công nghiệp. Hệ thống 3 nhóm giải pháp về quản lý, xúc tiến vốn đầu tư và phát triển nhân lực được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với mục tiêu đưa Hải Phòng trở thành thành phố công nghiệp hiện đại vào năm 2030.