Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Tại Khu Vực Nội Đô Lịch Sử Thành Phố Hà Nội

Luận án tiến sĩ khám phá tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu nội đô lịch sử Hà Nội, mang lại giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

246
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI

1.1. Khái quát về không gian kiến trúc tại khu nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển đô thị Hà Nội

1.2. Khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Sự chuyển hóa hình thái đô thị - kiến trúc khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

1.3. Thực trạng về tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển kiến trúc chung cư cao tầng ở Hà Nội

1.3.2. Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Tổng quan tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng trong nội đô một số đô thị trên thế giới

1.3.2.1. Một số đô thị Châu Âu, Mỹ
1.3.2.2. Tại một số đô thị Châu Á

1.4. Tổng quan các nghiên cứu khoa học có liên quan đến tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng trong khu nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

1.4.1. Các nghiên cứu liên quan tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng nội đô Hà Nội

1.4.2. Các nghiên cứu khác liên quan chung cư cao tầng đô thị

1.5. Đánh giá tổng quát và các vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết

1.5.1. Đánh giá tổng quát việc tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội. Các vấn đề cần được nghiên cứu, giải quyết

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Hệ thống các văn bản liên quan

2.2. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn

2.3. Các quy định, định hướng phát triển không gian, liên quan phát triển chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử TP Hà Nội

2.4. Cơ sở lý luận để tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

2.4.1. Lý luận phát triển đô thị bền vững

2.4.2. Lý thuyết về đô thị nén

2.4.3. Lý luận về tổ chức không gian kiến trúc

2.4.4. Lý luận bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản

2.4.5. Những mô hình, lý luận về quy hoạch, kiến trúc đô thị đáng chú ý liên quan đến tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

2.5. Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm

2.5.1. Cơ sở thực tiễn

2.5.2. Các bài học kinh nghiệm trong tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng trong khu nội đô lịch sử

2.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

2.6.1. Điều kiện tự nhiên

2.6.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

2.6.3. Nhu cầu về phát triển nhà ở và tập quán sinh hoạt của dân cư đô thị

2.6.4. Đặc thù khu vực nội đô lịch sử Hà Nội chỉ tiêu quy hoạch, sử dụng đất

2.6.5. Hạ tầng kỹ thuật đô thị

2.6.6. Bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và thiên nhiên

2.6.7. Điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng

3. CHƯƠNG III: TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG XÂY XEN TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Quan điểm và nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

3.2. Nhận diện hình thái phát triển đô thị và phân vùng các khu đất có khả năng xây xen chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

3.2.1. Xác định hình thái phát triển đô thị khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

3.2.2. Phân vùng các khu đất có khả năng xây xen các chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

3.3. Xây dựng hệ thống tiêu chí tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

3.3.1. Lựa chọn nhóm tiêu chí

3.3.2. Đề xuất hệ thống tiêu chí

3.3.3. Đề xuất bổ sung hoàn thiện một số quy chuẩn về quy hoạch, kiến trúc

3.4. Mô hình tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

3.4.1. Cấu trúc cơ bản

3.4.2. Đề xuất mô hình

3.4.3. Phân hạng chất lượng và tiêu chuẩn cho chung cư cao tầng

3.5. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

3.5.1. Giải pháp quy hoạch thích ứng bền vững

3.5.2. Nhóm giải pháp kiến trúc

3.5.3. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc gắn với bản sắc văn hóa dân tộc

3.6. Tổ chức, cải tạo và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố

3.7. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

3.7.1. Bàn luận về quan điểm và nguyên tắc

3.7.2. Bàn luận về các phân vùng có khả năng xây xen chung cư cao tầng tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

3.7.3. Bàn luận về xây dựng mới hệ thống tiêu chí tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội

3.7.4. Về việc bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn quy chuẩn

3.7.5. Bàn luận về hiệu quả thực tiễn của giải pháp đề xuất với Hà Nội

3.7.6. Về khả năng áp dụng các kết quả nghiên cứu sang các khu vực nội đô có điều kiện tương đương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Hà Nội

Bài viết này đi sâu vào tổ chức không gian kiến trúc của chung cư cao tầng trong bối cảnh đặc biệt của nội đô lịch sử Hà Nội. Khu vực này đối diện với nhiều thách thức trong quá trình phát triển đô thị, đòi hỏi sự cân bằng giữa bảo tồn di sản và đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng. Việc xây dựng chung cư cao tầng cần tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch chung cư cao tầng nghiêm ngặt để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và văn hóa Hà Nội. Nghiên cứu này khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế chung cư cao tầng như mật độ xây dựng, giao thông kết nối, và đặc biệt là yếu tố bảo tồn kiến trúc Hà Nội. Giải pháp kiến trúc chung cư cần hướng đến sự hài hòa với môi trường xung quanh, sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và tích hợp các yếu tố phong thủy chung cư.

1.1. Khái Niệm Không Gian Kiến Trúc Tại Nội Đô Lịch Sử Hà Nội

Không gian kiến trúc tại nội đô lịch sử Hà Nội là sự kết hợp độc đáo giữa các công trình cổ kính, phố xá truyền thống và những tòa nhà hiện đại. Sự chuyển hóa hình thái đô thị đặt ra yêu cầu bảo tồn di sản kiến trúc Hà Nội, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển. "Sau khi điều chỉnh mở rộng địa giới, Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng phê duyệt Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030 tầm nhìn đến 2050 tại quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 xác định mô hình phát triển quy hoạch không gian đô thị."

1.2. Thực Trạng Chung Cư Cao Tầng Tại Nội Đô Lịch Sử Hà Nội

Hiện trạng chung cư cao tầng trong nội đô lịch sử cho thấy sự phát triển chưa đồng đều, thiếu kiểm soát về mật độ xây dựng chung cư. Nhiều công trình chưa tuân thủ quy hoạch, gây áp lực lên hạ tầng và ảnh hưởng đến cảnh quan chung cư. "Khu vực NĐLS HN rất cần cải thiện điều kiện sống, thiếu diện tích nhà ở cho cư dân đã sinh sống nhiều đời tại đây, cần kiểm soát giảm mật độ xây dựng, bổ sung thêm các chức năng công cộng, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật."

1.3. Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Thế Giới

Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức không gian kiến trúc ở các đô thị lớn trên thế giới như Paris, Singapore và Seoul giúp tìm ra các giải pháp phù hợp cho Hà Nội. Các mô hình chung cư hiện đại, chung cư xanh, chung cư thông minh được áp dụng linh hoạt, kết hợp với yếu tố văn hóa bản địa. "Hà Nội phải phát triển kinh tế song hành với phát triển đô thị bền vững đảm bảo môi trường sống người dân, phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Thăng Long- Hà Nội và của dân tộc, xây dựng văn hóa người Hà Nội thanh lịch, văn minh."

II. Phân Tích Cơ Sở Khoa Học Tổ Chức Không Gian Chung Cư Hà Nội

Việc tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng cần dựa trên các cơ sở khoa học vững chắc. Điều này bao gồm hệ thống văn bản pháp lý, tiêu chuẩn xây dựng và quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội. Các lý thuyết về phát triển đô thị bền vững, đô thị nén và bảo tồn di sản đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thiết kế chung cư. Nghiên cứu này cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng như điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và nhu cầu nhà ở của người dân. Đặc biệt, yếu tố bảo tồn di sản văn hóa được đặt lên hàng đầu.

2.1. Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Và Tiêu Chuẩn Xây Dựng Chung Cư

Việc tuân thủ hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn xây dựng là bắt buộc trong quá trình thiết kế chung cư cao tầng. Các quy định về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi và phòng cháy chữa cháy cần được thực hiện nghiêm ngặt. "Hiện nay, khu vực NĐLS HN rất cần cải thiện điều kiện sống, thiếu diện tích nhà ở cho cư dân đã sinh sống nhiều đời tại đây, cần kiểm soát giảm mật độ xây dựng, bổ sung thêm các chức năng công cộng, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật." Những quy định hiện hành cần được rà soát và điều chỉnh để phù hợp với điều kiện đặc thù của nội đô lịch sử.

2.2. Lý Thuyết Phát Triển Đô Thị Bền Vững Cho Chung Cư Hà Nội

Lý thuyết phát triển đô thị bền vững nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Thiết kế chung cư cần hướng đến tính bền vững, sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm thiểu tác động đến môi trường và tạo không gian sống chất lượng cho cư dân. "Hà Nội phải phát triển kinh tế song hành với phát triển đô thị bền vững đảm bảo môi trường sống người dân, phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Thăng Long- Hà Nội và của dân tộc, xây dựng văn hóa người Hà Nội thanh lịch, văn minh." Việc tích hợp cảnh quan chung cưtiện ích chung cư vào tổng thể kiến trúc là rất quan trọng.

2.3. Yếu Tố Văn Hóa Xã Hội Ảnh Hưởng Thiết Kế Chung Cư Hà Nội

Yếu tố văn hóa - xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thiết kế chung cư. Thiết kế chung cư cần phù hợp với tập quán sinh hoạt, phong thủy chung cư và bản sắc văn hóa của người Hà Nội. Việc tạo ra các không gian cộng đồng, khuyến khích giao lưu và gìn giữ các giá trị truyền thống là rất cần thiết.

III. Giải Pháp Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Hà Nội

Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cho chung cư cao tầng trong nội đô lịch sử Hà Nội. Các giải pháp tập trung vào quy hoạch thích ứng bền vững, kiến trúc chung cư hài hòa với cảnh quan và tổ chức không gian gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc. Việc cải tạo và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố cũng được chú trọng. Các giải pháp được đưa ra dựa trên các nguyên tắc thiết kế đô thị và kinh nghiệm quốc tế.

3.1. Quy Hoạch Thích Ứng Bền Vững Cho Chung Cư Cao Tầng Nội Đô

Quy hoạch thích ứng bền vững đòi hỏi sự linh hoạt trong việc điều chỉnh quy hoạch chung cư cao tầng để phù hợp với biến đổi khí hậu và các yếu tố môi trường. Việc sử dụng ánh sáng tự nhiênthông gió tự nhiên trong thiết kế chung cư giúp tiết kiệm năng lượng và tạo không gian sống thoải mái. "Thực tế cho thấy xây dựng chung cư cao tầng tại nội đô lịch sử còn khá tùy tiện, vi phạm quy hoạch do nhiều yếu tố, trong đó có tác động lớn của việc đô thị hóa nhanh nhưng phát triển thiếu bền vững." Việc cải tạo chung cư cũ và tái thiết đô thị cần được thực hiện một cách bài bản, có quy hoạch rõ ràng.

3.2. Giải Pháp Kiến Trúc Hài Hòa Với Cảnh Quan Hà Nội

Các giải pháp kiến trúc chung cư cần hướng đến sự hài hòa với cảnh quan Hà Nội. Việc sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và màu sắc phù hợp với kiến trúc truyền thống giúp chung cư cao tầng hòa nhập vào môi trường xung quanh. Tổ chức không gian mở và tạo ra các không gian xanh trong chung cư cũng là một yếu tố quan trọng. "Khu NĐLS HN từ 1995 đến 2015 đã xây dựng thêm nhiều nhà cao tầng nhưng không nhất quán về nguyên tắc, tiêu chí kiểm soát cụ thể quy hoạch kiến trúc dẫn đến việc thiếu kiểm soát hình thái đô thị."

3.3. Tổ Chức Không Gian Chung Cư Gắn Liền Văn Hóa Dân Tộc

Tổ chức không gian kiến trúc cần gắn liền với bản sắc văn hóa Hà Nội. Thiết kế chung cư nên có các không gian thờ cúng, không gian sinh hoạt cộng đồng và các yếu tố trang trí mang đậm nét văn hóa truyền thống. Việc tạo ra các không gian linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của nhiều thế hệ trong gia đình cũng là một yếu tố quan trọng.

IV. Mô Hình Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Tiên Tiến

Luận án đề xuất mô hình tổ chức không gian kiến trúc cho chung cư cao tầng trong nội đô lịch sử Hà Nội. Mô hình này dựa trên cấu trúc cơ bản của chung cư hiện đại, kết hợp với các yếu tố văn hóa bản địa và các giải pháp tối ưu hóa không gian. Mục tiêu của mô hình là tạo ra các chung cư cao cấp, chung cư thông minh, đáp ứng nhu cầu của cư dân hiện đại mà vẫn bảo tồn được các giá trị văn hóa truyền thống.

4.1. Cấu Trúc Cơ Bản Của Mô Hình Tổ Chức Không Gian Chung Cư

Cấu trúc cơ bản của mô hình bao gồm các khu vực chức năng chính như khu ở, khu dịch vụ, khu vui chơi giải trí và khu cây xanh. Các khu vực này được bố trí một cách hợp lý, tạo ra sự tiện nghi và thoải mái cho cư dân. Việc tổ chức không gian mở và tạo ra các không gian xanh trong chung cư cũng là một yếu tố quan trọng. "Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen trong NĐLS thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển bền vững."

4.2. Phân Hạng Chất Lượng Và Tiêu Chuẩn Cho Chung Cư Cao Tầng

Việc phân hạng chất lượng và xây dựng các tiêu chuẩn cho chung cư cao tầng giúp đảm bảo chất lượng công trình và đáp ứng nhu cầu của các phân khúc khách hàng khác nhau. Các tiêu chuẩn này bao gồm các yếu tố như diện tích căn hộ, chất lượng xây dựng, tiện ích, dịch vụ và an ninh. "Đề xuất quan điểm, nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc và nhận diện hình thái phát triển đô thị và phân vùng các khu đất có khả năng xây dựng chung cư cao tầng xây xen trong khu vực NĐLS HN."

4.3. Các Tiện Ích Tích Hợp Trong Mô Hình Tổ Chức Không Gian Chung Cư

Mô hình đề xuất tích hợp các tiện ích đô thị như trường học, bệnh viện, siêu thị và khu vui chơi giải trí vào trong chung cư. Điều này giúp cư dân tiếp cận các dịch vụ một cách dễ dàng và thuận tiện. Các tiện ích này cần được thiết kếtổ chức không gian một cách hợp lý, đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Tổ Chức Chung Cư Cao Tầng Hà Nội

Nghiên cứu này đưa ra các ứng dụng thực tiễn của các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc trong các dự án chung cư cao tầng cụ thể tại nội đô lịch sử Hà Nội. Các ứng dụng này bao gồm việc cải tạo các chung cư cũ, xây dựng các chung cư mới theo mô hình đề xuất và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố. Các ứng dụng được minh họa bằng các ví dụ cụ thể và đánh giá hiệu quả thực tiễn.

5.1. Cải Tạo Chung Cư Cũ Theo Giải Pháp Tổ Chức Không Gian Mới

Việc cải tạo các chung cư cũ theo các giải pháp tổ chức không gian mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân và cải thiện cảnh quan đô thị. Các giải pháp này bao gồm việc mở rộng diện tích căn hộ, cải thiện hệ thống kỹ thuật và tạo ra các không gian cộng đồng. "Tái thiết, cải 2 tạo đô thị, tạo môi trường sinh sống con người trong khu vực NĐLS HN có quỹ đất hạn chế, đặt ra yêu cầu cấp bách đối với tổ chức không gian kiến trúc, kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng chung cư cao tầng trong khu NĐLS HN"

5.2. Xây Dựng Chung Cư Mới Theo Mô Hình Tổ Chức Không Gian Tiên Tiến

Việc xây dựng các chung cư mới theo mô hình tổ chức không gian tiên tiến giúp tạo ra các không gian sống hiện đại, tiện nghi và bền vững. Các chung cư này cần được thiết kế và xây dựng theo các tiêu chuẩn chất lượng cao, đảm bảo an toàn và thân thiện với môi trường.

5.3. Quản Lý Không Gian Kiến Trúc Cảnh Quan Tuyến Phố Liên Kết

Việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố giúp tạo ra các không gian đô thị đẹp, hài hòa và có tính kết nối. Các giải pháp này bao gồm việc trồng cây xanh, tạo ra các không gian công cộng và bảo tồn các công trình kiến trúc lịch sử.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Tổ Chức Chung Cư Cao Tầng Hà Nội

Nghiên cứu này đã đưa ra các kết luận và kiến nghị quan trọng về tổ chức không gian kiến trúc cho chung cư cao tầng trong nội đô lịch sử Hà Nội. Các kết luận và kiến nghị này tập trung vào việc bảo tồn di sản văn hóa, phát triển đô thị bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân. Nghiên cứu cũng mở ra các hướng nghiên cứu mới về thiết kế đô thị, kiến trúc xanhcông nghệ xây dựng.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư

Nghiên cứu đã tổng kết các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc hiệu quả cho chung cư cao tầng, bao gồm quy hoạch thích ứng bền vững, kiến trúc hài hòa và tổ chức không gian gắn liền văn hóa. Những giải pháp này tạo nên sự khác biệt và độc đáo cho chung cư cao tầng tại nội đô lịch sử Hà Nội.

6.2. Kiến Nghị Về Chính Sách Phát Triển Chung Cư Cao Tầng Bền Vững

Nghiên cứu đưa ra các kiến nghị về chính sách phát triển chung cư cao tầng bền vững, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, khuyến khích sử dụng vật liệu xanh và đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật. Điều này giúp chung cư cao tầng đáp ứng nhu cầu của người dân mà vẫn bảo tồn được giá trị di sản kiến trúc Hà Nội.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Tổ Chức Không Gian Đô Thị Hà Nội

Nghiên cứu mở ra các hướng nghiên cứu tương lai về tổ chức không gian đô thị, thiết kế đô thị xanh và ứng dụng công nghệ trong xây dựng. Nghiên cứu này giúp Hà Nội phát triển chung cư cao tầng một cách bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế và văn hóa.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kiến trúc tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng xây xen tại khu nội đô lịch sử thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Khái quát về không gian kiến trúc tại khu nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển đô thị Hà Nội Trong suốt hơn 10 thế kỷ (từ năm 1010-2020) lịch sử hình thành và phát triển của Hà Nội luôn gắn liền với quá trình đô thị hoá. Khu nội đô lịch sử Hà Nội gồm thành cổ, khu 36 phố phường, khu phố cũ Pháp qua các thời kỳ đều được xác định là lõi Hà Nội là trung tâm văn hoá – chính trị – kinh tế, nơi tập trung các cơ quan đầu não của nhà nước Việt Nam, nơi diễn ra những hoạt động văn hoá mang tầm quốc gia, khu vực và quốc tế. Giai đoạn từ Hòa bình lập lại - 1954 đến nay, Hà Nội được nhiều lần quy hoạch lại với định hướng văn minh, hiện đại và môi trường trong sạch.

Sau ngày 1/8/2008, khi Nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội và các tỉnh có hiệu lực, thủ đô Hà Nội đã rộng gấp 3,6 diện tích với tổng diện tích hơn 3. Hà Nội đã nằm trong số 17 thành phố, thủ đô lớn nhất thế giới phạm vi bao gồm thành phố Hà Nội lúc đó và toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (Hòa Bình). Với việc mở rộng địa giới này, Hà Nội có một không gian đủ lớn, đủ quỹ đất thuận lợi để xây dựng các không gian đô thị mới cùng với việc định hướng cụ thể phát triển khu vực NĐLS HN.2 Khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội Ranh giới: theo QHC HN, khu NĐLS Hà Nội được giới hạn từ phía Nam sông Hồng đến đường vành đai 2. Có quy mô diện tích khoảng 3.881 ha bao gồm địa giới hành chính của 5 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, một phần phía Bắc quận Hai Bà Trưng và một phần phía Nam quận Tây Hồ.

Phía Đông Bắc giáp đường đê sông Hồng đoạn từ nút giao cầu Vĩnh Tuy đến nút giao cầu Nhật Tân; phía Nam giáp đường vành đai 2, đó là các tuyến phố Trường Trinh, Đại La, Minh Khai; phía Tây và Tây Nam giáp các đường Láng, Bưởi, đường vành đai 2 (đoạn Hoàng Quốc Việt đến nút giao Cầu Nhật Tân) [84] (hình 1.1) Định hướng chiến lược: đây là khu vực kiểm soát chặt chẽ để phát triển, phải cải tạo tổ chức sắp xếp lại chức năng sử dụng đất, phân vùng kiểm soát để phát triển, gìn giữ phát huy, bảo tồn nâng cấp lõi đô thị lịch sử, phát triển bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội và phát triển nhà ở. Ngoài ra là phát triển các trung tâm dịch vụ chất lượng cao và tăng cường không gian mở, cây xanh mặt nước. Chức năng: Là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, lịch sử, ngoại giao, thương mại, tài chính, y tế, đào tạo chất lượng cao; là không gian bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long cổ và lối sống truyền thống của người Hà Nội; là không gian hội tụ các công trình biểu tượng của thủ đô. Đô thị trung tâm Hà Nội - Khu nội đô lịch sử [88] Nguồn SQHKT HN) Dân số: Quy hoạch theo QĐ 108/1998/ QĐ-TTg khống chế quy mô dân số khu vực NĐLS tối đa khoảng 80 vạn người và Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 phê duyệt quy hoạch chung thủ đô Hà Nội vẫn tiếp tục hạn chế phát triển nhà cao tầng, kiểm soát dân số cơ học giảm từ 1,2 triệu người xuống 0,8 triệu người.

Tuy nhiên, trên thực tế dân số vẫn tăng dần tới ngưỡng 1,35 triệu người do sinh sản tự nhiên và lực hút kinh tế nên rất nhiều cư dân ngoại tỉnh dịch chuyển về làm thuê tại các cửa hàng, dịch vụ thương mại với thời gian 15-20/24h. Việc hạn chế và giảm dân số khu NĐLS HN trong khi không xây dựng cơ sở di dời tương xứng là bất khả thi khi thực tiễn cho thấy cả TP HN luôn luôn tăng trưởng nhanh về dân số cơ học. Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở HN quý 1/2019: Tổng dân số của thành phố Hà Nội là 8.663 người, tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong mười năm qua (2009-2019) của Hà Nội là 2,22%/năm; khu NĐLS HN 1,35 triệu. Mật độ dân số của thành phố Hà Nội là 2.398 người/km2.

Đống Đa, Hai Bà Trưng và Cầu Giấy vẫn là những nơi có mật độ dân số cao nhất Thành phố, tương ứng là 37.347 người/ km2; 29.589 người/km2 và 23.745 người/km2. Rất khó dãn dân khu NĐLS HN ra các quận mới thành lập như Hoàng Mai, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm và Hà Đông do dân số cũng tăng nhanh trở thành những địa bàn có mật độ dân cư đông đúc không kém các quận NĐLS. Thay đổi cơ cấu hộ dân: thành phố Hà Nội có 2.107 hộ dân cư, tuy nhiên hiện nay xu hướng tách hộ nhỏ, hộ gia đình bình quân phổ biến toàn thành phố là từ 3 đến 4 người, chiếm 47,3%. Biểu đồ tăng dân số khu vực NĐLS HN từ năm 1999 – 2018 (nguồn Cục thống kê Hà Nội [73] 1.

Sự chuyển hóa hình thái đô thị - kiến trúc khu vực nội đô lịch sử Hà Nội Bảng 1.1: Ba khu vực cơ bản của Hà Nội KHU PHỐ CỔ KHU PHỐ CŨ- PHỐ KHU PHÁT TRIỂN ĐÔ 36 PHỐ PHƯỜNG PHÁP THỊ Từ đầu thế kỷ XIX cấu trúc Đầu thế kỷ XX cấu trúc Cuối thế kỷ XX đầu TK ống - nhỏ - hẹp. Phố buôn khuôn viên Công sở, Dinh XXI Khu ở 4 – dịch vụ bán thự công cộng Phi hình học Hình học Chú trọng thiết kế đô thị Không gian Không gian Không gian Không gian Không gian Không gian vật chất đời sống vật chất đời sống vật chất đời sống Đình Buôn bán Công sở Quản lý Nhà cao Không gian Chùa Tín ngưỡng Biệt thự Làm việc tầng mở Đền Giao thông Ở Chung cư Không gian Miếu kẻ ô Biệt thự mới Nhà cổ Khu phố Nhà công Sự di chuyển Chợ vuông vức cộng Trật tự Giao thông Hạ tầng a. Thời kì Pháp thuộc (1884 – 1945) Cấu trúc KGĐT Hà Nội thời thuộc Pháp hình thành và phát triển theo hai giai đoạn: Giai đoạn đầu (1884 – 1920) với những công trình kiến trúc đầu tiên được xây dựng đặt nền móng cho một cấu trúc KGĐT Pháp ở Hà Nội. Giai đoạn sau (1920 - 1945), cấu trúc KGĐT hoàn chỉnh theo nguyên lý phân vùng chức năng với hệ thống đường ô cờ và các công trình kiến trúc kiểu Pháp.

Như vậy, trong cấu trúc KGĐT Hà Nội thời Pháp thuộc, bên cạnh khu thành cổ và 36 phố phường truyền thống có thêm các khu phố Pháp. Các thành phần của cấu trúc, tuy khác nhau về ngôn ngữ biểu hiện 9 nhưng được quy hoạch hài hòa, tạo nên diện mạo kiến trúc mới khu NĐLS HN. Tất cả thể hiện rõ trong các đồ án quy hoạch của Ernest Hebrard (1924) và của Louis- Georges Pineau (1943) (Hình 1. Bản đồ Hà Nội 1888 [139] Hình 1.

Bản đồ Hà Nội 1898 [139] b. Thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa (1954-1986) Cấu trúc KGĐT Hà Nội thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa được thiết kế theo cấu trúc tầng bậc dựa trên đơn vị tiểu khu, chịu ảnh hưởng sâu sắc của nguyên lý quy hoạch của Liên Xô cũ. Quy hoạch ban đầu tiểu Hình 1. Khu tập thể cũ Kim Liên [74] khu Giảng Võ [74] Trong cấu trúc KGĐT NĐLS Hà Nội, bên cạnh khu phố cổ 36 phố phường và khu phố Pháp cũ xuất hiện những thành phần mới, là các khu nhà ở tập thể, công viên và khu công nghiệp tập trung.

Đó là đặc điểm thích ứng của cấu trúc KGĐT chung TP Hà Nội phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế kế hoạch hóa do nhà nước kiểm soát và quản lý. Bản đồ quy hoạch chung thủ Hình 1. Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội giai đoạn 1955-1960[56] đô Hà Nội giai đoạn 1960-1964[56] Hình 1. Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội năm 1981 [56] 11 c.

Thời kỳ Đổi mới (từ 1986 - nay) Chính sách Đổi Mới với sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế đã trở thành động lực thúc đẩy Hà Nội phát triển với tốc độ nhanh chưa từng có trong lịch sử. Nhiều khu đô thị, khu công nghiệp mới cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng quy mô lớn làm thay đổi đáng kể bộ mặt kiến trúc Hà Nội. Đặc biệt NĐLS HN nở rộ trào lưu chuyển đổi đất cơ quan, trụ sở trong quá trình cổ phần hóa thành đất ở, hoặc công cộng để xây dựng trụ sở, dịch vụ thương mại, nhà tập thể, chung cư. Thông qua quy hoạch chung, cấu trúc KGĐT từ cấu trúc tập trung, hướng tâm, đơn cực, Hà Nội mở rộng hướng tới cấu trúc KGĐT đa tâm dạng mạng phức hợp đô thị - nông thôn với sự xuất hiện của các đô thị đối trọng, đô thị vệ tinh do đó khu NĐLS cũng chịu sự tác động lớn (Hình 1.

Bản đồ quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 [88] ( nguồn Sở QHKT HN) 1.2 Thực trạng về tổ chức không gian kiến trúc chung cư cao tầng tại khu nội đô 12 lịch sử thành phố Hà Nội 1.1 Quá trình hình thành và phát triển kiến trúc chung cư cao tầng ở Hà Nội 1.1 Kiến trúc nhà ở trước năm 1954 Năm 1885 đến 1945, hai khu phố Pháp đã được hình thành bên cạnh khu phố Cổ và dần dần hoàn thiện về không gian đô thị, kiến trúc cũng như cơ sở hạ tầng: Khu thứ nhất ở phía Tây (trong và xung quanh Thành Hà Nội, tương đương với địa bàn quận Ba Đình hiện nay) và khu thứ hai ở phía Nam (hơn 2/3 diện tích quận Hoàn Kiếm và một phần quận Hai Bà Trưng hiện nay). Nhà ở xây dựng trước 1945 chưa có chung cư cao tầng. Nhà ở có tổ chức không gian kiến trúc hình ống, với các lớp công trình có sân trong xen kẽ, có mái dốc lợp ngói. Chức năng chủ yếu của những ngôi nhà này là nhà ở kết hợp thương mại, dịch vụ, du lịch và công trình công cộng phục vụ cho cộng đồng dân cư.

Về quy mô công trình, độ lớn khuôn viên đất thể hiện sự khác nhau tùy theo chức vụ người sử dụng. Về phong cách, thể hiện sự đa dạng của hình thức – kiểu loại tùy theo thời gian biệt thự Pháp thâm nhập vào Việt Nam, trước năm 1900 chủ yếu mang phong cách Tân cổ điển của châu Âu với các kiểu duy lý – thuần khiết – đế chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Chung Cư Cao Tầng Tại Nội Đô Lịch Sử Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tổ chức không gian và kiến trúc của các chung cư cao tầng trong bối cảnh lịch sử của Hà Nội. Tác phẩm này không chỉ phân tích các yếu tố kiến trúc mà còn xem xét ảnh hưởng của chúng đến đời sống đô thị và văn hóa của thành phố. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về sự phát triển của kiến trúc đô thị, từ đó có thể áp dụng vào các dự án tương lai hoặc nghiên cứu thêm về các khía cạnh khác của kiến trúc.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ diện mạo phố phường hà nội giai đoạn 1873 1945 trường hợp tuyến phố tràng tiền hàng khay tràng thi, nơi khám phá sự phát triển của các khu phố tại Hà Nội trong giai đoạn lịch sử quan trọng. Bên cạnh đó, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu các công trình kiến trúc pháp tại hải phòng và đề xuất một số giải pháp khai thác phục vụ phát triển du lịch sẽ giúp bạn hiểu thêm về ảnh hưởng của kiến trúc Pháp tại Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thiết kế cải tạo cảnh quan công viên thủ lệ quận ba đình thành phố hà nội sẽ cung cấp cái nhìn về việc cải tạo không gian công cộng, một khía cạnh quan trọng trong quy hoạch đô thị hiện đại. Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về kiến trúc và quy hoạch đô thị.