Luận Văn Thạc Sĩ Về Tổ Chức Khoa Học Tài Liệu Lưu Trữ Tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Luận văn thạc sĩ USSH nghiên cứu tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Lưu trữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM VÀ PHÔNG LƯU TRỮ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

1.1. Khát quát chung về ngành Hàng hải Việt nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

1.2. Sự hình thành và phát triển ngành Hàng hải Việt Nam

1.3. Sự hình thành và phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy

1.4. Giới thiệu Phông lưu trữ và tài liệu lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

1.5. Cơ sở xác định phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

1.6. Thành phần và nội dung tài liệu lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

1.7. Ý nghĩa của tài liệu các phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHOA HỌC TÀI LIỆU PHÔNG LƯU TRỮ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHOA HỌC TÀI LIỆU

2.1. Thực trạng tổ chức tài liệu Phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

2.2. Việc ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn về công tác lưu trữ

2.3. Cơ cấu tổ chức và biên chế cán bộ lưu trữ

2.4. Tình hình thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ

2.5. Sự cần thiết của việc tổ chức khoa học tài liệu phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

2.5.1. Tổ chức khoa học tài liệu giúp cho việc quản lý hiệu quả tài liệu thuộc Phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

2.5.2. Tổ chức khoa học tài liệu giúp bảo quản an toàn, chặt chẽ, giữ gìn bí mật, không để mất mát và thất lạc tài liệu

2.5.3. Tổ chức khoa học tài liệu giúp phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ

2.5.4. Tổ chức khoa học giúp cho ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ được thuận lợi

2.6. Nhận xét, đánh giá

2.6.1. Nguyên nhân chủ quan

2.6.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC KHOA HỌC TÀI LIỆU PHÔNG LƯU TRỮ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.1. Tổ chức khoa học tài liệu Phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

3.2. Trình tự và cách thức tiến hành

3.3. Các nội dung, nghiệp vụ cụ thể

3.4. Một số kiến nghị rút ra từ việc tổ chức khoa học tài liệu Phông lưu trữ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

3.4.1. Đối với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước

3.4.2. Đối với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo quản tài liệu lưu trữ. Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, được thành lập vào năm 1995, đã phát triển mạnh mẽ và hình thành một khối tài liệu phong phú, phản ánh sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam. Việc tổ chức khoa học tài liệu không chỉ giúp bảo quản an toàn tài liệu mà còn phát huy giá trị của chúng trong việc khai thác và sử dụng.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam được thành lập vào năm 1995, với mục tiêu phát triển ngành hàng hải. Qua gần 30 năm hoạt động, Tổng Công Ty đã xây dựng được một hệ thống lưu trữ tài liệu phong phú, phản ánh sự phát triển của ngành hàng hải và kinh tế Việt Nam.

1.2. Vai trò của tài liệu lưu trữ trong tổ chức khoa học

Tài liệu lưu trữ tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam không chỉ là nguồn thông tin quý giá mà còn là công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định và hoạch định chính sách. Việc tổ chức khoa học tài liệu giúp đảm bảo tính chính xác và dễ dàng trong việc truy cập thông tin.

II. Thách thức trong việc tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Mặc dù Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam đã có những bước tiến trong việc tổ chức khoa học tài liệu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu nhân lực chuyên môn, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, và việc áp dụng công nghệ thông tin còn hạn chế là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực lưu trữ

Sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn trong lĩnh vực lưu trữ là một trong những thách thức lớn. Điều này dẫn đến việc tổ chức và quản lý tài liệu chưa được hiệu quả, gây khó khăn trong việc khai thác thông tin.

2.2. Cơ sở hạ tầng lưu trữ chưa đáp ứng yêu cầu

Cơ sở hạ tầng lưu trữ hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu bảo quản tài liệu. Nhiều tài liệu quan trọng vẫn chưa được số hóa, dẫn đến nguy cơ mất mát và hư hại.

III. Phương pháp tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Để giải quyết các thách thức trong việc tổ chức khoa học tài liệu, Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiện đại. Việc xây dựng quy trình tổ chức tài liệu khoa học sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo quản tài liệu.

3.1. Xây dựng quy trình tổ chức tài liệu khoa học

Quy trình tổ chức tài liệu khoa học cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm các bước từ thu thập, phân loại, đến bảo quản và khai thác tài liệu. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác lưu trữ.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài liệu. Số hóa tài liệu và xây dựng hệ thống quản lý tài liệu điện tử là những bước cần thiết để nâng cao hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Tổ chức khoa học tài liệu không chỉ giúp bảo quản tài liệu mà còn phát huy giá trị của chúng trong việc khai thác và sử dụng. Các ứng dụng thực tiễn từ việc tổ chức khoa học tài liệu đã mang lại nhiều lợi ích cho Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam.

4.1. Nâng cao hiệu quả quản lý tài liệu

Việc tổ chức khoa học tài liệu giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài liệu, từ đó giảm thiểu thời gian tìm kiếm và truy cập thông tin. Điều này góp phần nâng cao năng suất làm việc của cán bộ nhân viên.

4.2. Bảo tồn và phát huy giá trị tài liệu

Tổ chức khoa học tài liệu giúp bảo tồn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Các tài liệu được bảo quản an toàn sẽ trở thành nguồn thông tin quý giá cho các thế hệ sau.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của tổ chức khoa học tài liệu

Tổ chức khoa học tài liệu tại Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành hàng hải. Trong tương lai, cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác lưu trữ.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam cần xác định rõ định hướng phát triển trong công tác tổ chức khoa học tài liệu, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện.

5.2. Tăng cường hợp tác và đào tạo nhân lực

Việc tăng cường hợp tác với các tổ chức chuyên môn và đào tạo nhân lực sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng hải.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ tổng công ty hàng hải việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề xây dựng Việt Nam thành một quốc gia hùng mạnh về biển. Ngày 02/02/1993, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 31-TTg về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam. Lúc này, Cục quản lý 50 cảng với 10.000m cầu tàu; số doanh nghiệp vận tải từ 10 đơn vị tăng lên 130 đơn vị; hệ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thống dịch vụ hàng hải với vốn đầu tư cho mỗi doanh nghiệp không lớn song cũng phát triển nhanh chóng. Vận dụng sáng tạo đường lối xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngành Hàng hải từng bước quy tụ về Ngành nhiều thành phần kinh tế khác nhau, làm tăng tấn trọng tải đội tàu quốc gia thêm 42%, 43% tổng chiều dài cầu bến.

Đánh giá ngành Hàng hải là một ngành kinh tế mũi nhọn, ngày 06/5/1993, Bộ Chính trị ra nghị quyết về một số vấn đề phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt. Đây là nghị quyết đầu tiên trong lịch sử các ngành, các địa phương về xây dựng và phát triển kinh tế biển. Để thực hiện phương hướng phát triển kinh tế biển, ngành Hàng hải đã đề ra kế hoạch thực hiện biện pháp đồng bộ để xây dựng phát triển hệ thống cảng biển, đội tàu, dịch vụ hàng hải, tổ chức một cách hợp lý việc quản lý các cảng biển, phân biệt rõ giữa quản lý nhà nước với hoạt động kinh doanh của các hãng vận tải biển, phát triển các đội tàu viễn dương, tàu cận hải. Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp, Cục Hàng hải đề nghị và được Chính phủ chấp nhận cho thành lập các hiệp hội trong ngành Hàng hải như Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, Hiệp hội Đại lý và Môi giới hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Giao nhận kho vận… 1.

Sự hình thành và phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Trước những vận hội mới của đất nước nói chung và ngành Hàng hải nói riêng, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã được chính phủ thành lập ngày 29/4/1995 trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh nghiệp vận tải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải quản lý. Từ khi được thành lập cho tới nay Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã phát triển qua các giai đoạn: Năm đầu thành lập: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/4/1995 trực thuộc Chính phủ, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hải Việt Nam do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 79/CP ngày 22/11/1995. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được xác định là doanh nghiệp nhà nước có vai trò chủ đạo trong ngành Hàng hải Việt Nam. Có thể nói đây là thời điểm quan trọng về mặt tổ chức và thể chế của ngành Hàng hải, thời điểm mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Như vậy, từ đây, trong hoạt động của ngành Hàng hải đã hình thành hai tổ chức với chức năng khác nhau: Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về Hàng hải; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trực tiếp quản lý về hoạt động sản xuất kinh doanh về hàng hải. Tại thời điểm thành lập Tổng công ty Hàng hải Việt Nam gồm 22 công ty nhà nước, 02 công ty cổ phần, 09 công ty liên doanh, sở hữu 49 tàu với tổng trọng tải là 396.696 DWT cùng hệ thống cảng biển, cảng sông trải dài trên phạm vi cả nước và có 18. Giai đoạn phát triển 1996 - 2000: Ngày 15/3/1996, “Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 1996 - 2000” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 159/TTg với các mục tiêu chủ yếu là phát triển đội tàu, cải tạo, nâng cấp, xây dựng cảng và sắp xếp lại các doanh nghiệp, phát triển nhanh đội tàu chuyên dụng với tổng trọng tải 500.000 DWT, đẩy nhanh tiến độ dự án cải tạo và nâng cấp cảng Sài Gòn, Hải Phòng. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã thực hiện thành công Đề án phát triển Tổng công ty giai đoạn này theo phương thức “đi thẳng lên hiện đại”, đội tàu của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã tăng lên thành 79 tàu với tổng trọng tải đạt 844.521 DWT, năng suất đạt 14 tấn/DWT/năm.

Lần đầu tiên Việt Nam có đội tàu container gồm 9 tàu container với tổng trọng tải là 6. Cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng được nâng cấp cùng việc xây mới bến container tại cảng Cần Thơ đã giúp năng suất khai thác cảng đạt 2.800 tấn/mét bến/năm. Bên cạnh đó, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã nâng cao năng lực các ICD (kho chuyên dụng) tại Thủ Đức, Gia Lâm, Đồng Nai và đầu tư nhiều trang thiết bị mới để đáp ứng nhu cầu vận tải mới. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giai đoạn 2001 - 2005: Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 512/QĐ- TTg cho phép Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thí điểm thực hiện loại hình Tổng công ty góp vốn với các doanh nghiệp thành viên và Quyết định số 1419/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010”.

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã thực hiện triển khai mô hình “Công ty mẹ - Công ty con”, chuyển giao quyền đại diện phần vốn Nhà nước về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ở các công ty cổ phần, công ty liên doanh. Kết quả đạt được tại giai đoạn phát triển này là đội tàu của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã tăng lên thành 103 tàu, tổng trọng tải đạt 1,2 triệu DWT, trong đó có 10 tàu đóng mới theo chương trình đóng mới tàu biển giữa Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Tập đoàn Vinashin) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 01/11/2001, trong chương trình này Tập đoàn Vinashin cam kết đóng mới 32 tàu với tổng trọng tải là 403.260 DWT cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Cũng trong giai đoạn này, 3.290 mét bến đã được cải tạo và xây dựng để tiếp nhận tàu từ 10. Nhiều dự án nâng cấp và cải tạo đã được hoàn thành đưa tổng chiều dài bến cảng của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam lên 8.603mét kết quả là năng suất bến vào cuối năm 2005 đạt 3.125 tấn/mét bến.

Giai đoạn 2006 - 2010: Năm 2006, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã hoàn thành việc chuyển đổi sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 216/2006/QĐ-TTg ngày 29/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Cùng với mô hình mới, “Kế hoạch phát triển Tổng công ty giai đoạn 5 năm 2005 - 2010, định hướng đến năm 2010” cũng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1366/QĐ-TTg ngày 18/10/2006. Trong giai đoạn này Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã đạt được một số kết quả cụ thể như: có một đội tàu hiện đại bao gồm nhiều loại tàu chuyên dụng như 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tàu chở dầu, tàu container và tàu RO-RO; tính đến năm 2010 đội tàu đã đạt tổng trọng tải 2,6 triệu DWT, độ tuổi bình quân của tàu là 16 năm. Bên cạnh đó Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã thiết lập được hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức trên toàn quốc, đã tăng cường cơ cấu tổ chức và quản lý của toàn Tổng công ty tạo sự hài hoà trong hoạt động của các thành viên, tránh cạnh tranh nội bộ.

Đồng thời định hướng đến 2020, với trọng tâm phát triển đội tàu của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chiếm 40-50% tổng trọng tải đội tàu biển quốc gia. Từ tháng 7/2010, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Giai đoạn này Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tiếp tục đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh các cảng hiện có, tiến hành xây dựng các bến, cầu cảng mới tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo năng lực hàng hóa thông qua toàn cảng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đạt tối thiểu 50-55 triệu tấn vào năm 2010. Tính đến cuối năm 2010, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã hoàn thành giai đoạn đầu việc xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ cho hoạt động logistics và dịch vụ hàng hải tại cả 3 vùng kinh tế trọng điểm của đất nước.

Giai đoạn 2011 - 2015: Trong giai đoạn phát triển này, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tập trung vào 3 lĩnh vực chính là vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải, là doanh nghiệp nhà nước nòng cốt trong 3 lĩnh vực này, góp phần thực hiện thành công "Chiến lược biển Việt Nam" đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Tính đến hết năm 2012, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có 14 đơn vị hạch toán phụ thuộc (bao gồm các Công ty hạch toán phụ thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện); 72 công ty thành viên, trong đó có 32 công ty con (công ty có vốn góp chi phối), 40 công ty liên kết (công ty có vốn góp không chi phối); tổng số lao 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động là 24.681 người (trong đó khối Cơ quan Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là 260 người); đội tàu có 143 chiếc, tổng trọng tải đạt 3 triệu tấn, chiếm 45% tổng trọng tải của đội tàu biển quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ