Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam" do tác giả Hoàng Văn Tưởng thực hiện, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số chuyên ngành kinh tế). Luận án được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi công tác quản lý kinh tế - tài chính tại các doanh nghiệp phải được đổi mới để bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Trong các công cụ quản lý, kế toán quản trị giữ vai trò cung cấp thông tin phục vụ việc ra các quyết định điều hành, kiểm soát chi phí, duy trì chất lượng và tìm kiếm vùng lợi nhuận. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, kế toán quản trị vẫn là lĩnh vực mới mẻ cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn áp dụng.

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định rõ qua các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa và phát triển lý luận chung về hệ thống kế toán quản trị trong mối liên hệ với việc xây dựng hệ thống thông tin, chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam;
  3. Xác định phương hướng và xây dựng các giải pháp tổ chức kế toán quản trị theo mô hình hiện đại nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp; lý luận tổ chức kế toán quản trị qua các giai đoạn phát triển; thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế liên quan.

Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình dân dụng. Về không gian, luận án khảo sát, đánh giá thực trạng tại một số doanh nghiệp xây lắp đại diện trên địa bàn miền Bắc, gồm: Tổng Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (VINACONEX), Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD), và Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VINAINCON).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu được tác giả thực hiện theo tiến trình lịch sử và phân nhóm chuyên đề. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về kế toán quản trị bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990:

  • Nguyễn Việt (1995) với luận án "Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam", đặt nền móng ban đầu về phương hướng xây dựng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Phạm Văn Dược (1997) nghiên cứu "Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam", đề xuất các biện pháp ứng dụng thực tiễn nhưng mang tính khái quát chung cho mọi loại hình doanh nghiệp.
  • Từ đầu những năm 2000, các công trình đi sâu vào từng khía cạnh kỹ thuật: Phạm Quang (2002) nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Trần Văn Dung (2002) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất; Lê Đức Toàn (2002) phân tích kế toán quản trị chi phí trong ngành công nghiệp; Giang Thị Xuyến (2002) nghiên cứu kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước.
  • Các nghiên cứu ứng dụng theo ngành cụ thể gồm có: Phạm Thị Kim Vân (2002) trong ngành du lịch; Nguyễn Văn Bảo (2002) trong doanh nghiệp Nhà nước về xây dựng; Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) trong ngành dầu khí; Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) trong ngành dệt; Nguyễn Thanh Quí (2004) trong ngành bưu chính viễn thông; Phạm Thị Thủy (2007) trong ngành sản xuất dược phẩm.
  • Về phía tác giả, Hoàng Văn Tưởng (2005) từng thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế về xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam.

Từ quá trình tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra năm khoảng trống nghiên cứu cơ bản:

  1. Các công trình đã công bố chưa nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về tổ chức kế toán quản trị áp dụng đặc thù cho các doanh nghiệp xây lắp nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh;
  2. Nghiên cứu khoa học trước đây chủ yếu tập trung vào kỹ thuật tính toán và chức năng ghi chép sổ sách lập báo cáo, chưa tiếp cận theo hướng gắn chặt với hoạt động kinh doanh, chiến lược và chỉ tiêu quản trị;
  3. Các công trình chủ yếu nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí truyền thống, bộc lộ hạn chế trong việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chưa áp dụng phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (ABC) và quản trị dựa trên hoạt động (ABM);
  4. Kinh nghiệm quốc tế mới được tiếp cận ở góc độ khái quát, chưa đi sâu vào việc vận dụng cụ thể từng phương pháp kế toán quản trị theo từng cấp độ quản lý để rút ra bài học phù hợp với điều kiện Việt Nam;
  5. Luận văn thạc sĩ năm 2005 của tác giả mới bó hẹp phạm vi trong một tổng công ty cụ thể (VINAINCON), chưa khái quát thành hệ thống giải pháp cho toàn ngành xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng cách tiếp cận hệ thống: doanh nghiệp là một chỉnh thể thống nhất gồm ba phân hệ là hệ thống quyết định, hệ thống tác nghiệp và hệ thống thông tin. Trong đó, hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian kết nối và bao gồm năm hệ thống con: hệ thống thông tin thị trường, sản xuất, tài chính, nhân sự và kế toán. Kế toán được chia thành kế toán tài chính (cung cấp thông tin ra bên ngoài theo các nguyên tắc chuẩn mực bắt buộc) và kế toán quản trị (cung cấp thông tin nội bộ cho nhà quản trị các cấp phục vụ hoạch định, kiểm soát và ra quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn). Tổ chức kế toán quản trị được định nghĩa là việc tạo lập mối liên hệ có trật tự giữa các yếu tố: nhân viên kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo, phương pháp và trang thiết bị kỹ thuật nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính.

Khung khổ pháp lý và lý luận được vận dụng dựa trên Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Bên cạnh các mô hình truyền thống (chi phí toàn bộ, chi phí trực tiếp, phân tích chi phí - sản lượng - lợi nhuận), luận án tích hợp các lý thuyết quản trị chi phí hiện đại: phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), triết lý quản trị dựa trên hoạt động (Activity-Based Management - ABM), phương pháp quản trị chi phí Kaizen (Kaizen costing), chi phí mục tiêu (Target costing) và hệ thống kế toán trách nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra khảo sát thực tế:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ đối tượng khảo sát gồm các chuyên gia, cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiếp cận trực tiếp các nhà lãnh đạo, cán bộ hoạch định chính sách, cán bộ quản lý và giảng viên chuyên ngành kế toán tại các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin, số liệu từ báo cáo của Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê và các công trình khoa học đã xuất bản liên quan đến kế toán quản trị và ngành xây dựng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất, vai trò của kế toán quản trị và định nghĩa tổ chức kế toán quản trị. Tác giả xác định bốn yêu cầu then chốt: (1) Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận; (2) Cung cấp kịp thời định mức, dự toán, kế hoạch; (3) Xuất phát từ nhu cầu quản trị và đặc thù kinh doanh; (4) Thuận tiện cho việc phân tích, ra quyết định. Để đáp ứng các yêu cầu đó, bộ máy kế toán phải thực hiện năm nhiệm vụ: xây dựng hệ thống định mức - dự toán chuẩn; phối hợp điều hành; thu thập và xử lý biến động tài chính; kiểm tra kiểm soát định mức; phân tích, đánh giá và tư vấn quyết định.

Nội dung tổ chức kế toán quản trị được phân tích theo hai góc độ:

  1. Theo chức năng thông tin: Quy trình gồm thu nhận thông tin (thông tin hiện tại và tương lai) và phân tích, xử lý thông tin thông qua hệ thống chứng từ ban đầu, tổ chức tài khoản, sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
  2. Theo nội dung công việc:
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí và dự toán ngân sách: Trình tự xây dựng bắt đầu từ dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, rồi đến dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (công thức 1.1: $Dự\ toán\ chi\ phí\ NVLTT = Số\ lượng\ sản\ phẩm\ sản\ xuất\ theo\ dự\ toán \times Định\ mức\ tiêu\ hao\ NVL \times Đơn\ giá\ xuất\ NVL$), dự toán chi phí nhân công trực tiếp (công thức 1.2: $Dự\ toán\ chi\ phí\ NCTT = Số\ lượng\ sản\ phẩm\ sản\ xuất\ theo\ dự\ toán \times Đơn\ giá\ tiền\ lương\ một\ đơn\ vị\ sản\ phẩm$), dự toán chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các dự toán tài chính. Chương này cũng phân tích kỹ thuật lập dự toán linh hoạt qua bốn bước với công thức điều chỉnh biến phí (công thức 1.3: $Tổng\ biến\ phí\ đã\ điều\ chỉnh = Mức\ hoạt\ động\ thực\ tế \times Biến\ phí\ đơn\ vị\ dự\ toán$).
    • Quản trị các yếu tố sản xuất: Tổ chức kế toán quản trị tài sản cố định, hàng tồn kho (danh điểm vật tư, tồn trữ tối thiểu, tính giá xuất kho), lao động và tiền lương (phiếu phân tích công việc, định mức giờ công).
    • Tổ chức kế toán quản trị chi phí: Trình bày các tiêu thức phân loại chi phí, cụ thể được tóm lược tại bảng sau:
Tiêu thức phân loại Các nhóm chi phí cụ thể
Theo chức năng hoạt động Chi phí sản xuất (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung); Chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
Theo mối quan hệ với lợi nhuận Chi phí sản phẩm (tính vào hàng tồn kho và giá vốn hàng bán); Chi phí thời kỳ (kết chuyển làm giảm lợi nhuận trong kỳ).
Theo cách ứng xử của chi phí Chi phí khả biến (biến phí); Chi phí bất biến (định phí); Chi phí hỗn hợp.
Theo thẩm quyền và quyết định Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; Chi phí chìm; Chi phí chênh lệch; Chi phí cơ hội; Chi phí trực tiếp và gián tiếp.

Để xử lý chi phí hỗn hợp thành biến phí ($a$) và định phí ($b$) trong phương trình $Y = aX + b$ (công thức 1.5), chương 1 phân tích bốn phương pháp kỹ thuật: phương pháp cực đại - cực tiểu (công thức 1.4: $a = \frac{Y_{max} - Y_{min}}{X_{max} - X_{min}}$); phương pháp đồ thị phân tán; phương pháp bình phương bé nhất (hệ phương trình 1.6); phương pháp hồi quy bội đa biến (công thức 1.7: $Y = a_1X_1 + a_2X_2 + a_3X_3 + ...$).

Về phương pháp xác định chi phí và tính giá thành:

  • Mô hình truyền thống: Phân tích phương pháp toàn bộ (tính giá thành theo công việc - công thức 1.8; tính giá thành theo quá trình sản xuất bằng kỹ thuật nhập trước - xuất trước FIFO [công thức 1.9] và kỹ thuật bình quân gia quyền [công thức 1.10]) và phương pháp trực tiếp (chỉ đưa biến phí vào giá thành, định phí sản xuất chung là chi phí thời kỳ). Mối quan hệ lợi nhuận giữa hai phương pháp được lượng hóa qua công thức 1.11: $Lợi\ nhuận\ theo\ phương\ pháp\ trực\ tiếp + Định\ phí\ SXC\ tồn\ kho\ cuối\ kỳ - Định\ phí\ SXC\ tồn\ kho\ đã\ tiêu\ thụ = Lợi\ nhuận\ theo\ phương\ pháp\ toàn\ bộ$.
  • Mô hình hiện đại: Phân tích bản chất phương pháp ABC (nhấn mạnh hoạt động là đối tượng tập hợp chi phí, sử dụng nhiều tiêu thức phân bổ) gắn với ABM để tái lập quy trình, cắt giảm lãng phí; kế toán chi phí Kaizen và chi phí mục tiêu.
  • Tổ chức kế toán trách nhiệm: Thiết lập các tiêu chí đánh giá cho các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Chương 1 cũng điểm qua kinh nghiệm quốc tế về tổ chức bộ máy kế toán quản trị.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam

Chương 2 phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng và khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp (tập trung vào VINACONEX, HUD, VINAINCON). Ngành xây lắp có đặc thù: sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và sản xuất mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng (hợp đồng nhận thầu).

Thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại các đơn vị khảo sát bộc lộ những đặc điểm sau:

  • Về lập định mức và dự toán: Hầu hết các doanh nghiệp mới chỉ xây dựng dự toán công trình dựa trên định mức dự toán xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành nhằm mục đích đấu thầu và thanh quyết toán với chủ đầu tư. Doanh nghiệp chưa chủ động xây dựng hệ thống định mức nội bộ sát thực tế và chủ yếu lập dự toán tĩnh, chưa áp dụng kỹ thuật dự toán linh hoạt để theo dõi biến động chi phí khi quy mô sản xuất thay đổi.
  • Về theo dõi và tập hợp chi phí: Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công chủ yếu phục vụ yêu cầu của kế toán tài chính. Việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo công trình, hạng mục công trình đã được thực hiện nhưng còn chậm trễ, thông tin cung cấp thiếu tính kịp thời.
  • Về phân bổ chi phí sản xuất chung: Tiêu thức phân bổ phổ biến vẫn là chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp. Trong bối cảnh mức độ cơ giới hóa tăng cao, việc sử dụng đơn thuần tiêu thức nhân công trực tiếp dẫn đến sai lệch trong việc phản ánh chi phí của từng hạng mục công trình. Phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (ABC) hoàn toàn chưa được triển khai.
  • Về tổ chức bộ máy và báo cáo: Phần lớn các doanh nghiệp chưa tách bạch chức năng của bộ máy kế toán quản trị. Công tác kế toán quản trị chủ yếu lồng ghép trong phòng kế toán tài chính. Hệ thống báo cáo nội bộ thiếu tính đa dạng, chủ yếu dùng các mẫu biểu quy định chung của Nhà nước, chưa thiết kế được hệ thống báo cáo phục vụ đánh giá trách nhiệm quản lý theo từng trung tâm chi phí, đội công trình.

Đánh giá chung: Mặc dù đã có ý thức vận dụng kế toán phục vụ kiểm soát hoạt động, song công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp vẫn mang tính tự phát, chắp vá, nặng về ghi chép số liệu lịch sử của kế toán tài chính và chưa trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển ngành xây dựng và các yêu cầu quản lý thực tế, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí và lập hệ thống dự toán: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ; chuyển đổi từ dự toán tĩnh sang áp dụng kỹ thuật dự toán linh hoạt đối với chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công; thực hiện quy trình bốn bước lập dự toán linh hoạt để kiểm soát biến động chi phí.
  2. Hoàn thiện phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành: Tổ chức phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); vận dụng các phương pháp toán kinh tế (bình phương bé nhất, hồi quy) để tách chi phí hỗn hợp. Từng bước nghiên cứu vận dụng phương pháp ABC để phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên các hoạt động thi công thực tế, kết hợp với triết lý ABM nhằm loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng.
  3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán quản trị: Bổ sung các chỉ tiêu quản trị trên chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho theo công trình, phiếu theo dõi thời gian máy thi công); xây dựng hệ thống tài khoản kế toán quản trị cấp hai, cấp ba lồng ghép hoặc kết hợp trong hệ thống tài khoản doanh nghiệp; mở các sổ chi tiết phân tích biến động chi phí và kết quả thi công.
  4. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và kế toán trách nhiệm: Thiết kế hệ thống báo cáo nội bộ định kỳ (báo cáo chi phí thi công theo công trình, báo cáo phân tích biến động dự toán và thực tế, báo cáo kết quả kinh doanh từng bộ phận). Phân chia tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí tại các đội xây dựng, trung tâm lợi nhuận tại các chi nhánh/xí nghiệp) và áp dụng chỉ tiêu đánh giá cụ thể.
  5. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phù hợp với quy mô doanh nghiệp (mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị đối với doanh nghiệp vừa; mô hình tách rời có bộ phận kế toán quản trị chuyên trách đối với các tổng công ty xây dựng lớn).

Chương 3 cũng xác định các điều kiện cơ bản để thực hiện giải pháp: hoàn thiện khung pháp lý về kế toán quản trị từ cơ quan quản lý nhà nước; nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại để xử lý dữ liệu kế toán quản trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp cụ thể trên ba phương diện:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp; làm rõ bản chất hệ thống thông tin của kế toán quản trị trong mối quan hệ với hệ thống quyết định và hệ thống tác nghiệp; phân tích cơ sở áp dụng các mô hình kế toán chi phí hiện đại (ABC, ABM, Kaizen costing, Target costing) và kế toán trách nhiệm.
  • Về mặt thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị tại một số quốc gia; phân tích một cách có hệ thống thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam thông qua khảo sát tại các đơn vị lớn như VINACONEX, HUD, VINAINCON; chỉ rõ những hạn chế trong công tác lập dự toán, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Về tính ứng dụng: Thiết kế mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị và quy trình xử lý thông tin thích ứng với đặc thù sản xuất xây lắp dân dụng; cung cấp phương pháp cụ thể về lập dự toán linh hoạt, phân loại chi phí theo cách ứng xử, kỹ thuật tách chi phí hỗn hợp và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm có khả năng áp dụng trực tiếp tại các doanh nghiệp xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới tập trung chủ yếu vào các tổng công ty nhà nước và công ty cổ phần quy mô lớn đóng trên địa bàn miền Bắc (VINACONEX, HUD, VINAINCON). Đồng thời, đối tượng nghiên cứu thực nghiệm được giới hạn trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình dân dụng, chưa bao quát sang các lĩnh vực xây dựng chuyên ngành khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát thực tế đến các doanh nghiệp xây lắp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tại khu vực miền Trung và miền Nam;
  • Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chuyên sâu cho các loại hình công trình đặc thù khác như công trình công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật;
  • Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tích hợp dữ liệu kế toán quản trị theo phương pháp ABC tại doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lý luận kế toán quản trị, hệ thống phân loại chi phí, các phương pháp kỹ thuật lượng hóa chi phí hỗn hợp (High-Low, bình phương bé nhất, hồi quy bội) và phương pháp tính giá hiện đại (ABC/ABM).
  • Lãnh đạo, giám đốc tài chính và kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành để thiết lập hệ thống định mức nội bộ, quy trình lập dự toán linh hoạt, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và phương án tổ chức bộ máy kế toán trách nhiệm.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Cung cấp các luận cứ thực tiễn phản ánh việc áp dụng Thông tư 53/2006/TT-BTC tại doanh nghiệp ngành xây lắp, làm căn cứ sửa đổi, bổ sung các thông tư và văn bản hướng dẫn về kế toán quản trị phù hợp với thực tế kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định hệ thống thông tin của doanh nghiệp gồm những phân hệ nào?
Luận án chỉ rõ hệ thống thông tin của doanh nghiệp gồm năm hệ thống thông tin con có mối liên hệ mật thiết với nhau: hệ thống thông tin thị trường, hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin tài chính, hệ thống thông tin nhân sự và hệ thống thông tin kế toán. Trong đó, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò quan trọng do mọi hệ thống con đều sử dụng các dạng tài sản thuộc đối tượng quản lý của kế toán.

2. Để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí, luận án đã trình bày những phương pháp nào?
Luận án trình bày chi tiết bốn phương pháp kỹ thuật kèm theo công thức tính toán: phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method, dựa trên hai điểm hoạt động cao nhất và thấp nhất); phương pháp đồ thị phân tán (Scatter-graph method); phương pháp bình phương bé nhất (Least squares method, giải hệ phương trình tuyến tính để xác định hệ số $a$ và hằng số $b$); và phương pháp hồi quy bội (xét chi phí trong mối quan hệ với nhiều biến số hoạt động độc lập).

3. Khác biệt cơ bản giữa phương pháp tính giá thành toàn bộ và phương pháp tính giá thành trực tiếp được luận án trình bày ra sao?
Khác biệt cơ bản nằm ở việc xử lý định phí sản xuất chung. Trong phương pháp toàn bộ, định phí sản xuất chung được tính vào giá thành sản phẩm (là chi phí sản phẩm, ghi nhận trong giá trị tồn kho cho đến khi tiêu thụ). Trong phương pháp trực tiếp, định phí sản xuất chung được xem là chi phí thời kỳ, kết chuyển toàn bộ làm giảm lợi nhuận trong kỳ phát sinh. Mối quan hệ chênh lệch lợi nhuận giữa hai phương pháp được điều chỉnh thông qua định phí sản xuất chung nằm trong hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ theo công thức 1.11.

4. Vì sao phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) được luận án đề xuất thay thế phương pháp truyền thống?
Phương pháp kế toán truyền thống chọn một hoặc rất ít tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (thường là nhân công trực tiếp), gây sai lệch giá thành khi doanh nghiệp ứng dụng máy móc tự động hóa. Phương pháp ABC khắc phục nhược điểm này bằng cách xác định hoạt động là đối tượng tập hợp chi phí chủ yếu, sau đó phân bổ chi phí hoạt động vào đối tượng tính giá theo mức độ tiêu dùng hoạt động thực tế, giúp phản ánh chính xác chi phí và hỗ trợ nhà quản trị loại bỏ lãng phí thông qua quản trị dựa trên hoạt động (ABM).

5. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại các đơn vị nào và thuộc loại hình công trình nào?
Phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện tại một số doanh nghiệp xây lắp đại diện trên địa bàn miền Bắc gồm Tổng Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (VINACONEX), Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD), Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VINAINCON), và giới hạn ở hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình dân dụng.

Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Văn Tưởng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và hiện đại về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp, đặt trọng tâm vào vai trò cung cấp thông tin phục vụ điều hành và ra quyết định. Qua việc khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp xây lắp lớn ở miền Bắc, tác giả đã chỉ rõ những điểm yếu trong việc lập dự toán, phân loại chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện dự toán linh hoạt, áp dụng phương pháp ABC/ABM, tổ chức kế toán trách nhiệm đến kiện toàn mô hình bộ máy kế toán phù hợp với đặc thù xây dựng. Công trình là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác nghiên cứu, đào tạo cũng như thực hành quản trị chi phí trong ngành xây lắp Việt Nam.