CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Các khái niê ̣m cơ bản về Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp̣ sản xuất 1.Chi phí sản xuất 1. Khái niêm, ̣ bản chất chi phí sản xuất * Khái niê ̣m: Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiê ̣n bằng tiền của toàn bô ̣ hao phí về lao đô ̣ng sống và lao đô ̣ng vâ ̣t hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiê ̣p phải chi ra cho quá trình sản xuất kinh doanh trong mô ̣t kỳ hoạt đô ̣ng nhất định. Tuy nhiên, để hiểu đúng CPSX cần phân biê ̣t giữa chi phí và chi tiêu.
Chi phí là sự dịch chuyển vốn và giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính chi phí, do đó chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phí chi ra trong kỳ hạch toán. Chi tiêu thể hiê ̣n sự giảm vốn, vâ ̣t tư, tài sản của doanh nghiê ̣p bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. Phân loại chi phí sản xuất a, Phân loại chi phí sản xuất yếu tố chi phí ( nội dung kinh tế ) Theo cách phân loại này, CPSX được chia thành năm yếu tố: * Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ….Phục vụ cho hoạt động SXKD trong kỳ (loại trừ giá trị dung cụ không hết và phế liệu thu hồi ). Nguyễn Văn Hưởng Lớp: CQ45/21.02 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA * Chi phí nhân công: là các khoản chi về tiền lương trả cho người lao động và các khoản trích theo lương của người lao động như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
* Chi phí khấu hao tài sản cố định: là tất cả chi phí của việc khấu hao các tài sản cố định dùng cho mục đích sản suất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. * Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. * Chi phí khác bằng tiền: các khoản phát sinh bằng tiền ngoài các khoản nói trên trong kỳ sản xuất kinh doanh. Đây là cách phân loại không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cung cấp tài liệu phục vụ cho viê ̣c lâ ̣p báo cáo tài chính về các yếu tố chi phí, cung cấp tài liệu kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán CPSX theo yếu tố, tổng hợp thu nhập quốc dân theo phạm vi ngành, toàn bộ nền kinh tế. b, Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí ( công dụng kinh tế ) Đây là cách phân loại mà người ta dựa vào mục đích, công dụng của các loại CPSX để chia tất cả chúng ra thành các khoản mục làm cơ sở để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ cho công tác phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đồng thời làm căn cứ để xây dựng giá thành kế hoạch, tăng cường tính chủ động trong sản xuất kinh doanh. Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng ) bao gồm 3 khoản mục chi phí : * Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ. Nguyễn Văn Hưởng Lớp: CQ45/21.02 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA * Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hô ̣i, bảo hiểm y tế theo quy định.
* Chi phí sản xuất chung: là các khoản CPSX liên quan tới việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố CPSX sau: + Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đô ̣i sản xuất. + Chi phí vâ ̣t liê ̣u: Bao gồm chi phí vâ ̣t liê ̣u dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất. + Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bô ̣ chi phí khấu hao của TSCĐ thuô ̣c các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt đô ̣ng phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đô ̣i sản xuất. + Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho viê ̣c phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ ( giá thành đầy đủ ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm 2 khoản mục chi phí sau: - Chi phí bán hàng ( CPBH ) : Là toàn bộ chi phí có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp ( CPQLDN ) : Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính của doanh nghiệp. Nguyễn Văn Hưởng Lớp: CQ45/21.02 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA c, Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Chi phí thực hiện chức năng sản xuất : Là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng. + Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ : Là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí thực hiện chức năng quản lý : Là những chi phí phát sinh liên quan đến quản lý hành chính và quản trị doanh nghiệp. d, Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động bao gồm : Chi phí sản xuất kinh doanh : là những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý doanh nghiệp. Chi phí tài chính : là những chi phí liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời. Chi phí khác : là các chi phí liên quan đến hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi cách phân loại CPSX có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng thông tin cụ thể và đều nhằm đem lại mô ̣t hiê ̣u quả nhất định cho viê ̣c sử dụng, quản lý CPSX. Chính vì vâ ̣y, lựa chọn tiêu thức phân loại nào sẽ đóng vai trò quyết định tới công viê ̣c hạch toán kế toán chi phí trong doanh nghiê ̣p. Giá thành sản phẩm 1. Khái niêm, ̣ bản chất của giá thành sản phẩm * Khái niê ̣m: Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiê ̣n bằng tiền của toàn bô ̣ các khoản hao phí về lao đô ̣ng sống, lao đô ̣ng vâ ̣t hóa và các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ ( bất kể chi phí đó phát sinh ở Nguyễn Văn Hưởng Lớp: CQ45/21.02 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA kỳ nào, có thể là chi phí phát sinh trong kỳ, phát sinh kỳ trước chuyển sang hoặc phát sinh ở kỳ sau nhưng được trích vào kỳ này) * Bản chất: Giá thành chính là thước đo cuối cùng của tất cả các CPSX cấu thành nên sản phẩm.
Chỉ tiêu giá thành thể hiê ̣n kết quả hoạt đô ̣ng sản xuất của doanh nghiê ̣p, kết quả của viê ̣c sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm, để từ đó nhà quản lý lựa chọn được các phương án sản xuất sao cho tối ưu nhất. Phân loại giá thành sản phẩm a, Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau: * Giá thành sản phẩm kế hoạch : là giá thành được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. * Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất sản phẩm và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm dựa trên cơ sở các định mức chi phí tại từng thời điểm trong kỳ kế hoạch ( thường là ngày đầu tháng ) * Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành được tính sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất và được tính cho cả giá thành đơn vị và tổng giá thành dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành. b, Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biê ̣t thành 2 loại sau: * Giá thành sản xuất sản phẩm ( giá thành công xưởng ) : Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất như: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho Nguyễn Văn Hưởng Lớp: CQ45/21.02 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gô ̣p trong kỳ của doanh nghiê ̣p.