Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, tự chủ tài chính và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mà còn phải áp dụng biện pháp then chốt là hạ giá thành sản phẩm. Việc quản trị, kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất.

Khóa luận / chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May (địa chỉ tại xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiệp vụ hạch toán kế toán chi phí và giá thành, khảo sát số liệu thực tế qua các năm 2010 - 2011 và tập trung vào số liệu thực tế đơn hàng gia công xuất khẩu trong Quý IV năm 2013 (tiêu biểu là đơn hàng gia công cho đối tác nước ngoài SAMSUNG).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở lý thuyết và khái niệm: Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác bằng tiền phát sinh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua công thức cân đối chi phí: $$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Phân loại chi phí và giá thành: Phân loại theo 5 yếu tố chi phí (nguyên liệu, vật liệu; nhân công; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); phân loại theo 3 khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại giá thành theo thời điểm/nguồn số liệu (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Khung pháp lý và quy định áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cùng Chuẩn mực kế toán số 21 về "Trình bày báo cáo tài chính".
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp quan sát và mô tả quy trình công nghệ thực tế; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ); phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và trích xuất dữ liệu kế toán máy.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ phòng Kế toán, phòng Kế hoạch - Vật tư, phòng Kỹ thuật và phòng Tổ chức Hành chính của Xí nghiệp May 27/7 Hà Nội, kết xuất từ phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING 2005.F và các bảng tính phân bổ tiền lương, vật tư trên Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May

Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy quản trị, quy trình công nghệ sản xuất và công tác tổ chức kế toán tổng quát của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp thương binh Ba Đình, thành lập theo Quyết định số 268/CN ngày 22/08/1975 của UBND TP Hà Nội với nhiệm vụ chính trị ban đầu là tiếp nhận, đào tạo nghề cho thương bệnh binh. Năm 1993, xí nghiệp tiếp nhận Xí nghiệp may 875 tại Cổ Bi, Gia Lâm. Tháng 10/1995 mở rộng phân xưởng may tạo việc làm cho con em diện chính sách. Thực hiện Nghị định số 63/2001/NĐ-CP và Quyết định số 104/2005/QĐ/UB ngày 18/07/2005 của UBND TP Hà Nội, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May. Đến năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển 14 dây chuyền may với trên 1.000 lao động.
  • Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh (2010 – 2011):
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Số vốn kinh doanh 103.985
Vốn cố định 86.797
Doanh thu bán hàng 552.143
Số lượng công nhân viên 400 623
Thu nhập bình quân CNV 1.000
  • Đặc điểm mặt hàng và quy trình công nghệ: Mặt hàng may mặc xuất khẩu chiếm hơn 70% tổng sản lượng (áo sơ mi, áo choàng, áo váy, quần âu, quần jean, áo măng tô, quần áo trẻ em), hợp tác với 46 khách hàng tại 21 quốc gia (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, EU, Mỹ...). Quy trình sản xuất liên tục trải qua 7 bước: (1) Đo đếm nguyên liệu vải, chọn mẫu -> (2) May mẫu, giác sơ đồ -> (3) Trải vải, cắt phá, cắt gọt, đánh số -> (4) May rải chuyền nước chảy (20 - 50 công đoạn) -> (5) Là phẳng, dán thẻ bài, dán cỡ, đóng túi PE -> (6-7) Hoàn thành đóng thùng carton, kiểm tra KCS và nhập kho/xuất hàng.
  • Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, các phòng ban (TCHC, Kế toán, Kỹ thuật, QA, Kế hoạch, XNK) và cấp phân xưởng (Cắt, May I, II, III, IV, Hoàn thành). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư và Kế toán thanh toán.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hành thu, phân loại, ghi sổ và hạch toán từng khoản mục chi phí tại đơn vị:

  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kỳ hạch toán chi phí theo quý; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế TNDN 25%; hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ kết hợp phần mềm FAST ACCOUNTING 2005.F.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Nguyên vật liệu chính (vải, vải lót): Do khách hàng gia công cung cấp theo định mức và chuyển đến cảng Hải Phòng kèm 3% lượng bù hao hụt. Doanh nghiệp chịu chi phí bốc dỡ, vận chuyển từ cảng về kho (hạch toán vào chi phí sản xuất chung). Kế toán chỉ theo dõi số lượng NVL chính tại kho mà không tính vào giá trị chi phí trực tiếp của sản phẩm may gia công.
    • Nguyên vật liệu phụ (khóa, khuy, chỉ, mex, nhãn mác...): Do công ty tự mua và xuất dùng trực tiếp cho từng đơn đặt hàng. Kế toán sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân (hoặc nhập trước xuất trước trên phần mềm). Ví dụ: Trong Quý IV/2013 nhập kho khóa mã VLPK053 theo PNK358 số lượng 945.830 chiếc giá mua 75 đồng/chiếc, tồn đầu kỳ 51.387 chiếc trị giá 3.316 đồng; đơn giá bình quân tính được là 79,4 đồng/chiếc; xuất dùng cho mã hàng váy V7372. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Trả lương cho công nhân sản xuất theo hình thức lương sản phẩm cá nhân trực tiếp kết hợp lương thời gian.
    • Đối với hàng gia công, đơn giá tiền lương sản phẩm nhập kho = Số lượng $\times$ Đơn giá $\times$ 0,78 $\times$ Tỉ giá. Trong đó, 78% tính vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (TK 622), 22% còn lại tính vào chi phí nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271), chi phí bán hàng (TK 641) và quản lý doanh nghiệp (TK 6421).
    • Tỷ lệ phân chia tổng tiền lương cho các phân xưởng sản xuất:
Phân xưởng Tỷ lệ phân bổ tiền lương
Phân xưởng Cắt 9,2%
Phân xưởng May 72,0%
Phân xưởng Hoàn thiện 18,5%
  • Các khoản trích theo lương được tính trên lương cơ bản của công nhân: BHXH 24% (17% tính vào chi phí, 7% trừ lương); BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương); KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí); BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương). Dữ liệu tính lương thực hiện trên Excel và kết xuất sang Sổ chi tiết TK 622 trên phần mềm FAST.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu quản lý), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài: điện nước, xăng xe...), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
    • Tiêu thức phân bổ: Cuối mỗi quý, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đơn đặt hàng theo tỷ lệ chi phí tiền lương sản phẩm hoàn thành trong quý.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May

Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp, đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ kết hợp phần mềm Fast Accounting đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất đơn hàng lớn; tuy nhiên việc bóc tách một số khâu trung gian và tính toán phân bổ ngoài phần mềm trên Excel vẫn còn tồn tại.
  • Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    1. Kiến nghị về chi phí nguyên vật liệu: Hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao, kiểm soát hao hụt nguyên phụ liệu thực tế so với định mức 3% chuyển giao từ khách hàng, tăng cường đối chiếu thẻ kho và chứng từ xuất vật tư.
    2. Kiến nghị về chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến phương pháp xây dựng đơn giá công đoạn, đồng bộ hóa quy trình nhập liệu chấm công và bảng lương từ Excel vào hệ thống phần mềm nhằm giảm thiểu sai sót thủ công.
    3. Kiến nghị về chi phí sản xuất chung: Chuẩn hóa việc phân loại chi phí cố định và chi phí biến đổi theo công suất bình thường theo quy định chuẩn mực kế toán; rà soát các khoản mục chi phí mua ngoài, chi phí quản lý phân xưởng.
    4. Đề xuất hiện đại hóa và nâng cao năng lực kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng toàn diện các module của phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năng cập nhật chính sách thuế, chuẩn mực kế toán cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện chứng từ và sổ sách kế toán: Trích xuất và mô tả hệ thống biểu mẫu thực tế tại Xí nghiệp May 27/7 Hà Nội gồm Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng kê số 3, Sổ cái TK 621, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Sổ chi tiết TK 622, Sổ tổng hợp TK 627.
  • Làm rõ đặc thù hạch toán hàng may gia công xuất khẩu: Phân định rõ ràng trách nhiệm kế toán đối với NVL chính (theo dõi lượng, không tính vào chi phí) và NVL phụ (tự mua, tính vào chi phí theo giá bình quân), cũng như cơ chế phân bổ doanh thu gia công theo tỷ lệ 78% (cho nhân công trực tiếp) và 22% (cho chi phí quản lý, bán hàng).
  • Cung cấp giải pháp gắn liền với thực tế: Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí từng phân xưởng (Cắt 9,2%, May 72%, Hoàn thiện 18,5%) và tự động hóa khâu phân bổ chi phí trên máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung khảo sát vào loại hình sản xuất gia công may mặc xuất khẩu (tiêu biểu là đơn hàng của hãng SAMSUNG trong Quý IV/2013) tại một xí nghiệp thành viên; chưa đi sâu phân tích toàn diện cho các đơn hàng sản xuất xuất khẩu trực tiếp (FOB) hoặc các mặt hàng bao bì carton, túi nilon truyền thống của công ty mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho toàn bộ các hình thức sản xuất kinh doanh khác nhau của toàn Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn trong các thời kỳ biến động kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154) theo hình thức Nhật ký - Chứng từ và ứng dụng phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp may mặc.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp may gia công: Tham khảo cơ chế phân bổ tiền lương công đoạn, cách tính chi phí nguyên vật liệu phụ, và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ lương sản phẩm.
  • Người làm đề tài thực tập tốt nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực về báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất nhà nước quy mô vừa và lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp May 27/7 Hà Nội áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING 2005.F và lập các bảng phân bổ trên Microsoft Excel.

2. Nguyên vật liệu chính đối với các đơn đặt hàng may gia công xuất khẩu được hạch toán như thế nào?
Nguyên vật liệu chính (vải, vải lót) do khách hàng cung cấp và chuyển đến cảng Hải Phòng (kèm 3% bù hao hụt). Doanh nghiệp chịu chi phí bốc dỡ, vận chuyển về kho và hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627). Kế toán chỉ theo dõi, quản lý NVL chính về mặt số lượng tại kho mà không ghi nhận giá trị vào TK 621.

3. Cơ cấu phân chia tiền lương gia công cho các phân xưởng sản xuất được quy định theo tỷ lệ nào?
Tổng tiền lương phân bổ cho các phân xưởng theo tỷ lệ: Phân xưởng Cắt chiếm 9,2%, Phân xưởng May chiếm 72%, và Phân xưởng Hoàn thiện chiếm 18,5%.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là bao nhiêu?
Các khoản trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH 17% (người lao động đóng 7%), BHYT 3% (người lao động đóng 1,5%), KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí), và BHTN 1% (người lao động đóng 1%).

5. Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đơn đặt hàng theo tiêu thức nào?
Chi phí sản xuất chung (TK 627) được tập hợp theo từng phân xưởng và định kỳ cuối mỗi quý được phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn tiền lương sản phẩm hoàn thành trong quý đó.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống, chi tiết và xác thực về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Bao bì 27/7 Hà Nội – Xí nghiệp May. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ quy trình gia công may mặc, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và cơ chế phân bổ chi phí theo đơn đặt hàng. Các nhận xét và kiến nghị trong đề tài bắt nguồn trực tiếp từ thực trạng tổ chức kế toán, mang tính đóng góp thực tiễn đối với công tác hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí của doanh nghiệp.