Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học giáo dục mang tên "Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 Trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực" do nghiên cứu sinh Trần Xuân Tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Vũ và PGS.TS. Trần Đức Tuấn, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017 (Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Địa lí, Mã số: 62.14.01.11).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo văn bản luận án, tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các căn cứ pháp lý, lý luận và thực tiễn giáo dục:
- Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học; chuyển từ việc học chủ yếu trên lớp sang tổ chức các hình thức học tập đa dạng, gắn lý luận với thực tiễn thông qua hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đặt ra yêu cầu áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập, chuyển giao vai trò của giáo viên sang tổ chức, hướng dẫn nhằm rèn luyện năng lực tự học và năng lực thực tiễn cho học sinh.
- Về mặt thực tiễn, việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) trong dạy học Địa lí 12 ở các trường trung học phổ thông (THPT) hiện còn mang tính hình thức, nội dung và phương pháp chưa kích thích được hứng thú học tập, giáo viên thiếu kỹ năng tổ chức và chương trình hiện hành còn nặng về trang bị kiến thức lý thuyết.
- Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Về mặt lí luận và phương pháp dạy học, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào xác lập một cách hệ thống quy trình, cách thức và công cụ đánh giá việc tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định cách thức tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí lớp 12 nhằm đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động theo hướng phát triển cho học sinh các năng lực chung và năng lực chuyên biệt môn Địa lí, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí ở trường THPT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu và xác lập cơ sở lí luận của việc tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng, các điều kiện tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT.
- Nhiệm vụ 3: Xác lập cách thức tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực (xác định mục tiêu, nguyên tắc, quy trình, hệ thống tiêu chí/công cụ đánh giá Rubric).
- Nhiệm vụ 4: Thiết kế 04 hoạt động ngoài giờ lên lớp tiêu biểu trong dạy học Địa lí 12 trên các không gian học tập thực địa và môi trường công nghệ thông tin.
- Nhiệm vụ 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các cách thức tổ chức đã đề xuất.
Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xác định được cách thức tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT (bao gồm mục tiêu, nguyên tắc, quy trình tổ chức và các hình thức cụ thể gắn với công cụ đánh giá năng lực) thì sẽ đổi mới được mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp dạy học theo hướng phát triển các năng lực chung cùng các năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cách thức tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực.
- Phạm vi nội dung: Nội dung chương trình môn Địa lí lớp 12 THPT (chương trình chuẩn).
- Phạm vi không gian điều tra khảo sát: Giáo viên và học sinh tại 31 trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, 02 trường THPT tại tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tổ chức 04 HĐNGLL thực nghiệm tại 04 trường THPT thuộc tỉnh Đồng Nai (THPT Võ Trường Toản, THPT Cẩm Mỹ, THPT Lê Hồng Phong, THPT Dầu Giây).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm vấn đề chính:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
Khái niệm & Bản chất HĐNGLL Vai trò phát triển năng lực Hình thức tổ chức HĐNGLL HĐNGLL trong dạy học Địa lí
- Sally Kendall et al. (2006) - L. Vygotsky - Brouillette & Graves (1974) - Đặng Văn Đức (2008, 2010)
- Đặng Vũ Hoạt (1994) - John Dewey (1991) - Emily Case - Nguyễn Đức Vũ (2001)
- Bùi Ngọc Sơn (2008) - Andreas Schleicher (2015) - Thái Duy Tuyên (1999) - David Lambert & J. Morgan (2010)
- Phạm Thị Minh Hạnh (2007) - Đỗ Ngọc Thống (2014) - Lê Thanh Sử et al. (2013) - Nguyễn Dược & NT. Phúc (2012)
- Nguyễn Hoàng Trí et al. - Nguyễn Thị Thu Hoài (2014) - Mô hình Úc, Hàn Quốc, - Nguyễn Phương Liên (2010)
- Nguyễn Thị Yến Thoa (2014) - Mô hình Úc, Singapore Singapore, Trung Quốc - Nguyễn Đức Vũ & PT. Sen (2004)
1. Các nghiên cứu về khái niệm, vị trí và vai trò của HĐNGLL trong nhà trường
- Khái niệm và vị trí: Sally Kendall, Jenny Murfield, Justin Dillon và Anne Wilkin (2006) xác định HĐNGLL là mọi hoạt động học tập diễn ra ngoài lớp học, sau giờ học hoặc trong ngày nghỉ; Ahmed (1996) nhấn mạnh khía cạnh tự học, tự nghiên cứu sau giờ học chính khóa; Đặng Vũ Hoạt (1994), Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Bùi Ngọc Sơn (2008), Nguyễn Hữu Hợp (2012), Lê Thanh Sử và nnk (2013), Nguyễn Thị Yến Thoa (2014) tiếp cận HĐNGLL như các hoạt động giáo dục tiếp nối giờ học trên lớp, gắn lý thuyết với thực tiễn xã hội, lao động công ích, khoa học kỹ thuật; Nguyễn Hoàng Trí, Đặng Văn Đức và nnk (2010) nhìn nhận HĐNGLL là hoạt động học tập song song, linh hoạt về thời gian, không gian và lực lượng tham gia.
- Vai trò giáo dục: I. Michael Lee Wilcox (2012) chỉ ra HĐNGLL giúp nâng cao thành tích học tập và thái độ tích cực của học sinh; Nguyễn Dục Quang (2007), Lê Thanh Sử và nnk (2013) khẳng định vai trò củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện nhân cách học sinh qua con đường hoạt động thực tiễn.
2. Các nghiên cứu về định hướng phát triển năng lực qua HĐNGLL
- Cơ sở lý thuyết hoạt động và trải nghiệm được soi chiếu qua quan điểm của L. Vygotsky (kết hợp lý thuyết và thực hành để nâng cao năng lực), John Dewey (1991 - học qua trải nghiệm, hợp tác giải quyết vấn đề), Andreas Schleicher (2015 - tạo môi trường học tập sáng tạo, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu).
- Ở Việt Nam, Đỗ Ngọc Thống (2014) và Nguyễn Thị Thu Hoài (2014) khẳng định hoạt động trải nghiệm sáng tạo và HĐNGLL là giải pháp phát huy tối đa tiềm năng, năng lực sáng tạo của người học. Luận án cũng tổng hợp kinh nghiệm tổ chức HĐNGLL định hướng phát triển năng lực xã hội, thể chất và thích ứng tại Úc, Singapore, Hàn Quốc và Trung Quốc.
3. Các nghiên cứu về hình thức tổ chức HĐNGLL
- Brouillette Norman J. và Graves Geoffrey Last (1974) phân loại câu lạc bộ và dự án ngoài giờ lên lớp; Sally Kendall và nnk (2006) phân loại theo nội dung (nghiên cứu thực địa, tham quan di sản, du lịch mạo hiểm); Thái Duy Tuyên (1999) phân loại theo loại hình (học ở nhà, ngoại khóa, bồi dưỡng); Lê Thanh Sử và nnk (2013) chia thành nhóm hoạt động vui chơi giải trí, thể thao và khoa học kỹ thuật.
4. Các nghiên cứu về HĐNGLL trong dạy học bộ môn Địa lí
- Đặng Văn Đức (2008, 2010), Nguyễn Đức Vũ (2001), Nguyễn Phương Liên (2010), Nguyễn Hoàng Trí và nnk (2010) phân tích các hình thức ngoại khóa Địa lí, dạy học ngoài lớp học, vai trò của HĐNGLL trong việc phát triển hứng thú và mở rộng tri thức địa lí địa phương.
- G. David Lambert và John Morgan (2010) xem hoạt động trải nghiệm thực địa là một trong ba trụ cột của dạy học Địa lí bên cạnh chủ đề địa lí và sư phạm; Nguyễn Dược và Nguyễn Trọng Phúc (2012), Nguyễn Đức Vũ và Phạm Thị Sen (2004), Vũ Đình Chuẩn và nnk (2011), Trần Thùy Uyên (2004), Nguyễn Hải Châu và nnk (2007) đề xuất các hình thức như câu lạc bộ địa lí, tham quan, khảo sát địa phương, đố vui, triển lãm và ứng dụng trò chơi địa lí.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã làm rõ vai trò và các hình thức ngoại khóa đơn lẻ, song chưa có nghiên cứu nào xây dựng một khung lý luận và quy trình sư phạm hoàn chỉnh về tổ chức HĐNGLL trong môn Địa lí 12 theo tiếp cận phát triển năng lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách: xác lập khái niệm HĐNGLL môn Địa lí theo định hướng năng lực; xây dựng quy trình 5 bước tổ chức; thiết kế các dạng hoạt động trên hai môi trường (thực địa và không gian số gồm Website, Facebook); thiết kế hệ thống tiêu chí đánh giá bằng Rubric định lượng cho từng năng lực cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Quan điểm và khung lý thuyết sử dụng
Tác giả dựa trên 5 quan điểm phương pháp luận chính:
- Quan điểm hệ thống: Tiếp cận việc tổ chức HĐNGLL như một hệ thống động lực mở, đòi hỏi đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đến kiểm tra đánh giá.
- Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Xuất phát từ nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 12; tạo môi trường để học sinh tự chủ, phân hóa theo năng lực cá nhân.
- Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, tích hợp kiến thức - kỹ năng - thái độ thành khả năng hành động và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Quan điểm thực tiễn: Bám sát thực tế dạy học Địa lí 12 tại các địa phương (đặc biệt là tỉnh Đồng Nai), khai thác nguồn tư liệu địa lí địa phương.
- Quan điểm công nghệ dạy học: Thiết kế quy trình sư phạm theo cấu trúc 3 thành tố: Đầu vào (mục tiêu, điều kiện) $\rightarrow$ Quá trình (quy trình thiết kế, tổ chức) $\rightarrow$ Đầu ra (chuẩn năng lực, hành vi đạt được), kết hợp tối đa phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Luận án sử dụng các định nghĩa về năng lực của Nguyễn Văn Cường - Bernd Meier (2010), F. E. Weinert (2001), Denys Tremblay (2002), Trần Trọng Thủy - Nguyễn Quang Uẩn (1998) và chuẩn hóa theo khái niệm năng lực trong Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017).
Hệ thống năng lực mục tiêu xác định trong luận án
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT); Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lí: Năng lực học tập tại thực địa; Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử dụng số liệu thống kê; Năng lực sử dụng tranh ảnh, mô hình, hình vẽ, video clip; Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Phân tích các văn bản quy phạm, chương trình sách giáo khoa Địa lí 12 hiện hành, tổng hợp tài liệu chuyên ngành giáo dục học và phương pháp dạy học Địa lí.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến giáo viên và học sinh tại 31 trường THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, 02 trường THPT tại Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh nhằm khảo sát nhận thức, thực trạng tổ chức, sở thích của học sinh, các thuận lợi và khó khăn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà khoa học, giảng viên phương pháp dạy học Địa lí, tâm lý - giáo dục học tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi trực tiếp tiến trình giáo viên hướng dẫn và học sinh thực hiện các nhiệm vụ HĐNGLL tại thực địa và trên môi trường mạng để đánh giá định tính thái độ, kỹ năng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song đối chứng tại 04 trường THPT tỉnh Đồng Nai.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu điều tra và dữ liệu điểm thực nghiệm; tính toán tần số, tần suất tích lũy lùi (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), kiểm định tham số và đánh giá mức độ ảnh hưởng (Effect Size - ES) theo tiêu chí của Cohen (1988).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 Trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận và khảo sát bức tranh thực tiễn tại các trường THPT:
- Xác lập khái niệm chuyên biệt: Tác giả định nghĩa tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí là việc tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học Địa lí ngoài giờ lên lớp, qua đó mở rộng hiểu biết, vận dụng tri thức vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng tư duy và hành động.
- Xác định các đặc trưng và hình thức HĐNGLL Địa lí: Bao gồm tự học ở nhà, học tập qua Website, qua mạng xã hội Facebook, khảo sát điều tra (KSĐT) địa phương theo chủ đề, tham quan thực địa, câu lạc bộ địa lí và triển lãm địa lí.
- Phân tích chương trình Địa lí 12: Nội dung chương trình chuẩn Địa lí 12 gồm 45 bài (35 bài lý thuyết, 10 bài thực hành) được phân chia thành 6 cụm chủ đề lớn: Việt Nam trên con đường đổi mới và hội nhập; Địa lí tự nhiên Việt Nam; Địa lí dân cư Việt Nam; Địa lí các ngành kinh tế; Địa lí các vùng kinh tế; Địa lí địa phương. Đây là nền tảng kiến thức mang tính thực tiễn cao, thuận lợi cho việc tổ chức HĐNGLL gắn với kinh tế - xã hội địa phương và các chuyên đề tích hợp (Biến đổi khí hậu, Môi trường, Biển đảo).
- Kết quả khảo sát thực trạng:
- Về nhận thức: Đa số giáo viên và học sinh nhận thức được sự cần thiết của HĐNGLL trong việc phát triển kỹ năng và hứng thú học tập, tuy nhiên mức độ tổ chức trong thực tế còn rất thấp.
- Về sở thích học sinh: Học sinh thể hiện nguyện vọng cao đối với các hình thức học tập trải nghiệm thực tế (tham quan, khảo sát địa phương) và các hình thức ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Về khó khăn: Thiếu quỹ thời gian trong phân phối chương trình; giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình tổ chức và công cụ đánh giá năng lực; kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế.
Chương 2. Cách thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 theo định hướng phát triển năng lực
Chương 2 là trọng tâm giải pháp lý luận và sư phạm của luận án, bao gồm:
1. Bốn nguyên tắc tổ chức HĐNGLL Địa lí 12
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo tăng cường các hoạt động học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển các năng lực cần thiết cho học sinh.
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính tích hợp trong mục tiêu, nội dung các hoạt động ngoài giờ lên lớp Địa lí 12 (tích hợp liên môn, tích hợp giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, hướng nghiệp).
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo nguyên tắc "thầy là người thiết kế, trò là người thi công" (chuyển trọng tâm từ truyền thụ sang định hướng, học sinh chủ động lập kế hoạch và thực hiện).
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính cân đối của việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong chương trình môn Địa lí 12 (hài hòa giữa giờ học trên lớp và ngoài giờ, phù hợp thời lượng học tập của học sinh lớp 12).
2. Quy trình tổ chức HĐNGLL Địa lí 12
Tác giả xây dựng quy trình tổng quát gồm các bước tuần tự:
- Giai đoạn chuẩn bị: Xác định mục tiêu, chủ đề, thời gian, không gian, phương tiện; xây dựng kế hoạch chi tiết và phân công nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh.
- Giai đoạn thiết kế nhiệm vụ và công cụ đánh giá: Thiết kế phiếu học tập, hệ thống câu hỏi định hướng, xây dựng các tiêu chí Rubric đánh giá quá trình và sản phẩm.
- Giai đoạn thực hiện hoạt động: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ lên lớp (thu thập dữ liệu thực địa hoặc xử lý thông tin trên môi trường mạng); giáo viên giữ vai trò cố vấn, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
- Giai đoạn báo cáo, tổng kết và nghiệm thu sản phẩm: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả, trưng bày sản phẩm, thảo luận và phản biện.
- Giai đoạn kiểm tra, đánh giá: Kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá dựa trên thang đo Rubric đã công bố trước.
3. Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá năng lực (Rubric)
Luận án thiết kế hệ thống tiêu chí và thang điểm Rubric mẫu chi tiết phục vụ đo lường quá trình và sản phẩm:
- Rubric đánh giá quá trình thực hiện HĐNGLL.
- Rubric đánh giá sản phẩm HĐNGLL.
- Các Rubric chuyên biệt: Đánh giá năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực ứng dụng CNTT&TT; Năng lực học tập tại thực địa; Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử dụng số liệu thống kê.
4. Thiết kế 04 hoạt động ngoài giờ lên lớp tiêu biểu
- Hoạt động 1 - Khảo sát điều tra (KSĐT) địa phương theo chủ đề: Tổ chức cho học sinh khảo sát các vấn đề thực tiễn địa phương (kinh tế, môi trường, làng nghề) tại địa bàn sinh sống.
- Hoạt động 2 - Tổ chức hoạt động tham quan: Tổ chức học tập ngoài hiện trường có định hướng học thuật (di tích, cơ sở sản xuất, vườn quốc gia), rèn luyện kỹ năng quan sát thực tế và đối chiếu lý thuyết.
- Hoạt động 3 - Tổ chức HĐNGLL với sự hỗ trợ của Website: Xây dựng trang web học tập để cung cấp tư liệu, giao nhiệm vụ, nhận bài tập và kiểm tra trực tuyến.
- Hoạt động 4 - Tổ chức HĐNGLL với sự hỗ trợ của mạng xã hội Facebook: Thiết lập nhóm học tập chuyên đề trên Facebook nhằm tăng cường tương tác, chia sẻ tài liệu đa phương tiện, thảo luận nhóm ngoài giờ học.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi của quy trình và hiệu quả phát triển năng lực học sinh qua 04 hoạt động đã thiết kế.
| Đợt thực nghiệm |
Trường THPT (Tỉnh Đồng Nai) |
Lớp Thực nghiệm (TN) |
Lớp Đối chứng (ĐC) |
Tên hoạt động HĐNGLL triển khai |
Năng lực trọng tâm được đo lường |
| Thực nghiệm 1 |
THPT Võ Trường Toản (Huyện Cẩm Mỹ) |
Lớp 12C3 |
Lớp 12C2 |
Tổ chức KSĐT địa phương theo chủ đề |
- NL giải quyết vấn đề - NL học tập tại thực địa |
| Thực nghiệm 2 |
THPT Cẩm Mỹ (Huyện Cẩm Mỹ) |
Lớp 12A1 |
Lớp 12A4 |
Tổ chức hoạt động tham quan |
- NL tự học - NL học tập tại thực địa |
| Thực nghiệm 3 |
THPT Lê Hồng Phong (TP. Biên Hòa) |
Lớp 12A8 |
Lớp 12A7 |
Tổ chức HĐNGLL hỗ trợ bởi Website |
- NL tự học - NL học tập, tự học qua CNTT |
| Thực nghiệm 4 |
THPT Dầu Giây (Huyện Thống Nhất) |
Lớp 12A6 |
Lớp 12A5 |
Tổ chức HĐNGLL hỗ trợ bởi Facebook |
- NL tự học - NL học tập, tự học qua CNTT |
Phương pháp đánh giá và kết quả định lượng
- Công cụ đo: Sử dụng các bảng Rubric định lượng để chấm điểm quá trình và sản phẩm học tập; tiến hành các bài kiểm tra đánh giá kiến thức - kỹ năng sau thực nghiệm.
- Xử lý thống kê (SPSS 20):
- Điểm trung bình ($\bar{X}$) của các lớp thực nghiệm (12C3, 12A1, 12A8, 12A6) ở tất cả các tiêu chí năng lực đo lường đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các lớp đối chứng (12C2, 12A4, 12A7, 12A5).
- Độ lệch chuẩn ($S$) của nhóm thực nghiệm ở mức phân tán đều, thể hiện sự tiến bộ đồng đều giữa các nhóm học sinh.
- Đồ thị đường phân phối tần suất hội tụ lùi (%) của nhóm thực nghiệm luôn nằm lệch về phía bên phải so với nhóm đối chứng, chứng minh tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm chiếm tỷ trọng vượt trội.
- Mức độ ảnh hưởng (ES - Effect Size) tính toán theo tiêu chuẩn Cohen đạt mức ảnh hưởng từ trung bình đến lớn ($ES > 0.5$), khẳng định việc áp dụng quy trình HĐNGLL tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong việc nâng cao năng lực học sinh so với phương pháp dạy học truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và xác lập cơ sở lý luận về tổ chức HĐNGLL trong dạy học môn Địa lí cấp THPT theo định hướng phát triển năng lực; chuẩn hóa định nghĩa HĐNGLL Địa lí phù hợp với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Xác định khung mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và 4 nguyên tắc sư phạm cốt lõi cho việc thiết kế, triển khai HĐNGLL trong dạy học Địa lí 12.
- Xây dựng quy trình sư phạm 5 giai đoạn cho việc tổ chức HĐNGLL và bộ công cụ Rubric mẫu định lượng để đánh giá quá trình và sản phẩm học tập theo các chỉ báo năng lực chung và chuyên biệt.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết kế chi tiết kịch bản, kế hoạch dạy học của 04 HĐNGLL tiêu biểu cho chương trình Địa lí 12 ở cả hai không gian: thực địa (khảo sát địa phương, tham quan) và không gian ứng dụng công nghệ (Website học tập, mạng xã hội Facebook).
- Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất thông qua 4 đợt thực nghiệm sư phạm tại 4 trường THPT thuộc tỉnh Đồng Nai, cung cấp bộ tư liệu thực nghiệm có độ tin cậy khoa học cao được xử lý bằng thống kê toán học (SPSS 20, bảng tiêu chí Cohen).
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Ban giám hiệu): Cần điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ quỹ thời gian linh hoạt cho các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm; trang bị hạ tầng CNTT và hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động thực địa.
- Đối với tổ bộ môn và giáo viên Địa lí: Cần chủ động chuyển đổi hình thức dạy học, áp dụng quy trình 5 bước và các bảng tiêu chí Rubric đánh giá năng lực; tăng cường khai thác môi trường số (Website, Facebook) để giảm tải áp lực thời gian trên lớp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tập trung triển khai tại 04 trường THPT trên địa bàn một tỉnh (Đồng Nai), chưa mở rộng thực nghiệm đa dạng trên các vùng kinh tế - xã hội khác nhau.
- Nội dung nghiên cứu giới hạn trong phạm vi chương trình chuẩn môn Địa lí lớp 12, chưa bao quát toàn bộ cấp THPT (lớp 10 và lớp 11).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy trình và cách thức tổ chức HĐNGLL cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- Ứng dụng thêm các nền tảng công nghệ số và phần mềm chuyên dụng Địa lí (GIS, bản đồ số, hệ thống quản lý học tập trực tuyến LMS) trong việc tổ chức HĐNGLL.
- Mở rộng địa bàn khảo sát và thực nghiệm tại nhiều tỉnh/thành phố trên cả nước nhằm tăng cường tính khái quát hóa của giải pháp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giáo viên Địa lí THPT: Sử dụng trực tiếp quy trình 5 bước, giáo án 04 hoạt động ngoài giờ lên lớp mẫu và hệ thống Rubric để triển khai dạy học và kiểm tra đánh giá phát triển năng lực học sinh.
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành LL&PPDH Địa lí: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc thiết kế hoạt động trải nghiệm và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm ứng dụng thống kê toán học.
- Cán bộ quản lý chuyên môn (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng làm tài liệu tập huấn chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa lí theo định hướng phát triển năng lực.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng tiêu chí Rubric mẫu đánh giá năng lực quá trình/sản phẩm và quy trình tích hợp mạng xã hội Facebook cùng Website vào tổ chức học tập ngoài giờ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 theo định hướng phát triển năng lực như thế nào?
Theo tác giả, tổ chức HĐNGLL trong dạy học Địa lí là việc tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học Địa lí ngoài giờ lên lớp. Hoạt động này nhằm giúp học sinh mở rộng hiểu biết, phân tích, tổng hợp và vận dụng tri thức địa lí vào thực tiễn; rèn luyện kỹ năng tư duy, kỹ năng hành động và các kỹ năng địa lí chuyên biệt; kích thích hứng thú học tập, hình thành thái độ tích cực và giúp học sinh thể hiện quan điểm cá nhân trước các vấn đề địa lí - xã hội.
2. Luận án xác định những nhóm năng lực cụ thể nào cần hình thành và phát triển cho học sinh?
Luận án xác định 2 nhóm năng lực chính:
- Nhóm năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của hệ thống ứng dụng CNTT&TT; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
- Nhóm năng lực chuyên biệt môn Địa lí: Năng lực học tập tại thực địa; Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử dụng số liệu thống kê; Năng lực sử dụng tranh ảnh, mô hình, hình vẽ, video clip; Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
3. Bốn hoạt động ngoài giờ lên lớp được thiết kế và thực nghiệm trong luận án gồm những hoạt động nào?
Bốn hoạt động gồm:
- Hoạt động khảo sát điều tra (KSĐT) địa phương theo chủ đề.
- Hoạt động tham quan trong dạy học Địa lí 12 theo định hướng phát triển năng lực.
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 với sự hỗ trợ của Website.
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 với sự hỗ trợ của mạng xã hội Facebook.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những trường nào và thu được kết quả thống kê ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 04 trường THPT thuộc tỉnh Đồng Nai:
- THPT Võ Trường Toản (Cẩm Mỹ): Thực nghiệm KSĐT địa phương (Lớp TN 12C3 vs Lớp ĐC 12C2).
- THPT Cẩm Mỹ (Cẩm Mỹ): Thực nghiệm Tham quan (Lớp TN 12A1 vs Lớp ĐC 12A4).
- THPT Lê Hồng Phong (Biên Hòa): Thực nghiệm qua Website (Lớp TN 12A8 vs Lớp ĐC 12A7).
- THPT Dầu Giây (Thống Nhất): Thực nghiệm qua Facebook (Lớp TN 12A6 vs Lớp ĐC 12A5).
Kết quả thống kê xử lý qua SPSS 20 cho thấy điểm trung bình của các lớp thực nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng ở mức có ý nghĩa; đường tần suất hội tụ lùi lệch phải và kích thước ảnh hưởng Cohen ($ES$) đạt từ mức trung bình đến lớn.
5. Luận án đề xuất quy trình tổ chức HĐNGLL gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình tổ chức tổng quát gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị mục tiêu, chủ đề, phương tiện và phân công nhóm; (2) Thiết kế nhiệm vụ học tập và xây dựng bảng tiêu chí Rubric đánh giá; (3) Hướng dẫn học sinh tiến hành hoạt động trải nghiệm thực địa hoặc trên môi trường mạng; (4) Tổ chức báo cáo, trưng bày và nghiệm thu sản phẩm học tập; (5) Tiến hành đánh giá quá trình và sản phẩm bằng Rubric thông qua kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Xuân Tiếp đã xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp trong dạy học Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực người học. Tác giả đã xây dựng quy trình 5 bước sư phạm đồng bộ, thiết kế 04 hoạt động ngoài giờ lên lớp tiêu biểu trên thực địa và môi trường số, đồng thời xây dựng hệ thống công cụ Rubric định lượng để đánh giá năng lực học sinh. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 04 trường THPT tỉnh Đồng Nai đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy và hiệu quả rõ rệt của mô hình trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Địa lí. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Địa lí trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.