Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Việt Nam sở hữu mức độ đa dạng sinh học cao nhưng đang phải đối mặt với áp lực suy thoái nghiêm trọng do nạn khai thác lâm sản bừa bãi, áp lực gia tăng dân số làm chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp, cùng các hoạt động săn bắt động vật hoang dã. Trước thực trạng các sinh cảnh tự nhiên bị chia cắt và thu hẹp, Chính phủ Việt Nam đã từng bước thiết lập hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia đại diện cho các sinh cảnh đặc trưng trên toàn quốc.

Trong hệ thống đó, Vườn quốc gia Núi Chúa (tỉnh Ninh Thuận) được xác định là khu vực bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng khô hạn tiêu biểu và độc đáo nhất của Việt Nam. Do mới được nâng hạng và chuyển đổi từ Khu bảo tồn thiên nhiên thành Vườn quốc gia vào tháng 7 năm 2003, các công trình nghiên cứu toàn diện và có tính hệ thống về khu vực này vào thời điểm đầu những năm 2000 còn rất hạn chế ngoài các báo cáo quy hoạch lâm nghiệp chuyên ngành. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Bước đầu tìm hiểu về vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận" được thực hiện nhằm cung cấp một tài liệu nghiên cứu địa lí - sinh thái tổng hợp về phân khu bảo tồn đặc biệt này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng gồm 2 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Tìm hiểu hệ sinh thái rừng khô hạn tiêu biểu của Việt Nam tại Vườn quốc gia Núi Chúa.
  2. Tìm hiểu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm của Vườn quốc gia Núi Chúa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tự nhiên, các hệ sinh thái rừng và biển tiêu biểu, các phân khu chức năng, giá trị đa dạng sinh học và các định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm của Vườn quốc gia Núi Chúa.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Núi Chúa (bao gồm phần đất liền thuộc địa bàn các xã Công Hải, Lợi Hải, Vĩnh Hải, Phương Hải và phần vùng biển thuộc xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) cùng vùng đệm xung quanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu khảo sát được tổng hợp từ giai đoạn thành lập khu bảo tồn (1997 - 2003), đợt khảo sát thực tế tháng 1 năm 2004 và các định hướng quy hoạch phát triển giai đoạn 2004 - 2008, tầm nhìn đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm, khung lý thuyết môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tác giả sử dụng các định nghĩa chuẩn về môi trường của Ngân hàng Thế giới (WB, 1980), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và các nhà khoa học Việt Nam (Hoàng Đức Nhuận, Vũ Trung Tạng); khái niệm vườn quốc gia (bảo tồn nguyên vị/nội vi); định nghĩa hệ sinh thái (P. Duvigneaud & M. Tanee); quy luật cân bằng hệ sinh thái (cân bằng thiên nhiên); khái niệm đa dạng sinh học (biodiversity); khái niệm phát triển bền vững (Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới) cùng 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá (chỉ số phát triển con người HDI và tính bền vững sinh thái); khái niệm vùng đệm khu bảo tồn và cơ sở khoa học của tài nguyên sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật).

Khóa luận vận dụng 2 quan điểm tiếp cận và 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Quan điểm tiếp cận:
    • Quan điểm tổng hợp: Xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên và tác động kinh tế - xã hội của con người tới môi trường sinh vật.
    • Quan điểm sinh thái: Nghiên cứu các thành phần trong hệ sinh thái như những mắt xích hữu cơ gắn kết chặt chẽ trong điều kiện khí hậu khô hạn đặc thù.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thực địa: Thu thập tài liệu, khảo sát thực tế vào tháng 1 năm 2004 tại Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II, Ban quản lý VQG Núi Chúa, UBND các xã vùng đệm, Sở Địa chính tỉnh Ninh Thuận và Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Thuận.
    • Phương pháp làm việc trong phòng: Xử lý, phân tích, tổng hợp và kiểm tra chéo các nguồn dữ liệu chuyên ngành; xây dựng đề cương và hoàn thiện văn bản.
    • Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Trực quan hóa các yếu tố không gian địa lí, hỗ trợ phân tích và phân chia ranh giới các phân khu chức năng.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ số sinh thái, thành phần loài của VQG Núi Chúa với các vườn quốc gia khác tại Việt Nam (như Cúc Phương, Cát Bà, Nam Cát Tiên, Côn Đảo).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo khảo sát thực vật của Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II (2001 - 2002); báo cáo điều tra động vật có xương sống của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (2001); số liệu khí tượng thủy văn trạm Nha Hố và Phan Rang; các quyết định quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Ninh Thuận; tài liệu chuyên khảo từ Thư viện ĐHSP TP.HCM và Đại học Quốc gia TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Vườn quốc gia Núi Chúa

Chương này trình bày lịch sử hình thành, vị trí địa lý, quy mô diện tích và các điều kiện tự nhiên cơ bản của Vườn quốc gia Núi Chúa:

  • Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý: Tiền thân là Khu bảo tồn thiên nhiên rừng khô hạn Núi Chúa được thành lập theo Quyết định số 659/QĐ-UB ngày 01/4/1997 của UBND tỉnh Ninh Thuận và văn bản thẩm định số 293/BNN-PTNT ngày 12/1/1998 của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Đến tháng 7 năm 2003, khu bảo tồn chính thức được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định chuyển hạng thành Vườn quốc gia.
  • Vị trí và ranh giới:
    • Phần đất liền: Nằm trên địa giới hành chính các xã Công Hải, Lợi Hải, Vĩnh Hải, Phương Hải (huyện Ninh Hải); tọa độ từ 11°35'25" đến 11°48'38" vĩ độ Bắc và 109°04'05" đến 109°14'15" kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Cam Ranh (Khánh Hòa), phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, phía Tây và Nam giáp vùng đệm.
    • Phần trên biển: Kéo dài từ Mũi Đá Vách (phía Bắc) đến Hòn Chồng (phía Nam), tọa độ giới hạn từ 11°72'46" đến 11°58'111" vĩ độ Bắc và 109°12'098" đến 109°24'076" kinh độ Đông. Chiều dài đường bờ biển đạt 24,96 km.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích tự nhiên là 29.865 ha, bao gồm 22.513 ha đất liền và 7.352 ha mặt nước biển. Diện tích vùng đệm bao quanh là 7.530 ha nằm trên địa bàn 6 xã thuộc huyện Ninh Hải.
  • Điều kiện tự nhiên:
    • Địa hình: Là một quần thể núi nằm độc lập ven biển, địa hình chạy thấp dần về 4 hướng từ đỉnh cao nhất là núi Cô Tuy (1.039 m). Cấu trúc địa hình phân thành 3 bậc rõ rệt: Bậc dưới 300 m (vùng ven biển và chân núi, chia cắt ít, độ dốc <20°); Bậc núi thấp 300 - 700 m (chia cắt mạnh, độ dốc 20° - 35°); Bậc núi trung bình từ 700 - 1.039 m (núi Cô Tuy, Núi Chúa Anh 950 m, núi Sưa 950 m, chia cắt mạnh bởi khe suối, độ dốc 25° - 40°).
    • Khí hậu: Thuộc vùng tiểu khí hậu khô hạn nhất Việt Nam (tiểu vùng khí hậu Ninh Thuận). Lượng mưa trung bình năm rất thấp, chỉ dao động từ 700 - 714 mm. Mùa mưa ngắn (3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 11) với gió thịnh hành hướng Tây/Tây Nam; mùa khô kéo dài 9 tháng (từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau) với 4 tháng hạn và 2 tháng kiệt, gió thịnh hành hướng Đông Nam/Đông Bắc. Chỉ số ẩm ướt trung bình chỉ đạt 0,39.
    • Thủy văn: Không có sông lớn, chỉ có các suối ngắn, dốc, lưu lượng dòng chảy mùa khô rất nhỏ bắt nguồn từ đỉnh núi đổ ra biển Đông như suối Nước Ngọt, suối Nước Giếng, suối Kiền Kiền, suối Đông Nha, suối Lô Ồ.
    • Thổ nhưỡng: Đất đai kém màu mỡ cho nông nghiệp, gồm nhóm đất cát ven biển (tầng dày trung bình 100 cm, cát rời) và nhóm đất dốc tụ (xói mòn trơ sỏi đá ở đồi núi cao, thực bì thưa thớt).
                      CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH VQG NÚI CHÚA
  Độ cao

Chương II: Vườn quốc gia Núi Chúa - Hệ sinh thái rừng khô hạn tiêu biểu của Việt Nam

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, phân tích chuyên sâu các đặc trưng sinh cảnh, tính đa dạng sinh học rừng và biển, phân chia các phân khu chức năng cùng giá trị bảo tồn:

1. Các sinh cảnh phân bố động thực vật

  • Sinh cảnh vùng khô hạn và bãi cát ven biển (độ cao 50 - 700 m):
    • Chiếm diện tích khoảng 9.000 ha (35,7% diện tích tự nhiên VQG). Thực vật mang đặc điểm thích nghi hạn sinh rõ rệt: thân thấp lùn, vỏ dày hoặc có gai, lá nhỏ dày có lông hoặc răng cưa, mật độ cây thưa từ 150 - 230 cây/ha. Cấu trúc lâm phần gồm 1 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi thấp và dây leo gai/ký sinh họ Chùm gửi, họ Thiên lý.
    • Tồn tại kiểu rừng kín nửa rụng lá: Khảo sát 65 loài cây gỗ ghi nhận 27 loài rụng lá mùa khô (41,5%), tỷ lệ số cá thể rụng lá đạt 51,1% (theo chuẩn Thái Văn Trừng, 1998). Vùng này ghi nhận 1.019 loài thực vật thuộc 506 chi, 103 họ với các loài ưu thế như Cóc chuột (Lannea coromandelica - 17,1%), Bình linh (Vitex - 8,6%), Chiêu liêu (Terminalia - 6,1%), Găng (Randia - 3,7%), Sầm (Memecylon - 4,2%).
    • Động vật: 38 loài thú (52,77% tổng số loài thú VQG), 115 loài chim (63,54% tổng số loài chim), 9 loài bò sát/ếch nhái đặc trưng vùng khô hạn và 24 loài bò sát ven biển (nhóm rùa biển, thằn lằn, rắn cát).
  • Sinh cảnh rừng thường xanh núi thấp và núi trung bình (độ cao 50 - 1.039 m):
    • Chiếm diện tích 12.500 ha (>50% diện tích VQG), tập trung ở phía Bắc, Đông Bắc và Tây. Lượng mưa và độ ẩm cao hơn, rừng có từ 2 - 3 tầng tán. Cây thường xanh chiếm 87,5% diện tích, tỷ lệ cây rụng lá chỉ chiếm 12,5% (đúng tiêu chuẩn rừng kín thường xanh <25%).
    • Ghi nhận 842 loài thực vật thuộc 407 chi, 120 họ. Các chi ưu thế gồm: chi Thị (13,4%), chi Trâm (8,3%), chi Trường (7,1%), chi Dẻ (6,7%), chi Côm (6,3%), chi Bứa (3,7%), chi Bời lời (2%). Đặc biệt xuất hiện 7 loài thực vật hạt trần/cây gỗ lá kim quý hiếm: Thông lông gà, Kim giao trúc đào, Kim giao trung bộ, Kim giao fleury, Kim giao wallich, Hoàng đàn giả, Thanh tùng.
    • Động vật: 51 loài thú (82,25% tổng số loài), 97 loài chim (53,59%), 36 loài bò sát và lưỡng thê (37,93%). Điển hình có Cu li nhỏ, Khỉ mặt đỏ, Khỉ đuôi dài, Chà vá chân đen, Sơn dương, Sóc bay, Hồng hoàng, Gà tiền mặt đỏ, Trăn gấm, Rồng đất.
Tiêu chí so sánh Vùng thực vật khô hạn (50 - 700 m) Vùng thực vật thường xanh (50 - 1.039 m)
Diện tích & Tỷ lệ ~9.000 ha (35,7% diện tích VQG) ~12.500 ha (>50% diện tích VQG)
Đặc điểm hình thái Cây thấp lùn, lá nhỏ có gai, tầng mỏng Thân gỗ lớn, tán rậm, 2 - 3 tầng tán
Tỷ lệ rụng lá 41,5% số loài (51,1% số cá thể) 12,5% số loài và cá thể
Số lượng loài thực vật 1.019 loài (506 chi, 103 họ) 842 loài (407 chi, 120 họ)
Chi/loài thực vật ưu thế Cóc chuột (17,1%), Bình linh (8,6%), Chiêu liêu (6,1%), Găng, Sầm Thị (13,4%), Trâm (8,3%), Trường (7,1%), Dẻ (6,7%), Côm (6,3%)
Thực vật quý đặc trưng Mun, Cẩm lai, Gõ mật (phân bố dưới 300 m) 7 loài cây lá kim (Kim giao, Thanh tùng, Hoàng đàn giả), Trầm hương
Số loài thú ghi nhận 38 loài (52,77% tổng số loài thú) 51 loài (82,25% tổng số loài thú)
Số loài chim ghi nhận 115 loài (63,54% tổng số loài chim) 97 loài (53,59% tổng số loài chim)

2. Tính đa dạng sinh học và các hệ sinh thái

  • Đa dạng hệ thực vật: Tổng cộng có 1.265 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 596 chi, 147 họ, 85 bộ, 7 ngành. Trong đó, ngành Ngọc lan chiếm tuyệt đối (1.232 loài, 570 chi, 130 họ), ngành Dương xỉ (23 loài), ngành Thông (7 loài), ngành Tuế (4 loài), ngành Thạch tùng (2 loài), ngành Gắm (2 loài), ngành Loa tùng (1 loài). Tỷ lệ dạng sống: Cây gỗ nhỏ chiếm 21,3%, Cây tiểu mộc 26,4%, Cây gỗ lớn 14,7%, Cỏ 13,6%, Cây khuyết thực vật 2,3%, Thực vật phụ sinh/ký sinh 1,3%.
  • Đa dạng động vật rừng: Tổng cộng 306 loài động vật có xương sống hoang dã thuộc 89 họ, 29 bộ của 4 lớp: Lớp Thú (72 loài, 23 họ, 8 bộ); Lớp Chim (181 loài, 49 họ, 17 bộ); Lớp Bò sát (36 loài, 13 họ, 3 bộ); Lớp Lưỡng thê (17 loài, 4 họ, 1 bộ).
  • Hệ sinh thái biển: Đã xác định 197 loài san hô với độ che phủ trung bình đạt 42,6% (từ Vĩnh Hy đến Mỹ Hòa), có 14 loài san hô mới ghi nhận cho Việt Nam. 147 loài cá rạn san hô (mật độ 361 - 1.984 con/500 m²); 45 loài động vật thân mềm (Trai tai tượng, Ốc đụn, Ốc nhảy); 3 loài cỏ biển (Enhalis acoroides, Thalassia hemprichii, Cymodocea rotundata); 3 loài rùa biển thường xuyên sinh sản và kiếm ăn (Rùa da, Vích, Đồi mồi), đưa vùng biển Vĩnh Hải trở thành bãi rùa biển lớn thứ hai ở Việt Nam sau Côn Đảo.
  • Nguồn gốc nguồn gen: Là điểm hội tụ của 4 luồng thực vật di cư châu Á: Luồng Mã Lai - Indonesia (họ Dầu 11 loài); Luồng Ấn Độ - Miến Điện (họ Tử vi 7 loài, họ Bàng 11 loài, họ Gòn 3 loài); Luồng Himalaya - Vân Nam - Quý Châu (họ Kim giao 6 loài, họ Dẻ 17 loài, họ Mộc lan 7 loài, họ Re 32 loài, họ Đỗ quyên 4 loài); Luồng Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa (họ Đậu 126 loài, họ Ba mảnh vỏ 99 loài, họ Thị 20 loài, họ Cà phê 56 loài). Có 390 loài cây dược liệu (chiếm 30,1% hệ thực vật) và 80 loài thực vật đặc hữu (trong đó có 5 loài mang địa danh Phan Rang).
  • Động vật quý hiếm: Xác định 47 loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (21 loài thú, 9 loài chim, 16 loài bò sát). Có 24 loài nằm trong Sách đỏ IUCN (2000), 44 loài trong Sách đỏ Việt Nam (2000) và 14 loài thuộc Nghị định 18/HĐBT (1992).

3. Phân chia các phân khu chức năng

  • Phân khu đất liền (22.513 ha):
    1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 16.087 ha.
    2. Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 6.421 ha (ngăn ngừa tác động từ Quốc lộ 1A).
    3. Phân khu hành chính dịch vụ: Diện tích 5 ha (nằm trên trục đường tỉnh lộ 702).
  • Phân khu biển (7.352 ha) - theo Quyết định số 3279/QĐ ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh Ninh Thuận:
    1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 568 ha (từ Bãi Nhỏ đến Lạch Nước Ngọt, đường bờ 6,3 km, sâu 30 m).
    2. Phân khu bảo tồn rùa biển: 99 ha (từ phía Nam Hòn Đeo đến Mũi Thị, đường bờ 2 km).
    3. Phân khu bảo tồn cỏ biển: 84 ha (vùng triều Mỹ Hòa, đường bờ 1,7 km, sâu 10 m).
    4. Phân khu du lịch sinh thái biển: 329 ha (từ Đầm Đăng phía Bắc cửa đầm Vĩnh Hy đến Bãi Nhỏ, bờ 8,9 km).
    5. Phân khu hỗ trợ, bảo tồn tài nguyên sinh vật biển: 6.299 ha (vùng nước ngoài các phân khu trên).
    6. Vùng neo tàu: Bố trí tại đầm Vĩnh Hy, lạch Thái An, Hòn Đỏ (khi bão trú tại cảng Đông Hải).

4. Kế hoạch định hướng xây dựng và phát triển VQG giai đoạn 2004 - 2008

Tác giả tổng hợp 6 chương trình dự kiến đầu tư trọng điểm:

  1. Đầu tư xây dựng phát triển rừng và phục hồi sinh thái: Phúc tra hiện trạng, điều tra trữ lượng và chất lượng rừng, lập bản đồ hiện trạng; thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng bổ sung cây gỗ bản địa; phục hồi sinh cảnh sống cho động vật quý hiếm.
  2. Đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa, trang bị phương tiện kỹ thuật và đào tạo nhân lực kiểm lâm.
  3. Đầu tư chương trình nghiên cứu khoa học: Đề tài diễn thế sinh thái rừng khô hạn, đặc tính sinh lý thực vật chịu hạn, giải pháp bảo tồn tại chỗ nguồn gen quý hiếm, thiết lập mạng lưới ô định vị giám sát đa dạng sinh học.
  4. Đầu tư chương trình tuyên truyền giáo dục môi trường: Phổ biến pháp luật bảo vệ rừng và biển cho cộng đồng địa phương và du khách.
  5. Đầu tư công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Rà soát, bổ sung phương án PCCC rừng mùa khô kiệt.
  6. Khảo sát đánh giá tài nguyên phát triển du lịch sinh thái: Đánh giá cảnh quan tự nhiên (18 bãi biển, vịnh Vĩnh Hy, suối Lô Ồ, Bình Tiên) và xây dựng mô hình du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng.

Chương III: Vùng đệm và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm

Chương III giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn nội vi và phát triển dân sinh vùng đệm:

  • Hiện trạng và áp lực dân sinh: Vùng đệm rộng 7.530 ha bao gồm 6 xã (Công Hải, Lợi Hải, Vĩnh Hải, Nhơn Hải, Phương Hải...). Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn do đất đai khô cằn, thiếu nước tưới và nước sinh hoạt trong 9 tháng mùa khô; tỷ lệ hộ nghèo cao dẫn đến việc xâm lấn rừng lấy gỗ, săn bắt và khai thác hải sản tầng đáy.
  • Quy hoạch phát triển sản xuất và hạ tầng đến năm 2010:
    • Nông nghiệp và sinh kế: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, hỗ trợ vốn vay sản xuất.
    • Hạ tầng cơ sở: Xây dựng hệ thống dẫn nước sinh hoạt và hồ chứa thủy lợi nhỏ giải quyết khô hạn; nâng cấp lưới điện sinh hoạt; xây dựng phân trạm y tế xã; nâng cấp giao thông trục lộ 702 phục vụ dân sinh và du lịch.
    • Chính sách xã hội: Thực hiện chính sách hỗ trợ định canh định cư, giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường để giảm áp lực khai thác tài nguyên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu khoa học

  • Hệ thống hóa đầy đủ vị trí địa lý, tọa độ và phạm vi diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Núi Chúa với tổng diện tích 29.865 ha (đất liền: 22.513 ha; biển: 7.352 ha) cùng vùng đệm 7.530 ha.
  • Thống kê chi tiết danh lục đa dạng sinh học: 1.265 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 147 họ (với 390 loài dược liệu, 80 loài đặc hữu, 35 loài quý hiếm); 306 loài động vật có xương sống (gồm 72 thú, 181 chim, 36 bò sát, 17 lưỡng thê với 47 loài quý hiếm); 197 loài san hô (14 loài mới cho Việt Nam), 147 loài cá rạn và 3 loài rùa biển quý hiếm.
  • Làm rõ cấu trúc phân hóa sinh thái theo đai cao và chế độ ẩm: Phân biệt rõ rệt giữa quần thể thực vật khô hạn (chịu lượng mưa <700 mm, 41,5% số loài rụng lá) và quần thể rừng ẩm thường xanh núi trung bình (chứa 7 loài cây lá kim di cư Á nhiệt đới).
  • Trình bày chi tiết ranh giới tọa độ và quy mô 3 phân khu đất liền cùng 5 phân khu chức năng trên biển theo các quyết định pháp lý của cơ quan quản lý.
                  CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG VQG NÚI CHÚA
                  

2. Giải pháp và định hướng đề xuất

  • Đề xuất kế hoạch hành động 6 nội dung giai đoạn 2004 - 2008 nhằm củng cố công tác lâm sinh, ứng dụng CNTT trong theo dõi diễn biến rừng, triển khai nghiên cứu thích nghi hạn sinh và PCCC rừng.
  • Đề xuất khung phát triển kinh tế vùng đệm đến năm 2010 kết hợp đầu tư hạ tầng thiết yếu (nước sạch, y tế, điện) với chính sách giao khoán rừng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.

3. Đóng góp khoa học của khóa luận

  • Là một trong những công trình nghiên cứu tổng hợp địa lí sinh thái sớm nhất về Vườn quốc gia Núi Chúa ngay sau thời điểm nâng hạng (tháng 7/2003).
  • Cung cấp nguồn tư liệu học tập, nghiên cứu thực địa có giá trị chuyên môn cho sinh viên và giảng viên Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình:
    • Do hạn chế về thời gian thực địa (chuyến đi tháng 1/2004), nguồn lực tài chính và phạm vi của một khóa luận tốt nghiệp cử nhân, tác giả thừa nhận công trình mới dừng lại ở mức độ "bước đầu tìm hiểu", tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các viện chuyên ngành.
    • Một số thông tin khảo sát thực tế cần được kiểm chứng thêm qua các đợt nghiên cứu chuyên sâu dài ngày (ví dụ: thông tin ghi nhận sự xuất hiện của loài cá heo tại vùng biển ven bờ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý thích nghi của các loài cây bản địa chịu hạn, cơ chế diễn thế tự nhiên của rừng khô hạn sau tác động nương rẫy.
    • Tiếp tục điều tra, đo đếm trữ lượng lâm phần chi tiết theo từng tiểu khu và mở rộng nghiên cứu sinh thái học các loài bò sát, rùa biển tại bãi Thịt và bãi Hỏm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Địa lí, Lâm nghiệp, Quản lý Môi trường, Sinh học: Cung cấp tài liệu tổng hợp về một hệ sinh thái khô hạn đặc thù và phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu một khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia.
  • Cán bộ quản lý VQG Núi Chúa và Chi cục Kiểm lâm Ninh Thuận: Cung cấp các tổng hợp số liệu về diện tích, ranh giới các phân khu chức năng đất liền - biển và các nội dung định hướng quản lý lâm sinh.
  • Các nhà quy hoạch du lịch và phát triển nông thôn: Tham khảo định hướng phát triển du lịch sinh thái (vịnh Vĩnh Hy, Bãi Nhỏ, rạn san hô Hang Rái) gắn kết với chiến lược ổn định đời sống nhân dân vùng đệm huyện Ninh Hải.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê cấu trúc thực vật (Bảng 2, 3, 4), danh mục động vật quý hiếm (Bảng 5, 6, 7) và các thông số tọa độ phân khu bảo tồn biển Vĩnh Hải.

Câu hỏi thường gặp

1. Vườn quốc gia Núi Chúa được thành lập chính thức khi nào và có quy mô diện tích bao nhiêu?

Vườn quốc gia Núi Chúa có tiền thân là Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa (thành lập năm 1997) và được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định chuyển hạng thành Vườn quốc gia vào tháng 7 năm 2003. Tổng diện tích tự nhiên của VQG là 29.865 ha (bao gồm 22.513 ha đất liền và 7.352 ha mặt nước biển), cùng diện tích vùng đệm bao quanh là 7.530 ha nằm trên địa bàn 6 xã thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Đặc trưng khí hậu nổi bật nhất tại khu vực VQG Núi Chúa là gì?

Khu vực VQG Núi Chúa có chế độ khí hậu khô hạn nhất tại Việt Nam. Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 700 mm đến 714 mm). Mùa mưa rất ngắn chỉ kéo dài 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11), trong khi mùa khô kéo dài tới 9 tháng (trong đó có 4 tháng hạn và 2 tháng kiệt). Chỉ số ẩm ướt trung bình chỉ đạt 0,39.

3. Thảm thực vật của VQG Núi Chúa phân hóa thành các sinh cảnh chính nào?

Thảm thực vật VQG Núi Chúa phân hóa thành 2 sinh cảnh chính theo độ cao và độ ẩm:

  1. Sinh cảnh vùng khô hạn và bãi cát ven biển (50 - 700 m): Diện tích khoảng 9.000 ha (chiếm 35,7% VQG), mang tính chất rừng kín nửa rụng lá (41,5% loài và 51,1% số cây rụng lá mùa khô), cây có thân gai, lá nhỏ, vỏ dày, mật độ thưa.
  2. Sinh cảnh rừng thường xanh núi thấp và núi trung bình (50 - 1.039 m): Diện tích khoảng 12.500 ha (chiếm >50% VQG), rừng kín thường xanh (cây rụng lá <25%), xuất hiện 7 loài cây lá kim Á nhiệt đới di cư như Kim giao, Thanh tùng, Hoàng đàn giả.

4. Vùng biển của VQG Núi Chúa có những giá trị đa dạng sinh học tiêu biểu nào?

Vùng biển xã Vĩnh Hải thuộc VQG Núi Chúa ghi nhận 197 loài san hô (độ che phủ đạt 42,6%, có 14 loài san hô mới cho Việt Nam), 147 loài cá rạn san hô, 45 loài động vật thân mềm và 3 loài cỏ biển. Đặc biệt, đây là bãi rùa biển lớn thứ hai ở Việt Nam (sau VQG Côn Đảo) với sự xuất hiện của 3 loài rùa quý hiếm là Rùa da, Vích và Đồi mồi lên các bãi cát đẻ trứng.

5. Khóa luận đề xuất những chương trình trọng tâm nào trong kế hoạch phát triển 2004 - 2008?

Khóa luận tổng hợp 6 nội dung đầu tư trọng điểm giai đoạn 2004 - 2008 gồm: (1) Xây dựng phát triển rừng và phục hồi sinh thái; (2) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin quản lý tài nguyên rừng; (3) Chương trình nghiên cứu khoa học; (4) Tuyên truyền giáo dục môi trường; (5) Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; (6) Khảo sát đánh giá tài nguyên phát triển du lịch sinh thái.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thủy (Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2004) đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về điều kiện tự nhiên, cấu trúc sinh thái và hiện trạng đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Núi Chúa. Công trình làm nổi bật tính chất độc đáo của hệ sinh thái rừng khô hạn ven biển kết hợp với hệ sinh thái biển giàu có, đồng thời phân tích chi tiết quy hoạch các phân khu chức năng đất liền và biển. Bên cạnh đó, đề tài cũng xác định rõ các khó khăn sinh kế của người dân vùng đệm và đề xuất các định hướng đầu tư lâm sinh, nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2004 - 2008 nhằm hướng tới mục tiêu bảo tồn bền vững.