CHƯƠNG I: TONG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHUA 1. TONG QUAN Khu bảo tồn thiên nhiên rừng khô hạn Núi Chúa được thành lập theo Quyết định số 659/QD-UB ngày | tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Ninh Thuận và Bộ Nông Nghiệp &PTNT thẩm định tại văn bản 293/BNN-PTNT ngày 12/1/1998 nhằm bảo ton hệ sinh thái rừng khô hạn vùng đổi núi ven biển phía đông bấc tỉnh Ninh Thuận. phục vụ cho nghiên cứu khoa học. phòng hộ đầu nguồn và phát triển du lịch sinh thái.
Vườn quốc gia Núi Chúa có tiền thân là khu bảo tên thiên nhiên Núi Chúa huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận được chuyển hạng thành vườn quốc gia trong hệ thống các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam vào tháng 7 năm 2003 theo quyết định cud Thủ tướng chính phi. Đây là nơi bảo tổn mẫu chuẩn cud hệ xinh thái rừng khô hạn tiêu biểu và độc đáo cua Việt Nam. Tên gọi, địa điểm, ranh giới va toa độ Tên goi: Vườn quốc gia Núi Chuá Phần diện tích trên đất liền: nằm trên địa phan các xã Công Hải. Loi Hải, Vĩnh Hai và Phương Hải thuộc huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận Ranh giới: Phía bắc giáp huyện Cam Ranh tinh Khánh Hoà.
phiá đông và đông nam giáp biến Đông. phiá tây và nam giáp với vùng đệm cua vườn quốc gia Núi Chui Toa độ địa lý: Từ 1I'352š_ đến 114838 do vĩ Bắc Từ 109'0405ˆ đến 109°14 15” độ kinh Đông Phần điện tích trên biển: Ranh giới: Phía bắc là Mũi Đá Vách. phía nam là Hòn Chồng SVTH: HOÀNG THỊ THỦY - K26 Trang 11 Toa đỏ dia lý: Từ II'7246 đến 109'22961 và Từ II'7246 đến 109°24076 Từ II'S5§I1I đến 109°17449 và Từ II'58111 đến 109°} 20998 Chiều dai đường bờ:24.96Km Chiều rong nhất từ bờ ra biển: 4. Mục tiêu của vườn quốc gia Núi Chúa : - Bảo ton tính da dang sinh học của hệ sinh thái rừng.
biển Nam Trung Bỏ. đặc biệt là hệ sinh thai rừng khô hạn tiêu biểu và độc đáo cuả Việt Nam với các loài dong thực vật rừng. biển đặc hut quý hiếm. Phát huy những chức nang cua rừng trong việc bảo vệ môi trường, Phục vụ nghiên cứu khoa hoc, giáo dục về moi trường và hợp tác quốc tế về bảo tồn thiên nhiên.
Khai thác tiềm năng thiên nhiên. phát triển du lịch sinh thái góp phan phát triển kinh tế xã hội tại địa phương đặc biệt là các xã vùng đệm của vườn quốc gia Núi Chúa. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng: Tổng điện tích tự nhiên cua vườn quốc gia Núi Chúa là 29. Trong đó: Phản diện tích đất lién: 22.513 ha Phan diện tích trên biển là:7.532 ha Cúc phan khu chức nang của vườn quốc gia Núi Chúa là: Phan khu bảo vệ nghiên ngat: 16.087 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 6.421 ha Phan khu hành chính dịch vụ: Sha Phân khu chức nang trên biển: Phan khu bio vé nghiên ngặt: 568 ha (phạm vi từ Bai Nhỏ đến lạch Nước Ngot) Phan khu bảo vệ rùa biển: 99ha Phan khu bảo vệ có biển: 84 ha Phân khu hỗ trợ, bảo tổn tài nguyên sinh vật biển: 6.299 ha Phan khu du lich sinh thái biển: 329 ha 4.
Vùng đệm cua vườn quốc gia Núi Chúa : Vùng đệm cud vườn quốc gia Núi Chúa có diện tích là: 7.530 ha nằm trên địa bàn 6 xa: Công Hai. Nhơn Hai và Phương Hai thuộc huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận SVTH: HOÀNG THỊ THỦY - K26 Trang 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐINH THỊ QUYNH NHƯ I. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN CUA VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA 1.
Địa hình: Vườn quốc gia Núi Chúa bao gồm một quần thể núi nằm độc lập ven biển gọi chung là Núi Chúa. có nhiều nui với độ cao khác nhau. Núi Chuá còn gọi là núi Có Tuy là núi cao nhất với độ cao tuyệt đối là 039m (so với mực nước biển) nam gan giữa trung tâm. Địa hình chạy thấp dan vẻ cả 4 hướng với các đính núi cao đặc trưng như: Hướng bắc và tây bắc có núi Sua (850m) núi Chuá (858m), núi Nước Nhĩ (722m).
và thấp dan ra vịnh Cam Ranh và quốc lộ LA. Hướng đông va đông bắc có núi Ong hay núi Chuá Anh (650m) núi Chuá Em (972Sm) núi Chua A (715m), núi Hòn Tý (S580m).va thấp dan ra biển Đông Hướng tây và tây nam có núi E Lâm Ha(894m). và thấp dan ra quốc lộ 1A và vùng đệm xã Phương Hàn. Hướng nam và đồng nam có núi Ong Tho (778m) Núi Chua 3 (778m) núi Hoà Git (500m) và thấp dan ra biển Đông.
Hệ thống các núi trên đã tao cho địa hình của vườn quốc gia Núi Chúa có 3 bặc: Dia hình có độ cao dưới 300m gồm các vùng ven biển phía đông và nam và vùng chân của khu quan thể Núi Chuá, vùng này địa hình chia cắt ít và có độ đốc đưới 20`. Vùng địa hình núi thấp gồm các núi có độ cao từ 300-700m vùng này có dia hình chia cắt mạnh và độ dốc lớn. thường từ 20-35". Vùng núi trung bình có độ cao từ trên 700-1039m gồm các núi Có Tuy (1039m), núi Chua Anh (950m), núi Sưa(9S50m).
địa hình chia cat mạnh bởi các khe suối. có độ dốc lớn thường từ 25-40”. Chđộế khí hậu: Cúc tài liêu theo dõi các yếu tế khí tượng củu hai trạm Nha Hồ và Phan Rang nơi có cự ly gần nhất của Vườn quốc gia Núi Chúa cho thay: Khu vực Vườn quốc gia Núi Chúa nằm trong vùng tiểu khí hậu HT cua tỉnh Thuận Hải (cũ) với các chế độ khí hậu đặc trưng như sau: Có lượng mưa ít, thường 70U)-71mm SVTH: HOÀNG THỊ THỦY- K26 Trang 13 | HOA LUAN TOT NGHIEP GVHD: TS. ĐINH TH] QUYNH NHƯ | Mùa mưa đến chậm và rất ngắn, thường chỉ có 3 tháng mưa, bat đầu vào tháng 9 và kết thúc vào tháng 11 Với vị trí nằm sát biển Vườn quốc gia Núi Chúa chịu ảnh hưởng của chế đó khí hau gió theo mùa Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 8): hướng gió thính hành là gid Đông Nam hoặc Đông Bắc Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11): gió thịnh hành là gió Tây hoặc Tây Nam Chỉ s6 khô han: Mùa khó kéo đài tới 9 tháng trong đó có 4 tháng hạn và 2 tháng Kiệt.
Chi số ẩm ướt là 0,39 Như vậy khu vực Vườn quốc gia Núi Chúa có chế đó khí hậu khỏ hạn nhất ở nước ta. Thủy văn: Vườn quốc gia Núi Chúa nằm đơn lẻ ven biển có nhiều núi cao và dốc lớn. nên không có sông và suối lớn mà chỉ có một số suối nhỏ, ngắn, vào mùa khỏ lưu lượng dòng chảy nhỏ như: suối Nước Ngọt. suối Nườc Giếng.
suối Kiên Kiến, suối Đông Nha, suối Lô O. Các suối đều bắt nguồn từ trên núi rồi chảy ra biển Đông. Với các chế độ và thủy văn như trên đã ảnh hưởng trực tiếp tới sự phân bố của các quần hệ động thực vật rừng trong vườn quốc gia Núi Chúa. Thô nhưỡng: Thể nhưỡng ở vườn quốc gia Núi Chúa khá phong phú và da dạng về chúng loại, bao gồm: Nhóm đất cát ven biển: Phân bố dọc ven biển của VQG, đất có tang dày trung bình 100 cm, có thành phan cơ giới từ cát đến cát pha, tang màu mong chủ yếu là cat rời.
Nhóm đất đốc tụ: Là loai đất xói mòn trợ soi đá. tập trung trên cúc núi đổi cao, Đây là những nơi có diện tích đổi núi hoang hoá, điều kiện hoàn cảnh rất khác nghiệt, thực bì cây bụi thưa thớt. Ngoài ra VQG Núi Chúa còn có các loại dat xám. đất phù xu.
nhưng điện tích ít. Nhìn chung thổ nhưỡng ở đây ít có giá trị vẻ nông nghiệp. SVTH: HOÀNG THỊ THỦY - K26 Trang 14 SVTH: HOÀNG THỊ THỦY Trang 15 I. Nhifng đặc trưng sinh cảnh rừng khô han cua Vườn quốc gia Núi Chúa: Với đặc trưng của chế độ khí hậu khô han, nằm ven biển vườn quốc giaNúi Chúa chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp của gió biển, bể mặt địa hình chia cắt và cao dần từ xung quanh vào trung tâm.
Theo quy luật tự nhiên thì càng lên cao, nhiệt độ. độ ấm và lượng mưa càng tăng, vườn quốc gia Núi Chúa cũng chịu ảnh hưởng của quy luật trên dẫn đến sự phân bố của thảm thực vật rừng và đóng vật rừng cũng có sự khác nhau và có thể chia làm 2 vùng như sau: 1.Sinh cảnh phân bố động thực vật vùng khô hạn và bãi cát ven biển: a —SS—— Vùng sinh thái thực vật khô han nhiệt đới có diện tích vào .000ha chiếm 35,7% | diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Núi Chúa, chạy dọc ven biển phía đông và đông nam cua vườn quốc gia ở độ cao từ 50-700m so Hình 3: Sinh cảnh phân bố thực vật vụng khó hạn và bai cátven biến Đây là vùng khí hậu khô hạn nóng và khắc nghiệt nhất cud vườn quốc gia Núi Chúa nói riêng và vùng khí hậu khô hạn ven biển duyên hải Nam Trung Bộ nói chung. Với lượng mưa bình quân hàng năm dưới 700mm và chịu tác động ảnh hưởng rất lớn cuả gió biển ở cả hai muà : khô và mưa.1 Về phân bố thực vật: Quần hệ thực vật ở đây thường thể hiện ở 4 đặc điểm cơ bản sau: Cây thường cóý thân thấp , lùn, vỏ dày hoặc có gai, lá nhỏ , đầy, thường có lông, hoặc có răng cưa để giảm sự thoát hơi nước của cây và chịu được trên đất khô can, tang đất mỏng và có đá lộ đầu nhiều. Mật độ cây phân bố thưa khoảng 150-230 cây/ha.
Cấu trúc lâm phần thường chỉ có ] tầng cây 26, | tang cây bụi thấp, dây | leo có gai va thực vật kí | sinh cua họ Chùm gửi, ho - Thiên lý phát triển mạnh Với 4 đặc tính cơ bản trên,. hệ thực vật ở đây hình thành các kiểu rừng nửa rụng lá , rừng rụng lá và các trang , trudng thực vật khác nhau khá rõ rệt. Hình 4: Cây rụng lá vào mùa khô ở vàng khô hạn Với 65 loài cây gỗ đã khảo sát đo đếm được thì có 27 loài cây rụng lá muà khô chiếm 4l,5% và số lượng cá thể loài (số cây) rụng lá mùa khô chiếm 51,1%( phù hợp với tiêu chuẩn phân chia kiểu rừng kín nửa rụng lá của GS- TS Thái Văn Tring năm 1998 là từ 25-75% cây nung lá). Về cấu trúc quần thể thực vật: Theo số liệu khảo sát ghi nhận có 1.019 loài thuộc 506 chi và 103 họ khác nhau với các loài hoặc chi ưu thé, đặc trưng có số lượng cá thể loài lớn hơn 2% theo hai dạng sống: cây gỗ và cây bụi như sau: _Bang 2: Cây số.