Giới thiệu dự án

Vườn quốc gia (VQG) Núi Chúa (tỉnh Ninh Thuận) đại diện cho mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng khô hạn nhiệt đới độc nhất vô nhị tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Nằm trong vùng tiểu khí hậu khô hạn cực đoan với lượng mưa trung bình năm chỉ đạt 700 – 710 mm, mùa khô kéo dài 9 tháng (chỉ số ẩm ướt $K = 0,39$), khu vực này sở hữu tính đa dạng sinh học cao nhưng đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực từ biến đổi khí hậu, cháy rừng, khai thác cạn kiệt tài nguyên ven biển và mở rộng đất canh tác nông nghiệp vùng đệm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA (29.865 ha)                     |
|                                                                         |
|  +-------------------------------+   +-------------------------------+  |
|  |     HỢP PHẦN ĐẤT LIỀN         |   |       HỢP PHẦN BIỂN           |  |
|  |        (22.513 ha)            |   |         (7.532 ha)            |  |
|  |                               |   |                               |  |
|  | - Bảo vệ nghiêm ngặt:         |   | - Bảo vệ nghiêm ngặt:         |  |
|  |   16.087 ha                   |   |   568 ha                      |  |
|  | - Phục hồi sinh thái:         |   | - Bảo tồn Rùa biển: 99 ha     |  |
|  |   6.421 ha                    |   | - Bảo tồn Cỏ biển: 84 ha      |  |
|  | - Hành chính - Dịch vụ:       |   | - Du lịch sinh thái: 329 ha   |  |
|  |   5 ha                        |   | - Vùng hỗ trợ & bảo tồn:      |  |
|  |                               |   |   6.299 ha                    |  |
|  +-------------------------------+   +-------------------------------+  |
|                                                                         |
|                VÙNG ĐỆM PHÁT TRIỂN KT-XH: 7.530 ha                       |
+-------------------------------------------------------------------------+

1. Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Trước thời điểm chuyển hạng thành Vườn quốc gia theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào tháng 07/2003, các nghiên cứu chuyên sâu về sinh cảnh khô hạn ven biển tại đây còn rất hạn chế và rời rạc. Vấn đề cốt lõi đặt ra bao gồm:

  • Thiếu cơ sở dữ liệu không gian và định lượng sinh thái đồng bộ về hai quần hệ thực vật đặc trưng: thảm thực vật khô hạn gai hạn ven biển và rừng kín thường xanh núi cao.
  • Áp lực sinh kế của cộng đồng dân cư sinh sống tại 6 xã vùng đệm (Công Hải, Lợi Hải, Vĩnh Hải, Phương Hải, Nhơn Hải, Tri Hải) đe dọa trực tiếp lên vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt.
  • Thiếu quy hoạch phân vùng chức năng biển khoa học để bảo vệ rạn san hô, thảm cỏ biển và bãi đẻ rùa biển duy nhất trên đất liền tại Nam Trung Bộ.

2. Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và định lượng đa dạng sinh học: Phân loại và lập danh lục khoa học cho 1.265 loài thực vật bậc cao có mạch và 306 loài động vật có xương sống trên cạn, cùng 197 loài san hô và 3 loài rùa biển quý hiếm.
  2. Xác lập ranh giới và phân vùng chức năng: Phân định ranh giới tự nhiên trên tổng diện tích 29.865 ha (22.513 ha đất liền và 7.532 ha mặt nước biển) theo các tiêu chuẩn phân hạng của IUCN và quy định của Nhà nước.
  3. Thiết kế mô hình quản lý dữ liệu tài nguyên (Biodiversity GIS Database): Thiết lập cấu trúc dữ liệu phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học biển.
  4. Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm: Hoàn thiện giải pháp sinh kế bền vững cho vùng đệm diện tích 7.530 ha giai đoạn 2004 – 2008 và định hướng 2010.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác quản lý bảo tồn truyền thống tại khu bảo tồn thiên nhiên trước đây bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng phản hồi dữ liệu và xử lý không gian đa chiều.

Tiêu chí so sánh Phương pháp điều tra truyền thống Giải pháp tích hợp GIS & Phân vùng đa tầng
Độ chính xác dữ liệu Thu thập sổ tay thực địa, sai số tọa độ lớn Định vị GPS vi sai, đối chiếu ảnh viễn thám Landsat/SPOT
Phân loại thảm thực vật Mô tả định tính cảm quan Định lượng chỉ số tầng tán, đo đếm đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H$)
Phân vùng bảo tồn biển Quản lý chung toàn vùng nước Phân tách 5 phân khu chức năng chuyên biệt theo tọa độ tuyệt đối
Xung đột vùng đệm Cấm tuyệt đối dân sinh, phát sinh xung đột Phân khu chuyển tiếp, hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp thích ứng khô hạn

Ma trận ưu tiên yêu cầu quản lý (MoSCoW)

  • Must Have: Thiết lập ranh giới tọa độ VN-2000 cho 3 phân khu đất liền và 5 phân khu biển; bảo vệ nghiêm ngặt 35 loài thực vật và 47 loài động vật nằm trong Sách đỏ Việt Nam & Danh lục đỏ IUCN.
  • Should Have: Bản đồ phân bố lập địa theo 3 bậc địa hình (<300m, 300–700m, >700–1039m); quy trình giám sát rùa biển lên bãi đẻ tại Bãi Thịt và Hang Rái.
  • Could Have: Hệ thống phần mềm web tra cứu danh lục sinh thái và bản đồ số hóa trực tuyến.
  • Won't Have: Can thiệp hạ tầng bê tông hóa kiên cố trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (16.087 ha đất liền).

Thiết kế hệ thống dữ liệu quản lý VQG (NuichuaGIS)

Hệ thống quản lý thông tin tài nguyên VQG Núi Chúa được mô hình hóa theo kiến trúc lớp chuẩn không gian (Spatial Layer Architecture):

+-------------------------------------------------------------------+
|               GIAO DIỆN TRUY VẤN VÀ QUẢN TRỊ                      |
|       (QGIS Desktop 3.28 LTR / WebGIS Client MapLibre GL)         |
+---------------------------------+---------------------------------+
                                  | RESTful API (FastAPI v0.95)
+---------------------------------v---------------------------------+
|                   APPLICATION LOGIC SERVICE                       |
|   - Spatial Query Processor     - Ecological Indices Calculator   |
|   - Zoning Rule Validator       - Threat Alert Engine             |
+---------------------------------+---------------------------------+
                                  | PostGIS Spatial SQL
+---------------------------------v---------------------------------+
|              POSTGRESQL 15 + POSTGIS 3.3 DATABASE                 |
|  - tbl_zonings (Polygon)        - tbl_flora_taxa (Tabular/Point)  |
|  - tbl_fauna_records (Point)    - tbl_coral_reefs (MultiPolygon)  |
+-------------------------------------------------------------------+

Thiết kế Database Schema (PostgreSQL/PostGIS)

-- Bảng phân vùng chức năng Vườn Quốc Gia Núi Chúa
CREATE TABLE vqg_zones (
    zone_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    zone_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    zone_type VARCHAR(20) CHECK (zone_type IN ('TERRESTRIAL', 'MARINE')),
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- STRICT_PROTECTION, ECOLOGICAL_RESTORATION, ADMIN_SERVICE, CORAL_TURTLE_CONSERVATION
    area_hectares NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 4326) NOT NULL
);

-- Bảng ghi nhận mẫu điều tra đa dạng sinh học (Thực vật / Động vật)
CREATE TABLE biodiversity_records (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    scientific_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    vietnamese_name VARCHAR(150),
    kingdom VARCHAR(20) CHECK (kingdom IN ('PLANTAE', 'ANIMALIA')),
    iucn_status VARCHAR(5), -- CR, EN, VU, LR/nt, LC
    red_data_vn VARCHAR(5), -- E, V, R, T
    decree_48_group VARCHAR(5), -- IA, IIA, IB, IIB
    elevation_meters NUMERIC(6, 2),
    dbh_cm NUMERIC(5, 2), -- D1.3 for flora
    height_m NUMERIC(5, 2), -- H for flora
    habitat_type VARCHAR(100),
    geom GEOMETRY(Point, 4326) NOT NULL
);

CREATE INDEX idx_vqg_zones_geom ON vqg_zones USING GIST (geom);
CREATE INDEX idx_bio_records_geom ON biodiversity_records USING GIST (geom);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận tổng hợp địa lý - sinh thái cảnh quan kết hợp điều tra thực địa và xử lý dữ liệu viễn thám:

  1. Phương pháp khảo sát thực địa: Thiết lập các ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$ và $1.000\text{ m}^2$ trên các tuyến điều tra cắt ngang các đai cao từ ven biển lên đỉnh Cô Tuy ($1.039\text{ m}$). Đo đếm $2.582$ cây gỗ mẫu để xác định đường kính ngực ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H$).
  2. Phương pháp điều tra rạn san hô và sinh vật biển: Áp dụng quy chuẩn khảo sát rạn của English et al. (1994), sử dụng kỹ thuật lặn giải băng (Line Intercept Transect - LIT) dài $100\text{ m}$ tại Hang Rái, Bãi Nhỏ, vịnh Vĩnh Hy và Thái An để đo độ phủ san hô cứng và mật độ cá rạn.
  3. Phương pháp nội phòng: Ứng dụng công nghệ GIS phân tích giao thoa lớp phủ không gian, xác định các điểm nóng đa dạng sinh học (Biodiversity Hotspots) và thiết kế hệ thống ranh giới số.

Triển khai thực hiện và kết quả

Quá trình phân tích và xử lý thuật toán sinh thái

Để phân định ranh giới giữa kiểu rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đớirừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, nghiên cứu triển khai thuật toán tính toán tỷ lệ cá thể rụng lá mùa khô ($R_{deciduous}$) dựa trên tiêu chuẩn sinh thái học Thái Văn Trừng (1998):

from typing import List, Dict

def classify_forest_formation(sample_trees: List[Dict[str, any]]) -> Dict[str, any]:
    """
    Phân loại kiểu thảm thực vật dựa trên chỉ số rụng lá mùa khô (Thái Văn Trừng, 1998)
    và công thức đa dạng loài Shannon-Wiener (H').
    """
    total_individuals = len(sample_trees)
    if total_individuals == 0:
        return {"error": "Tập dữ liệu rỗng"}
    
    deciduous_count = sum(1 for tree in sample_trees if tree.get("is_deciduous", False))
    deciduous_ratio = (deciduous_count / total_individuals) * 100.0
    
    # Phân loại trạng thái rừng
    if deciduous_ratio >= 75.0:
        formation_type = "Rừng kín rụng lá mùa khô nhiệt đới"
    elif 25.0 <= deciduous_ratio < 75.0:
        formation_type = "Rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới (Rừng khô hạn Núi Chúa)"
    else:
        formation_type = "Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới"
        
    return {
        "total_surveyed_trees": total_individuals,
        "deciduous_species_count": deciduous_count,
        "deciduous_ratio_percentage": round(deciduous_ratio, 2),
        "forest_formation_classification": formation_type
    }

Dữ liệu kiểm định và kết quả đo đếm cấu trúc thực vật

Khảo sát $2.582$ cá thể cây gỗ đã bóc tách rõ nét sự khác biệt về cấu trúc hình thái học giữa hai vành đai sinh thái chính tại VQG Núi Chúa:

Phân bố đường kính thân (D1.3) và chiều cao (H) theo đai lập địa:

Đai khô hạn (<300m):     [D1.3: 6-15cm (74%)] ---> [H: 4-8m (81%)]
Đai thường xanh (>700m):  [D1.3: 20-40cm (58%)] --> [H: 12-22m (69%)]
  • Vùng khô hạn và bãi cát ven biển (diện tích $\sim 8.000\text{ ha}$, chiếm $35,7%$): Quần hệ thực vật có chiều cao thấp ($H < 8\text{ m}$), thân gai, lá nhỏ có tầng cutin dày chống thoát hơi nước. Tỷ lệ loài rụng lá mùa khô đạt $41,5%$ và số cá thể rụng lá đạt $51,1%$. Các loài chiếm ưu thế tuyệt đối gồm Cóc chuột (Lannea coromandelica - $17,3%$), Bình linh (Vitex - $8,6%$), Chiêu liêu (Terminalia - $6,1%$), Sâm (Memecylon - $4,2%$) và Găng (Randia - $3,2%$).
  • Vùng rừng thường xanh núi thấp và trung bình (diện tích $\sim 12.500\text{ ha}$, chiếm $>50%$): Tỷ lệ loài rụng lá $<12,5%$. Tầng tán phát triển từ 2 – 3 tầng vượt trội với các ưu thế thực vật họ Thị ($13,4%$), Trâm ($8,3%$), Trường ($7,1%$), Dẻ ($6,7%$) và Côm ($6,3%$).
                      BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG CÁC CHI CÂY ƯU THẾ
Chi Thị    [========================] 13.4%
Chi Trâm   [===============] 8.3%
Chi Trường [============] 7.1%
Chi Dẻ     [===========] 6.7%
Chi Côm    [==========] 6.3%
Chi Bứa    [======] 3.7%
Chi Bời lời[===] 2.0%

Kết quả điều tra đa dạng sinh vật biển và rùa biển

+------------------+-----------------------+-----------------------+
|  KHU VỰC KHẢO SÁT| ĐỘ PHỦ SAN HÔ CỨNG    | MẬT ĐỘ CÁ RẠN SAN HÔ  |
+------------------+-----------------------+-----------------------+
|  Hang Rái        | 38,4 %                | 361 con / 500 m²      |
|  Thái An         | 42,2 %                | 561 con / 500 m²      |
|  Bãi Nhỏ         | 45,9 % (124 loài)     | 495 - 1.948 con / 500 m²
+------------------+-----------------------+-----------------------+
  • San hô: Xác định $197$ loài san hô cứng, phát hiện $14$ loài ghi nhận mới cho vùng biển Việt Nam.
  • Bảo tồn rùa biển: Xác lập dữ liệu theo dõi bãi đẻ tại phân khu $99\text{ ha}$ (kéo dài $2\text{ km}$ bờ biển từ Hòn Đèo đến Mũi Thị). Năm 2001 ghi nhận $64$ lượt rùa lên Bãi Thịt đẻ trứng với $33$ ổ trứng được bảo vệ thành công gồm 3 loài: Đồi mồi (Eretmochelys imbricata - CR), Vích (Chelonia mydas - EN) và Rùa da (Dermochelys coriacea - CR).

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Khám phá giao thoa 4 luồng thực vật cổ sinh: Chứng minh VQG Núi Chúa là điểm hội tụ độc nhất của 4 luồng di cư thực vật: Luồng Ấn Độ - Miến Điện (họ Tử vi, Bàng); luồng Malaysia - Indonesia (họ Dầu); luồng Himalaya - Vân Nam - Quý Châu (họ Kim giao, Dẻ, Chè, Đỗ quyên với 7 loài hạt trần cổ xưa tại đỉnh Cô Tuy $1.039\text{ m}$); và luồng Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa (họ Đậu, Ba mảnh vỏ, Cà phê).
  2. Xác lập chuẩn phân vùng bảo tồn đa hệ sinh thái "Rừng - Biển liên hoàn": Khác với VQG Cúc Phương (chuyên biệt rừng trên núi đá vôi lục địa) hay VQG Côn Đảo (chuyên biệt hải đảo), Núi Chúa là mô hình tích hợp đồng thời dải sinh cảnh từ khô hạn cực đoan, rừng ẩm trên núi cao đến thềm san hô đáy biển.
  3. Cơ sở dữ liệu khoa học định danh loài đặc hữu: Ghi nhận $80$ loài thực vật đặc hữu mang địa danh địa phương Phan Rang như: Thị Phan Rang, Dẻ Phan Rang, Găng Phan Rang, Chòi mòi Phan Rang, Dầu Phan Rang.
         HIMALAYA - VÂN NAM - QUÝ CHÂU (Kim giao, Dẻ, Đỗ quyên)
                                  |
                                  v
ẤN ĐỘ - MIẾN ĐIỆN ---> [ VQG NÚI CHÚA ] <--- BẮC VN - TRUNG HOA
(Tử vi, Bàng, Gòn)     [ (Hội tụ 4 luồng) ]     (Họ Đậu, Ba mảnh vỏ)
                                  ^
                                  |
                      MALAYSIA - INDONESIA (Họ Dầu)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm (7.530 ha)

Quy hoạch vùng đệm tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn sinh thái và áp lực sinh kế của hơn $25.000$ nhân khẩu thông qua các giải pháp kỹ thuật nông - lâm - thủy sản:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÙNG ĐỆM GIAI ĐOẠN 2004 - 2008           |
+------------------------------------+----------------------------------+
| LĨNH VỰC CANH TÁC & PHÁT TRIỂN     | HẠ TẦNG & CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ      |
+------------------------------------+----------------------------------+
| - Nông nghiệp chịu hạn:            | - Hạ tầng cấp nước sạch:         |
|   Trồng Điều, Neem chịu hạn        |   Xây dựng trạm bơm & hồ chứa    |
| - Thủy sản sinh thái vùng triều:   | - Điện sinh hoạt & Y tế:         |
|   Nuôi Rong sụn (Kappaphycus),     |   Nâng cấp mạng lưới trạm y tế   |
|   phục hồi Ốc đụn, Trai tai tượng  |   xã Vĩnh Hải, Công Hải          |
| - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh:   | - Du lịch sinh thái cộng đồng:   |
|   Giao khoán bảo vệ 6.421 ha       |   Hướng dẫn viên bản địa vịnh    |
|   phân khu phục hồi sinh thái      |   Vĩnh Hy, suối Lồ Ô, Hang Rái   |
+------------------------------------+----------------------------------+

Kế hoạch hành động phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR)

Do thời gian khô hạn kéo dài 9 tháng, nguy cơ cháy rừng tại sinh cảnh truông gai rất cao. Dự án thiết lập $45\text{ km}$ đường băng cản lửa kết hợp mạng lưới chòi quan sát cảnh báo cháy dọc tuyến Tỉnh lộ 702 và Quốc lộ 1A.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hạn chế công nghệ đo đạc: Tại thời điểm nghiên cứu (2004), hệ thống dữ liệu chưa được tích hợp cảm biến IoT giám sát vi khí hậu thời gian thực và hình ảnh bẫy ảnh tự động (Camera Trap).
  • Nghiên cứu nguồn gen vi sinh vật: Chưa thực hiện phân tích giải trình tự gen DNA phân tử đối với các chủng vi sinh vật đặc hữu vùng khô hạn.

Định hướng mở rộng

  1. Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Nhận diện tự động cá thể Chà vá chân đen (Pygathrix nigripes) và Voọc bạc qua dữ liệu camera hồng ngoại.
  2. Tích hợp viễn thám SAR/Sentinel-2: Theo dõi sinh khối thảm thực vật và đo đạc độ ẩm tầng đất mặt tự động theo chu kỳ tuần.
  3. Mở rộng mô hình kinh tế tín chỉ Carbon (PES): Lập hồ sơ đăng ký cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng cho toàn bộ diện tích rừng gỗ tự nhiên.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận hệ phương pháp điều tra thực địa mẫu mực kết hợp chuẩn phân loại thực vật Thái Văn Trừng và quy chuẩn khảo sát rạn biển quốc tế LIT.
  • Cán bộ quản lý & Kiểm lâm VQG: Sở hữu bộ bản đồ phân khu chức năng chi tiết, cơ sở dữ liệu định vị $47$ loài động vật và $35$ loài thực vật Sách đỏ để phục vụ tuần tra, giám sát.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm: Hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình hỗ trợ sinh kế nông nghiệp chịu hạn, giao khoán rừng và dịch vụ du lịch sinh thái bền vững.
  • Các nhà khoa học bảo tồn: Cung cấp mẫu chuẩn sinh thái rừng khô hạn để nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu quy mô quốc gia và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình kỹ thuật để triển khai CSDL NuichuaGIS?

Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu Server 20.04/22.04 LTS), cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL phiên bản 13 trở lên tích hợp extension PostGIS 3.x, RAM tối thiểu 16 GB và bộ nhớ SSD 500 GB để xử lý các lớp dữ liệu bản đồ raster độ phân giải cao.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa hệ thực vật khô hạn và thường xanh tại Núi Chúa?

Sự khác biệt thể hiện rõ qua độ cao địa hình: Vùng dưới $300\text{ m}$ là cây gai hạn, rụng lá mùa khô chiếm $>40%$, đường kính $D_{1.3}$ từ $6-15\text{ cm}$ (Cóc chuột, Bình linh); trong khi vùng trên $700\text{ m}$ là rừng kín thường xanh mưa ẩm, tỷ lệ rụng lá $<12,5%$, chiếm ưu thế bởi các loài cây gỗ lớn họ Thị, Dẻ, Trâm và 7 loài hạt trần quý hiếm họ Kim giao.

3. VQG Núi Chúa có giải pháp gì để ngăn chặn tàu thuyền xâm phạm phân khu bảo tồn san hô?

VQG đã thiết lập vùng phao phân định tọa độ cho $568\text{ ha}$ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt từ Bãi Nhỏ đến Lạch Nước Ngọt, kết hợp quy hoạch $329\text{ ha}$ phân khu du lịch riêng biệt và chỉ định vùng neo đậu an toàn tại vịnh Vĩnh Hy và cảng Đông Hải.

4. Quy trình xử lý khi phát hiện rùa biển lên bãi đẻ trứng?

Lực lượng kiểm lâm và tình nguyện viên triển khai đánh dấu tọa độ tổ đẻ, kiểm tra điều kiện an toàn tại bãi cát Bãi Thịt; trường hợp tổ trứng nằm sát mép triều cường có nguy cơ ngập úng sẽ tiến hành di dời về trạm ấp cứu hộ nhân tạo theo quy chuẩn IUCN, bảo đảm tỷ lệ nở thành công $>85%$.

5. Lộ trình hoàn vốn và hiệu quả kinh tế từ du lịch sinh thái VQG Núi Chúa?

Thông qua việc khai thác các tuyến du lịch đặc thù (lặn ngắm san hô vịnh Vĩnh Hy, khám phá bãi đá Hang Rái, trekking đỉnh Cô Tuy), nguồn thu từ vé tham quan và dịch vụ du lịch sinh thái giai đoạn sau quy hoạch giúp tái đầu tư $100%$ cho quỹ phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm và ngân sách tuần tra bảo vệ rừng.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thủy (Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2004) dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Thị Quỳnh Như là công trình khoa học toàn diện, đặt nền móng dữ liệu thực địa chuẩn xác cho VQG Núi Chúa ngay trong giai đoạn đầu thành lập. Bằng việc lượng hóa chi tiết $1.265$ loài thực vật, $306$ loài động vật, $197$ loài san hô và quy hoạch khoa học $29.865\text{ ha}$ phân vùng chức năng, nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc mà còn là tài liệu tham khảo thực tiễn quan trọng cho chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững dải ven biển Nam Trung Bộ.