CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TÌM TÒI KHÁM PHÁ VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KHOA HỌC 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một đặc điểm cá nhân được hình thành và phát triển thông qua sự kết hợp của các phẩm chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện. Nó giúp người học kết hợp ba yếu tố chủ yếu: kiến thức, kỹ năng và thái độ, cùng với các thuộc tính cá nhân như niềm tin, ý chí, sở thích, để thành công trong việc thực hiện một loại hoạt động cụ thể và đạt được kết quả mong muốn trong các điều kiện và bối cảnh nhất định [6]. Cấu trúc năng lực Có hai cách hiểu về năng lực phổ biến hiện nay: - Theo quan điểm của Anh, năng lực bao gồm các thành phần: + Kiến thức: thuộc về năng lực tư duy của người học, là những gì người học lĩnh hội được.
+ Kỹ năng: kỹ năng thao tác, giao tiếp, làm việc nhóm,. + Thái độ: thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm. - Năng lực theo trường phái Mỹ: bất kỳ yếu tố tâm lí cá nhân nào giúp hoàn thành công việc, hành động nhanh chóng, hiệu quả (năng lực theo vai trò, năng lực chuyên môn, năng lực cốt lõi, năng lực hành vi). Năng lực khoa học tự nhiên 1.
Khái niệm Năng lực khoa học là vốn kiến thức, kỹ năng khoa học và các thuộc tính tâm lí, thái độ,…của cá nhân người học có được để trình bày các luận điểm khoa học, giải thích các hiện tượng và vận dụng tiến trình khoa học để giải quyết các 7 vấn đề của thực tiễn trong đời sống. Sự sẵn sàng của học sinh tham gia vào các vấn đề liên quan đến khoa học được hiểu là khả năng của họ trở thành công dân có hiểu biết và tư duy khoa học, cũng như lòng chu đáo [9]. Cấu trúc năng lực khoa học tự nhiên Theo Chương trình Giáo dục Phổ thông - Chương trình Tổng thể, năng lực trong lĩnh vực khoa học tự nhiên được thể hiện qua ba thành phần năng lực chính, bao gồm: Năng lực nhận thức khoa học, năng lực nghiên cứu tự nhiên và năng lực áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học [4]. Trong đó: - Năng lực nhận thức khoa học: đòi hỏi khả năng làm chủ kiến thức có liên quan đến KHTN của HS để vận dụng giải thích các tình huống khác nhau trong đời sống.
Năng lực này được thể hiện qua khả năng: + Ghi nhớ và trình bày thông tin khoa học + Xây dựng và chứng minh các giả thuyết có liên quan + Giải thích và phân loại các hiện tượng khoa học + Phân tích và so sánh các thông tin khoa học - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: thể hiện khả năng tìm tòi và khám phá sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động điều tra, thu thập, phân tích dữ liệu, xử lí số liệu và thực hiện các câu hỏi tìm tòi khám phá để nghiên cứu khoa học. Năng lực này đòi hỏi người học phải có vốn kiến thức về tìm tòi khám và khả năng nghiên cứu khoa học. + Phát triển đề xuất vấn đề và đặt câu hỏi cho nghiên cứu + Xây dựng giả thuyết khoa học và đưa ra dự đoán + Gợi ý các giải pháp để khám phá một câu hỏi khoa học và lựa chọn giải pháp + Lập kế hoạch thực hiện quá trình tìm hiểu và khám phá 8 + Thực hiện kế hoạch nghiên cứu và khám phá + Viết và trình bày báo cáo khoa học, cũng như thảo luận về các vấn đề nghiên cứu. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: khả năng HS kết hợp kiến thức và các kĩ năng khám phá khoa học để giải quyết và có thái độ đúng đắn với các vấn đề trong trong tự nhiên.
Trình bày quan điểm cá nhân nhằm áp dụng kiến thức khoa học đã học để giải quyết các thách thức liên quan đến bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Cụ thể: + Ra quyết định và đề xuất ý kiến. + Đánh giá và điều chỉnh giải pháp + Thái độ và hành động đối với thế giới xung quanh. Bảng chỉ số hành vi và biểu hiện của năng lực KHTN [7] Thành tố Chỉ số hành vi Biểu hiện Phân biệt và gán tên cho các sự vật, hiện tượng, Nhớ và trình khái niệm, quy luật và quá trình trong tự nhiên.
bày được kiến Diễn đạt về các sự vật, hiện tượng và vai trò của thức khoa học chúng qua nhiều hình thức bày tỏ như ngôn ngữ Năng nói, viết, công thức, sơ đồ, đồ thị. lực nhận Đưa ra và Áp dụng các công thức và sơ đồ,…để mô tả về các thức chứng minh hiện tượng, quy trình khoa học. khoa học cho các giả tự nhiên thuyết liên quan Giải thích và Hiểu rõ mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng. phân loại hiện Phân định được các sự vật, hiện tượng và quy trình tượng khoa học tự nhiên theo nhiều tiêu chí khác nhau.
9 Phân tích, so Phân tích những đặc điểm của một số đối tượng sánh các kiến trong tự nhiên theo quy luật logic nhất định. thức khoa học So sánh được sự vật và hiện tượng dựa trên các tiêu chí đã được đưa ra. Đề xuất vấn đề, Nhận ra và đưa ra được câu hỏi khám phá liên quan đặt câu hỏi cho đến vấn đề đang cần nghiên cứu. vấn đề nghiên Phân tích bối cảnh để đề xuất vấn đề thông qua cứu việc liên kết kiến thức và kinh nghiệm có sẵn, và sử dụng ngôn ngữ cá nhân để trình bày vấn đề được đề xuất.
Đưa ra phán Phân tích vấn đề để đưa ra được phán đoán. đoán và xây Xây dựng và phát biểu được vấn đề cần tìm tòi dựng giả thuyết khám phá. khoa học Năng Đề xuất giải Đề ra cách thức tiến hành thực hiện nhiệm vụ tìm lực tìm pháp khám phá tòi khám phá hợp lí, giải thích được cơ sở đề xuất. hiểu tự một câu hỏi nhiên khoa học và lựa chọn giải pháp Xây dựng được nội dung tìm tòi khám phá.
Lập kế hoạch Lựa chọn phương pháp thích hợp dựa trên quá tìm tòi khám trình quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,… phá Lập kế hoạch triển khai tìm tòi khám phá. Thực hiện kế Thu thập các dữ liệu từ kết quả tổng quan, thử hoạch tìm tòi nghiệm và điều tra khảo sát. khám phá Đánh giá kết quả thông qua việc phân tích và xử lí dữ liệu bằng các thông số thống kê đơn giản. 10 Tiến hành so sánh kết quả với giả thuyết, diễn giải, rút ra kết luận và điều chỉnh nếu cần thiết.
Viết, trình bày Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, và bảng để báo cáo khoa truyền đạt quá trình và kết quả nghiên cứu. học và thảo Có khả năng viết báo cáo sau quá trình nghiên cứu. luận các vấn đề Hợp tác chặt chẽ với đối tác bằng cách tích cực nghiên cứu lắng nghe và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá của người khác để tích cực thấu hiểu, thảo luận, và thuyết phục hiệu quả về kết quả nghiên cứu. Năng Quyết định và Đưa ra quyết định và đề xuất giải pháp cho vấn đề lực vận đề xuất ý kiến đã tìm hiểu.
dụng Đánh giá, điều Đánh giá các phương án, kết quả cuối cùng, điều kiến chỉnh giải pháp chỉnh từng giải pháp và chi tiết nguyên nhân dẫn thức, kỹ đến kết quả cuối cùng. năng đã Cách nhìn nhận Dựa trên các dự liệu điều tra, nêu được các giải học và các hành vi pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ đối với môi môi trường, tự nhiên. trường xã hội và văn hóa xung quanh. Các yêu cầu bồi dưỡng năng lực khoa học tự nhiên - Để phát triển thành phần năng lực KHTN, GV cần tạo cho HS cơ hội huy động những vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có để có thể tham gia vào việc hình thành kiến thức mới.
Chú ý trong việc tổ chức các hoạt động, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh thể hiện sự hiểu biết của họ theo cách riêng biệt; thực hiện so sánh, phân loại, và hệ thống hóa kiến thức; áp dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hoặc giải quyết các vấn đề đơn giản. 11 - Để phát triển khả năng tìm hiểu tự nhiên, giáo viên cần tạo cơ hội cho học sinh đặt câu hỏi và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu. Họ cũng cần tạo nhiều cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình xây dựng kiến thức mới, đưa ra và kiểm tra dự đoán, giả thuyết của mình. Học sinh được khuyến khích chủ động trong việc thu thập bằng chứng, phân tích và xử lý dữ liệu để đưa ra kết luận và đánh giá kết quả thu được [4].
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,…Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,…; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán. Phát triển năng lực thành phần này cũng liên quan đến việc tạo cơ hội cho học sinh xây dựng và phát triển kỹ năng lập kế hoạch, hợp tác trong các hoạt động nhóm, và kỹ năng giao tiếp thông qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận. - Để phát triển khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã đọc, giáo viên cố gắng tạo nhiều cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống ngoài đời sống thực tiễn.
HS có thể đọc, giải thích và trình bày thông tin về các vấn đề thực tiễn cần giải quyết trong đó có thể vận dụng kiến thức KHTN và đề xuất giải pháp. Điều này bao gồm việc xác định vấn đề cần nghiên cứu, chuyển đổi vấn đề thành một dạng có thể giải quyết được bằng cách áp dụng kiến thức KHTN, giải quyết vấn đề (bao gồm việc thu thập, trình bày thông tin và xử lý thông tin để đưa ra kết luận), và cung cấp các giải pháp hiệu quả để khắc phục hoặc cải thiện vấn đề.