Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yêu cầu tất yếu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đã được quán triệt trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX (nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp) và quy định tại Điều 28, Khoản 2 Luật Giáo dục năm 2005 (phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn).

Trong bối cảnh thực tiễn tại các trường Trung học phổ thông (THPT), việc dạy học bộ môn Vật lí phần lớn vẫn tập trung truyền thụ kiến thức thuần túy và rèn luyện kỹ năng giải bài tập lý thuyết, khiến kiến thức của học sinh chưa gắn kết chặt chẽ với đời sống và kỹ thuật. Mặt khác, giáo viên phải đối diện với sự đa dạng về trình độ, phong cách tư duy và sở thích của học sinh, trong khi điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin (máy tính, máy chiếu) ở các trường phổ thông ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các phương pháp dạy học tích cực. Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển năng lực thực tiễn và thực trạng dạy học truyền thống, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu về việc tổ chức dạy học dự án (DHDA) cho hai chương kiến thức giàu tính ứng dụng trong chương trình Vật lí 11 nâng cao.

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng tiến trình dạy học dự án về ứng dụng của chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" thuộc chương trình Vật lí 11 nâng cao, nhằm góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức và rèn luyện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cho học sinh THPT.

Giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức hoạt động dạy học dự án chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao theo tiến trình hợp lý thì có thể góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, đồng thời rèn luyện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cho học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ cụ thể theo văn bản):

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học dự án.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn việc tổ chức hoạt động dạy học dự án chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao cho học sinh phổ thông tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao, xây dựng cấu trúc logic nội dung kiến thức của chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ".
  4. Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học dự án chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao nhằm góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức đồng thời rèn luyện khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn cho học sinh.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
  6. Rút ra kết luận và đề xuất khuyến nghị sư phạm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học dự án chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao.
  • Phạm vi nội dung: Một số ứng dụng kỹ thuật và thực tiễn của chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" trong chương trình SGK Vật lí 11 nâng cao.
  • Phạm vi hình thức: Hình thức và phương pháp dạy học dự án.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Trường THPT Nguyễn Huệ (tỉnh Quảng Nam), thực hiện tại các lớp 11/1 và 11/2.

Lịch sử nghiên cứu: Dạy học dự án được hình thành và phát triển từ các nghiên cứu tâm lý và giáo dục học của Lev Vygotsky, Jerome Bruner, Jean Piaget và John Dewey. Tại Việt Nam, từ năm 2003, mô hình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Intel Việt Nam triển khai thông qua chương trình "Dạy học cho tương lai" (Intel Teach to the Future). Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về quy trình thiết kế và vận dụng DHDA vào mảng kiến thức ứng dụng của chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" lớp 11 nâng cao vẫn chưa được triển khai cụ thể trước công trình này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm Dự án và Dạy học dự án: Luận văn tiếp cận định nghĩa của PGS.TS. Đỗ Hương Trà. Thuật ngữ "Dự án" (bắt nguồn từ tiếng Latinh projicere) chỉ một kế hoạch hay dự thảo xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, nhân lực. Dạy học dự án được tác giả xác định là một phương pháp dạy học định hướng người học, trong đó học sinh đóng vai trò trung tâm để giải quyết các bài tập tình huống thực tiễn phức hợp, kết hợp lý thuyết với thực hành và tạo ra sản phẩm cụ thể.
  • Quan điểm giáo dục của UNESCO: Dạy học dự án hướng tới việc hiện thực hóa 4 trụ cột giáo dục: Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự hoàn thiện.
  • Bộ câu hỏi định hướng khung chương trình: Được xây dựng theo 3 cấp độ:
    • Câu hỏi khái quát (CHKQ): Câu hỏi mở, phạm vi rộng, mang tính liên môn và bao quát thực tiễn.
    • Câu hỏi bài học (CHBH): Câu hỏi mở tập trung vào chủ đề hoặc bài học cụ thể để bổ trợ cho CHKQ.
    • Câu hỏi nội dung (CHND): Câu hỏi đóng trực tiếp kiểm tra các chuẩn kiến thức trọng tâm của bài học.
  • Phân loại dự án áp dụng trong đề tài: Khóa luận lựa chọn loại hình dự án thực hành nhỏ (thực hiện theo nhóm học sinh, thời lượng ngắn gọn dưới sự hướng dẫn của 1 giáo viên bộ môn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích các nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo; khảo cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành về đổi mới phương pháp dạy học; phân tích cấu trúc chương trình, sách giáo khoa và các luận văn, luận án liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đàm thoại, trao đổi với giáo viên và học sinh trường THPT; khảo sát tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng bộ môn và phòng máy tính tại trường thực tập.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Huệ nhằm đối chiếu, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học dự án đã soạn thảo thông qua quan sát định tính và kiểm tra định lượng.

Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ:

  • Sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao (các tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần, Vũ Thanh Khiết - NXB Giáo dục, 2007) cùng hệ thống website chuyên ngành (thuvienvatly.com).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Phòng học trang bị máy chiếu (projector), hệ thống máy vi tính kết nối Internet cài đặt các phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Microsoft PowerPoint, Microsoft Publisher).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động dạy học dự án

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học dự án, xác định mục tiêu phát triển kỹ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) và kỹ năng mềm thế kỷ 21 (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý, ra quyết định, ứng dụng công nghệ thông tin). Tác giả phân tích cấu trúc tiến trình dạy học dự án thành 5 giai đoạn:

  1. Bước 1: Xây dựng ý tưởng dự án, quyết định chủ đề: Giáo viên kết nối bài học với hiện tượng thực tế và gợi mở để học sinh tự lực đề xuất chủ đề.
  2. Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án: Chia nhóm, phân công vai trò (nhóm trưởng, thư ký, kỹ thuật viên, báo cáo viên, thiết kế viên), lập đề cương và xác định tiêu chí đánh giá.
  3. Bước 3: Thực hiện dự án: Học sinh tự lực thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết, chế tạo thử nghiệm mô hình hoặc thiết bị.
  4. Bước 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: Tổ chức seminar/ngoại khóa, trình chiếu bài thuyết trình đa phương tiện kết hợp vận hành mô hình sản phẩm thực tế.
  5. Bước 5: Đánh giá sản phẩm: Giáo viên và các nhóm chấm điểm chéo theo phiếu tiêu chí chuẩn hóa, rút kinh nghiệm và tổng kết kiến thức.

Tác giả đã xây dựng hệ thống 4 phiếu đánh giá sản phẩm (thang điểm 100 cho mỗi phiếu):

Phiếu đánh giá Các tiêu chí thành phần và thang điểm tối đa
Phiếu 1.1: Đánh giá bài trình diễn đa phương tiện Nội dung (35 điểm) - Hình thức slide (20 điểm) - Kỹ năng trình bày (30 điểm) - Phối hợp nhóm (10 điểm) - Giải quyết vấn đề (5 điểm)
Phiếu 1.2: Đánh giá sản phẩm thực tế Hình thức thẩm mỹ và chi phí (20 điểm) - Vận hành thiết bị (30 điểm) - Cộng tác phối hợp và thuyết minh cơ chế (40 điểm) - Phối hợp nhóm (10 điểm)
Phiếu 1.3: Đánh giá ấn phẩm (tờ rơi) Nội dung chính xác (30 điểm) - Kỹ thuật thiết kế, thẩm mỹ (40 điểm) - Phối hợp thuyết minh (20 điểm) - Phối hợp nhóm (10 điểm)
Phiếu 1.4: Đánh giá trang web Nội dung khoa học (30 điểm) - Hình thức thể hiện (30 điểm) - Kỹ thuật liên kết (20 điểm) - Phối hợp nhóm (20 điểm)

Công thức tính điểm tổng hợp cho hoạt động dự án của nhóm: $$\text{Điểm đánh giá toàn diện} = \frac{\text{Điểm trung bình các nhóm chấm} + \text{Điểm của giáo viên}}{2}$$

Khung xếp loại hoạt động: Loại Giỏi ($80 - 100$ điểm), Loại Khá ($70 - 79$ điểm), Loại Trung bình ($50 - 64$ điểm), Loại Yếu ($< 50$ điểm).

Chương 1 cũng phân tích ưu điểm (gắn lý thuyết với thực hành, tăng hứng thú, phát triển tự lực) và nhược điểm của DHDA (không phù hợp dạy lý thuyết trừu tượng hàn lâm, đòi hỏi nhiều thời gian và kinh phí, yêu cầu nền tảng tin học).

Chương 2: Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động DHDA chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao

Tác giả phân tích nội dung kiến thức, chuẩn kiến thức - kỹ năng và các ứng dụng kỹ thuật của 2 chương trong SGK Vật lí 11 nâng cao:

  • Chương "Từ trường": Lực từ tác dụng lên dòng điện, lực Lo-ren-xơ, từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt; các ứng dụng: điện kế khung quay, động cơ điện một chiều, loa điện động.
  • Chương "Cảm ứng điện từ": Từ thông ($\Phi = BS\cos\alpha$), định luật Faraday ($e_c = -\Delta\Phi/\Delta t$), định luật Len-zơ, suất điện động cảm ứng trong đoạn dây chuyển động ($e_c = Bvl\sin\theta$), dòng điện Phu-cô, hiện tượng tự cảm và năng lượng từ trường; các ứng dụng: phanh điện từ, đồng hồ đo điện.

Trên cơ sở đó, tác giả thiết kế chi tiết 4 dự án thực hành học tập:

  • Dự án 1: Chế tạo loa nghe nhạc (Ứng dụng chương Từ trường): Đóng vai kỹ sư điện tử, nghiên cứu chế tạo loa điện động từ vật liệu sẵn có, giải thích nguyên tắc tương tác từ.
  • Dự án 2: Pin lắc tay (Ứng dụng chương Cảm ứng điện từ): Chế tạo thiết bị phát điện mini dựa trên cảm ứng điện từ khi lắc tay, ứng dụng trong trường hợp khẩn cấp khi mất điện.
  • Dự án 3: Thiết kế mô hình phanh điện từ (Ứng dụng chương Cảm ứng điện từ - dòng Phu-cô): Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của phanh điện từ và giải thích vai trò giảm thiểu tai nạn giao thông.
  • Dự án 4: Tạo máy quạt mini dựa trên hoạt động của động cơ điện một chiều (Ứng dụng chương Từ trường): Chế tạo quạt mini tiết kiệm năng lượng từ nguyên liệu tái chế.

Kế hoạch dạy học được cấu trúc theo lịch làm việc cụ thể kéo dài qua 3 tuần chuẩn bị và 3 tiết học trên lớp:

Thời điểm Nội dung công việc triển khai
Trước dạy học 3 tuần Liên hệ nhà trường, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tin học và quản lý phòng bộ môn.
Trước dạy học 2 tuần Lập kế hoạch dạy học chi tiết, xác nhận lịch sử dụng phòng thiết bị.
Trước dạy học 1 tuần Hướng dẫn học sinh về phương pháp DHDA, giới thiệu dự án mẫu và sản phẩm mẫu.
Tiết 1 (Trên lớp) Chuyển giao nhiệm vụ: Chia 4 nhóm, phát bộ câu hỏi định hướng, nhóm chọn dự án, lập kế hoạch và phân công vai trò.
Tiết 2 (Trên lớp) Trình bày đề cương: Các nhóm báo cáo đề cương, bản phác thảo thiết kế và bài trình diễn đa phương tiện để lấy ý kiến đóng góp.
Tiết 3 (Trên lớp) Báo cáo sản phẩm: Trình bày sản phẩm thực tế và bài thuyết trình; các nhóm đánh giá chéo; giáo viên tổng kết và cho điểm.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Nguyễn Huệ nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

  • Tổ chức thực nghiệm: Chọn mẫu học sinh tại hai lớp 11/1 và 11/2 (dưới sự phối hợp của các giáo viên hướng dẫn và chủ nhiệm: cô Nguyễn Thị Lệ Thanh, thầy Phan Phú Quốc, cô Lê Đào Thị Kiêm Thư). Trong đó, một lớp tiến hành dạy học theo tiến trình DHDA (lớp thực nghiệm) và một lớp giảng dạy theo phương pháp thông thường (lớp đối chứng).
  • Thu thập dữ liệu: Tiến hành quan sát, thu thập thông tin định tính về tinh thần thái độ, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng công nghệ thông tin và khả năng thuyết trình của học sinh; tổ chức bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng sau khi hoàn thành các dự án.
  • Phân tích kết quả: Tác giả xây dựng hệ thống bảng thống kê điểm kiểm tra, bảng phân phối tần suất, biểu đồ phân phối điểm và đồ thị phân phối tần suất của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng, chứng minh học sinh nhóm thực nghiệm nắm vững bản chất kiến thức và có khả năng vận dụng vào thực tiễn tốt hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Xây dựng thành công tiến trình dạy học dự án 5 giai đoạn được cụ thể hóa thành kế hoạch giảng dạy 3 tiết trên lớp kết hợp hoạt động ngoại khóa tại nhà.
  • Thiết kế 4 bộ hồ sơ dự án hoàn chỉnh (Loa nghe nhạc, Pin lắc tay, Phanh điện từ, Quạt mini động cơ một chiều) kèm theo bộ câu hỏi định hướng 3 mức độ (khái quát, bài học, nội dung) và bài tập tình huống thực tiễn.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá toàn diện gồm 4 bảng tiêu chí (Rubrics) có định lượng rõ ràng cho bài trình chiếu, sản phẩm mô hình, ấn phẩm tờ rơi và website học tập.
  • Thu nhận các sản phẩm thực tế được chế tạo trực tiếp bởi học sinh nhóm thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Huệ (sản phẩm loa nghe nhạc của Nhóm Angle, Nhóm Anpha, mô hình pin lắc tay).

Giải pháp và kiến nghị sư phạm:

  • Giáo viên cần phân chia nhóm học sinh đồng đều về giới tính, học lực, năng lực tin học và địa bàn cư trú để thuận tiện cho việc làm việc nhóm ngoài giờ lên lớp.
  • Tích hợp công nghệ thông tin vào khâu báo cáo (PowerPoint, Publisher) và đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá (kết hợp tự đánh giá, đánh giá chéo giữa các nhóm và đánh giá của giáo viên).
  • Đảm bảo cơ sở vật chất phòng máy tính kết nối mạng và máy chiếu phục vụ các buổi báo cáo seminar của học sinh.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm sư phạm cụ thể về việc vận dụng dạy học dự án trong môn Vật lí 11 nâng cao tại trường phổ thông, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu ứng dụng thực hành cho hai chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ".


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dạy học dự án đòi hỏi quỹ thời gian chuẩn bị lớn và điều kiện cơ sở vật chất đầy đủ (máy tính, máy chiếu, vật liệu chế tạo), do đó khó áp dụng cho toàn bộ các bài học trong phân phối chương trình.
  • Phương pháp này không phù hợp với các bài học thuần túy lý thuyết trừu tượng, có tính logic hệ thống cao hoặc các nội dung kiến thức then chốt đòi hỏi giáo viên phải thuyết giảng chính xác.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai giới hạn ở phạm vi hai lớp thuộc một trường THPT (Trường THPT Nguyễn Huệ, Quảng Nam).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy trình tổ chức dạy học dự án sang các chương khác có nhiều ứng dụng kỹ thuật trong chương trình Vật lí THPT (như phần Dòng điện không đổi, Mắt và các dụng cụ quang học, Các định luật bảo toàn).
  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều trường THPT với các điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Giáo viên dạy môn Vật lí tại các trường THPT, sinh viên ngành Sư phạm Vật lí, Sư phạm Khoa học Tự nhiên đang thực tập giảng dạy hoặc làm khóa luận tốt nghiệp, cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bộ 4 phiếu tiêu chí đánh giá (Rubrics) chi tiết với thang điểm 100 tại Chương 1, có thể sử dụng ngay để đánh giá đa dạng hóa sản phẩm học tập của học sinh.
    • Khung thiết kế 4 dự án mẫu (từ bộ câu hỏi định hướng, bài tập đóng vai đến phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm) tại Chương 2.
    • Lịch trình làm việc và các bước chuẩn bị sư phạm từ trước 3 tuần giúp giáo viên chủ động điều phối thời gian dạy học tích cực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các dự án được xây dựng theo hình thức nào?
Theo hệ thống phân loại của đề tài, các dự án được thiết kế thuộc dạng dự án thực hành nhỏ, trọng tâm là tạo ra sản phẩm vật chất, thực hiện theo nhóm học sinh trong quỹ thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của một giáo viên bộ môn.

2. Bốn dự án học tập cụ thể được tác giả thiết kế trong chương 2 gồm những tên gọi nào?
Bốn dự án gồm:

  • Dự án 1: Chế tạo loa nghe nhạc (ứng dụng chương "Từ trường").
  • Dự án 2: Pin lắc tay (ứng dụng chương "Cảm ứng điện từ").
  • Dự án 3: Thiết kế mô hình phanh điện từ (ứng dụng chương "Cảm ứng điện từ").
  • Dự án 4: Tạo máy quạt mini dựa trên hoạt động của động cơ điện một chiều (ứng dụng chương "Từ trường").

3. Thang điểm và công thức tính điểm toàn diện cho hoạt động dự án của học sinh được quy định ra sao?
Mỗi sản phẩm/bài trình bày được chấm theo thang điểm tối đa 100 điểm. Điểm tổng hợp được tính theo công thức: $(\text{Điểm trung bình các nhóm} + \text{Điểm giáo viên}) / 2$. Thang xếp loại gồm: Giỏi ($80 - 100$), Khá ($70 - 79$), Trung bình ($50 - 64$), và Yếu (dưới $50$).

4. Cấu trúc bộ câu hỏi định hướng cho mỗi dự án gồm những cấp độ nào?
Bộ câu hỏi định hướng gồm 3 cấp độ:

  • Câu hỏi khái quát (CHKQ): Mở rộng tư duy về lợi ích của khoa học công nghệ.
  • Câu hỏi bài học (CHBH): Định hướng vai trò và ứng dụng thực tiễn của thiết bị cụ thể.
  • Câu hỏi nội dung (CHND): Tập trung vào chuẩn kiến thức, cấu tạo và nguyên lý hoạt động vật lý của thiết bị.

5. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tại đâu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Nguyễn Huệ (tỉnh Quảng Nam), thực hiện trên đối tượng học sinh các lớp 11/1 và 11/2 với sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chủ nhiệm bộ môn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thoại My đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học dự án và thiết kế thành công tiến trình dạy học gồm 4 dự án thực hành gắn liền với các ứng dụng của chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 nâng cao. Nghiên cứu đã xây dựng bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa gồm 4 phiếu tiêu chí định lượng cùng kế hoạch giảng dạy chi tiết theo 3 tiết học trên lớp. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Huệ bước đầu xác nhận tính khả thi của tiến trình, góp phần nâng cao tính chủ động nhận thức và kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cho học sinh THPT.