Tài liệu học tập Vật lý 10 Chương II Động học và bài tập trắc nghiệm - Luyện thi Việt Âu Mỹ

Tài liệu học tập Vật lý 10 Chương II Động học gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng bài tập mẫu và câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện chi tiết theo từng chủ đề.

Trường đại học

Luyện thi Việt Âu Mỹ

Chuyên ngành

Vật lý

Thể loại

Tài liệu học tập
173
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tài liệu Vật lý 10 Chương II Động học Việt Âu Mỹ

Tài liệu học tập Vật lý 10 Chương II Động học được thiết kế đặc biệt cho học sinh chuẩn bị kỳ thi Việt, Áu, Mỹ. Nội dung bao phủ đầy đủ các chủ đề từ độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc đến chuyển động thẳng đều và biến đổi. Mỗi phần được kèm bài tập mẫu, câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án và đúng sai, giúp học sinh luyện tập thực tế. Tài liệu còn cung cấp đồ thị và phương pháp tính nhanh, phù hợp với yêu cầu thời gian thi. Nhờ cấu trúc rõ ràng, học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức cốt lõi và nâng cao kỹ năng giải đề, tăng khả năng đạt điểm cao trong các kỳ thi quốc tế.

1.1. Định hướng học tập

Bắt đầu, học sinh nên xác định mục tiêu điểm số và thời gian chuẩn bị. Đọc nhanh mục lục để nắm rõ các chủ đề cần tập trung. Sau đó, lên lịch học hàng ngày, phân bổ thời gian cho mỗi phần kiến thức và luyện tập. Việc đặt mục tiêu ngắn hạn, chẳng hạn hoàn thành một chủ đề trong ba ngày, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập ổn định.

1.2. Cấu trúc chương II

Chương II được chia thành bảy chủ đề: độ dịch chuyển, tốc độ và vận tốc, tính tương đối của chuyển động, chuyển động thẳng đều, đồ thị dịch chuyển thời gian, chuyển động biến đổi – gia tốc, và sự rơi tự do. Mỗi chủ đề bao gồm lý thuyết ngắn gọn, công thức quan trọng, ví dụ minh hoạ và bài tập đa dạng. Đặc biệt, phần câu hỏi trắc nghiệm được sắp xếp theo mức độ khó, giúp học sinh tự kiểm tra và nâng cao khả năng phản xạ trong bài thi.

II. Phân tích vấn đề Tài liệu Vật lý 10 II Động học Việt Âu Mỹ

Nhiều học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận chương II Động học vì kiến thức liên quan đến công thức và đồ thị đòi hỏi khả năng tư duy logic cao. Thông thường, học sinh nhầm lẫn giữa tốc độ và vận tốc, hoặc không phân biệt được gia tốc trong các trường hợp chuyển động biến đổi. Thêm vào đó, áp lực thời gian thi khiến học sinh thường bỏ qua việc luyện đề thường xuyên, dẫn đến thiếu kinh nghiệm xử lý các dạng câu hỏi phức tạp. Việc không có một kế hoạch học tập rõ ràng cũng làm giảm hiệu quả học và làm gia tăng cảm giác bối rối khi đối mặt với đề thi đa dạng.

2.1. Nhầm lẫn khái niệm

Học sinh thường hoán đổi khái niệm tốc độ (độ lớn) và vận tốc (có hướng). Khi giải bài tập, việc không xác định đúng hướng dẫn đến sai phép tính và kết quả không khớp đề. Điều này đặc biệt đáng chú ý trong các câu hỏi yêu cầu tính vận tốc trung bình hoặc xét chuyển động có hướng thay đổi. Giải pháp là luôn ghi lại vector vận tốc và xác định dấu để tránh nhầm lẫn.

2.2. Thiếu đề luyện

Một số học sinh chỉ đọc lý thuyết mà không thực hành đủ lượng đề. Khi gặp đề thi thực tế, họ thiếu kỹ năng áp dụng công thức và quản lý thời gian. Đề luyện thường có dạng đa lựa chọn, đúng sai và trả lời ngắn, yêu cầu người làm phải nhanh chóng phân tích và lựa chọn đáp án. Thiếu luyện tập dẫn đến mất điểm trong các phần quan trọng của kỳ thi.

III. Giải pháp học hiệu quả Tài liệu Vật lý 10 II Động học Việt Âu Mỹ

Để vượt qua khó khăn, học sinh nên áp dụng phương pháp học chủ động. Đầu tiên, đọc lý thuyết và ghi chú lại công thức quan trọng, kèm ví dụ thực tế. Tiếp theo, thực hành ngay bằng các bài tập mẫu trong tài liệu, ưu tiên những câu hỏi đa lựa chọn và đúng sai để rèn luyện tốc độ. Học nhóm cũng là một cách tốt: thảo luận giải pháp, so sánh đáp án và chia sẻ mẹo tính nhanh. Cuối cùng, sử dụng các công cụ mô phỏng hoặc phần mềm vẽ đồ thị giúp hình dung chuyển động và kiểm tra tính đúng đắn của phép tính.

3.1. Phương pháp luyện đề

Học sinh nên chia danh sách câu hỏi thành các nhóm nhỏ theo chủ đề, sau đó luyện tập từng nhóm trong một khoảng thời gian cố định (ví dụ 20 phút). Khi hoàn thành, tự chấm điểm và phân tích lỗi. Đối với câu hỏi sai, đọc lại lý thuyết liên quan và thực hiện lại ít nhất ba lần cho đến khi nắm vững khái niệm. Việc lặp lại này giúp ghi nhớ lâu dài và giảm thiểu sai sót trong kỳ thi.

3.2. Sử dụng mô hình và đồ thị

Đồ thị dịch chuyển thời gian là công cụ mạnh để kiểm tra nhanh vận tốc và gia tốc. Học sinh nên vẽ đồ thị cho từng bài tập, xác định độ dốc và curvature để suy ra các đại lượng. Khi học chuyển động biến đổi, việc mô phỏng bằng phần mềm như PhET hoặc GeoGebra giúp quan sát sự thay đổi gia tốc theo thời gian, tăng khả năng nhận diện mẫu và áp dụng công thức chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng Tài liệu Vật lý 10 II Động học Việt Âu Mỹ

Tài liệu Vật lý 10 Chương II Động học cung cấp nền tảng vững chắc cho học sinh muốn đạt điểm cao trong các kỳ thi Việt, Áu, Mỹ. Thông qua việc nắm bắt lý thuyết, luyện tập đa dạng và áp dụng công cụ mô phỏng, học sinh không chỉ cải thiện kết quả thi mà còn phát triển kỹ năng tư duy khoa học. Khi kiến thức được củng cố và ứng dụng linh hoạt, học sinh sẽ tự tin hơn trong các câu hỏi phức tạp, đồng thời có thể mở rộng sang các môn khoa học khác như cơ học và thiên văn. Việc duy trì thói quen luyện đề thường xuyên sẽ giúp giữ vững phong độ và đạt mục tiêu điểm số mong muốn.

4.1. Áp dụng trong kỳ thi quốc tế

Khi tham gia kỳ thi quốc tế, các câu hỏi thường yêu cầu tính toán nhanh và đưa ra kết luận rõ ràng. Kiến thức từ tài liệu cho phép học sinh giải quyết các bài toán chuyển động phức tạp, từ việc xác định quãng đường trong thời gian nhất định tới phân tích đồ thị gia tốc. Nhờ vậy, học sinh có thể trả lời các câu hỏi đa dạng, đáp ứng tiêu chuẩn của các kỳ thi như SAT, AP Physics và các kỳ thi vào đại học châu Âu.

4.2. Tiếp tục nâng cao kiến thức

Sau khi hoàn thành chương II, học sinh nên tiếp tục khám phá các chương về lực và năng lượng, kết hợp kiến thức động học để xây dựng một hệ thống vật lý toàn diện. Việc đọc tài liệu bổ trợ, tham gia các diễn đàn học tập và thực hành các dự án thực tế như mô phỏng chuyển động sẽ giúp kiến thức trở nên sâu hơn và chuẩn bị tốt cho các môn học nâng cao trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/10/2026
Hotline 1900 9097 028 222 34 222

Trích đoạn nội dung tài liệu

VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 MỤC LỤC Số trang Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 01: ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC 1 - 18 I. CHẤT ĐIỂM – QUỸ ĐẠO CỦA CHUYỂN ĐỘNG 1 II. HỆ QUY CHIẾU 1 III. ĐỘ DỊCH CHUYỂN 2 TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC 2 BÀI TẬP MẪU 3-7 https://luyenthivietaumy.670 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 8 - 13 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 14 - 18 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 02: TỐC ĐỘ VÀ VẬN 19 - 46 I.

VẬN TỐC 20 Chủ đề 03: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG – CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC 21 CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC 22 BÀI TẬP MẪU - Dạng 1: TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC 23 - 27 BÀI TẬP MẪU - Dạng 2: CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC 28 - 30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 31 - 35 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI - Dạng 1: TỐC ĐỘ + VẬN TỐC 36 - 41 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI - Dạng 2: VẬN TỐC TỔNG HỢP 42 - 44 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 45 - 46 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 03: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 48 - 62 I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 48 II. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 48 ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 49 BÀI TẬP MẪU 50 - 51 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 52 - 56 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI - Dạng 1: BÀI TOÁN CƠ BẢN TỪ PHƯƠNG TRÌNH TOẠ ĐỘ 57 Dạng 2: LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG - XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ – THỜI ĐIỂM HAI VẬT GẶP NHAU 58 - 61 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 62 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 04: ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN THỜI GIAN 63 - 84 ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN THỜI GIAN 63 - 64 BÀI TẬP MẪU 65 - 67 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 68 - 75 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 76 - 80 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 82 - 84 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 05: CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI – GIA TỐC 85 - 101 TRANG: 1 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI 85 II.

GIA TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI 85 III. VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI 86 BÀI TẬP MẪU 87 - 90 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 91 - 96 TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 97 - 100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 101 https://luyenthivietaumy.670 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 06: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 102 - 128 I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 102 - 103 II. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI 104 BÀI TẬP MẪU 105 - 108 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 109 - 113 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI - Dạng 1: TÍNH TOÁN CƠ BẢN GIA TỐC, VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG 114 - 115 Dạng 2: QUÃNG ĐƯỜNG VẬT ĐI TRONG GIÂY THỨ N VÀ TRONG N GIÂY CUỐI 116 - 117 Dạng 3: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 118 - 120 Dạng 4: ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 121 - 124 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 125 - 128 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 07: SỰ RƠI TỰ DO 129 - 149 I.

SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO 129 II. KHẢO SÁT SỰ RƠI TỰ DO 129 - 130 BÀI TẬP MẪU 131 - 134 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 136 - 139 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 140 Dạng 1: TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG – VẬN TỐC TRONG RƠI TỰ DO 140 - 141 Dạng 2: QUÃNG ĐƯỜNG VẬT ĐI TRONG GIÂY THỨ N VÀ TRONG N GIÂY CUỐI 141 - 143 Dạng 3: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ 2 VẬT GẶP NHAU ĐƯỢC THẢ RƠI Ở HAI VỊ TRÍ THỜI ĐIỂM KHÁC NHAU 144 - 145 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 147 - 149 Chương II ĐỘNG HỌC - Chủ đề 08: CHUYỂN ĐỘNG NÉM 150 - 170 I. KHÁI NIỆM CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG 150 II. KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG 150 - 151 III.

KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN 152 BÀI TẬP MẪU 153 - 155 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 156 - 160 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 161 Dạng 1: CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG 161 - 164 TRANG: 2 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 Dạng 2: CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN 164 - 166 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 167 - 170 TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN https://luyenthivietaumy.670 TRANG: 3 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 Chương II ĐỘNG HỌC Chủ đề 01 ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC I CHUYỂN ĐỘNG CƠ TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN  Chuyển động của một vật là sự thay đổi ____________________ của vật đó so với các vật khác theo ____________________.670  Chuyển động cơ có tính ____________________. II CHẤT ĐIỂM – QUỸ ĐẠO CỦA CHUYỂN ĐỘNG  Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là ____________________. Chất điểm có khối lượng là ____________________.  ____________________ là đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi chuyển động.

III HỆ QUY CHIẾU  Cách xác định vị trí của một chất điểm:  Để xác định vị trí của một vật tại một thời điểm xác định người ta dùng hệ quy chiếu bao gồm: + ________________________________________. → Vị trí của vật là ____________________ của vật trong hệ toạ độ trên. Ví dụ: + Khi vật chuyển động trên đường thẳng, ta chọn một điểm O trên đường thẳng này làm mốc O và trục Ox trùng với đường thẳng này. + Vị trí vật tại M được xác định bằng toạ độ ____________________ O M x  Cách xác định thời điểm:  Dùng ____________________.

 Để xác định thời điểm, người ta phải chọn ________________________________________, dùng ____________________ đo ____________________ từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định. Hệ quy chiếu = ___________________________________ + ___________________________________ TRANG: 4 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 IV ĐỘ DỊCH CHUYỂN  Độ dịch chuyển là một đại lượng ____________________, cho biết ____________________ và ____________________ thay đổi vị trí của một vật. TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN  Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng ____________________ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng ____________________ giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là _______________ https://luyenthivietaumy.670  Độ dịch chuyển của vật của vật trên đường thẳng được xác định bằng ________________________________________.

Ta có d = Δx = x2 − x1 PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC Độ dịch chuyển (d) Quãng đường (s)  Là một đại lượng ____________________.  Là đại lượng ____________________.  Cho biết ____________________ và  Cho biết ____________________mà vật đi được ____________________ thay đổi vị trí của một vật. trong suốt quá trình ____________________.

 Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì  Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì ___________________ và ____________________ và __________________ ____________________ bằng nhau (d = s). có độ lớn không bằng nhau (d ≠ s).  Có thể nhận giá trị _______________________. - Là một đại lượng ____________________.

TRANG: 5 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 BÀI TẬP MẪU Câu 1: Trên đoạn đường thẳng có các vị trí A là nhà của bạn Nhật, B là trạm xe buýt, C là nhà hàng và D là trường học. TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN https://luyenthivietaumy.670 Hãy xác định độ dịch chuyển của bạn Nhật trong các trường hợp: a) Bạn Nhật đi từ nhà đến trạm xe buýt. b) Bạn Nhật đi từ nhà đến trạm trường học. c) Bạn Nhật đi từ trường học đến trạm xe buýt.

_______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ Câu 2: Một vận động viên chạy từ một siêu thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo hai quỹ đạo khác nhau. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của người vận động viên trong 2 trường hợp: a) Xác định độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của người vận động viên khi chạy từ A ⇾ D. b) Xác định độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của người vận động viên khi chạy từ A ⇾ B ⇾ C ⇾ D. _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ _______________________________________________________________________________________ Câu 3: Xét quãng đường AC dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và C là vị trí của bưu điện (hình vẽ).

Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí B là trung điểm của AC. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các trường hợp a) Đi từ nhà đến bưu điện. b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.

TRANG: 6 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.222 c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về. TẶNG 100% HỌC PHÍ THÁNG ĐẦU KHI GHI DANH – CAM KẾT TIẾN BỘ TRONG VÒNG 2 TUẦN Độ dịch chuyển d Quãng đường s Câu a https://luyenthivietaumy.670 Câu b Câu c Câu 4: Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ. Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.

Độ dịch chuyển d Quãng đường s Anh Em Câu 5: Biết ⃗d1 là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn ⃗d2 là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp ⃗d trong 2 trường hợp sau: a) ⃗d = ⃗d1 + ⃗d2 b) ⃗d = ⃗d1 + 3d ⃗2 a) ⃗d = ⃗d1 + ⃗d2 b) ⃗d = ⃗d1 + 3d ⃗2 Câu 6: Bạn A đi xe đạp từ nhà N qua trạm xăng C, tới siêu thị S mua đồ rồi quay về nhà N cất đồ, sau đó đi xe đến trường T như hình vẽ dưới đây. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn A tới trường. a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị.

TRANG: 7 VẬT LÝ 10 - TÀI LIỆU HỌC TẬP HOTLINE: 1900.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ