Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công tại các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực hiện hành. Tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định, việc quản lý và bảo vệ hàng trăm nghìn hecta rừng gắn liền với dòng ngân sách vận hành hàng chục tỷ đồng mỗi năm, cùng các nguồn thu phí, lệ phí lâm nghiệp đặc thù. Bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính công theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Luật Kế toán năm 2015 đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện mô hình hạch toán, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính nhằm khắc phục những bất cập còn tồn đọng trong thực tiễn vận hành.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hạch toán tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tế triển khai, đề tài xác định các điểm nghẽn trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi tài khoản và kiểm soát chi tiêu nội bộ.

Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại Văn phòng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định cùng các đơn vị, trạm kiểm lâm trực thuộc trên địa bàn tỉnh trong khung thời gian 2 năm 2018 - 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp chuẩn hóa 100% danh mục chứng từ, hướng tới tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, nâng tỷ lệ giải ngân dự toán đạt mức trên 98% và giảm thiểu 15% đến 20% các sai sót phát sinh trong khâu tổng hợp số liệu kế toán hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, khung lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp được vận dụng trực tiếp từ Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, kết hợp với các nguyên tắc kế toán căn bản bao gồm nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tuân thủ và nguyên tắc hiệu quả thông tin.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 5 cấu phần chính của tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính: tổ chức lập dự toán thu - chi ngân sách; tổ chức hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển; tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán; tổ chức hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán; tổ chức bộ máy kế toán gắn với kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Các khái niệm trung tâm được phân định rõ ràng giữa đơn vị quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp có thu, phản ánh các dòng vận động của nguồn kinh phí ngân sách cấp (Tài khoản 511, Tài khoản 611), nguồn phí được khấu trừ để lại (Tài khoản 514, Tài khoản 614), cùng hệ thống báo cáo chuẩn mực gồm Báo cáo tình hình tài chính (B01/BCTC) và Báo cáo quyết toán kinh phí (B01/BCQT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ và bảng tổng hợp thu phí, lệ phí của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định trong 2 năm tài chính 2018 và 2019. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế và phỏng vấn chuyên sâu đội ngũ cán bộ kế toán tại cơ quan.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 100% hồ sơ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của Văn phòng Chi cục và 8 hạt, đội kiểm lâm trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ mọi phần hành kế toán đặc thù của ngành kiểm lâm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ thực hiện dự toán qua các quý. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ đặc tính của kế toán công, nơi việc tuân thủ quy trình biểu mẫu pháp lý và sự chính xác của số liệu quyết toán thực tế đóng vai trò quyết định đến tính hợp lệ của toàn bộ hệ thống quản lý tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác kế toán tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ, đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống mẫu biểu theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tuy nhiên, tỷ lệ chứng từ điện tử mới chỉ đạt khoảng 45%, phần lớn hồ sơ thanh toán công tác phí và chi phí tuần tra bảo vệ rừng vẫn phụ thuộc vào chứng từ giấy, dẫn đến thời gian luân chuyển chứng từ từ các trạm kiểm lâm vùng sâu về trung tâm kéo dài trung bình từ 3 đến 5 ngày.

Thứ hai, về tổ chức hạch toán nguồn thu và các khoản chi, đơn vị đã phân định rõ nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn phí được trích để lại theo quy định năm 2018. Tỷ lệ giải ngân kinh phí hoạt động thường xuyên đạt mức trên 95% dự toán được giao, song khâu phân bổ kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm lâm luật còn xảy ra hiện tượng chậm trễ cục bộ từ 5% đến 8% trong 2 quý đầu năm do vướng mắc thủ tục rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.

Thứ ba, hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán đã thiết lập đầy đủ 5 biểu mẫu báo cáo tài chính và các báo cáo quyết toán theo định kỳ. Dù vậy, hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 phục vụ công tác kế toán quản trị chưa được mở rộng tối ưu; thông tin trên sổ kế toán chủ yếu phản ánh số liệu quá khứ, chưa hỗ trợ dự báo kịp thời cho lãnh đạo đơn vị trong việc điều phối dòng tiền phục vụ các đợt cao điểm phòng cháy chữa cháy rừng.

Thứ tư, công tác kiểm kê và quyết toán được thực hiện nghiêm túc 100% vào thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với tài sản cố định và công cụ tuần tra. Mặc dù vậy, thời gian xử lý thủ tục đề nghị thanh lý các tài sản hư hỏng, hết khấu hao tại các hạt kiểm lâm địa bàn kéo dài từ 3 đến 6 tháng do thủ tục kiểm định liên ngành phức tạp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự phân tán về mặt địa lý của lực lượng kiểm lâm trên địa bàn rộng lớn của tỉnh Bình Định, kết hợp với việc trang bị hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ tại các trạm cơ sở. Hơn nữa, sự thay đổi liên tục của các văn bản hướng dẫn quản lý tài chính công tạo ra áp lực đào tạo chuyên môn rất lớn cho đội ngũ làm công tác kế toán.

Khi đối chiếu với công trình nghiên cứu của Phan Thị Thu Mai năm 2014 về các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành lao động hay nghiên cứu của Hoàng Lê Uyên Thảo năm 2014, có thể nhận thấy tính đặc thù rõ nét của ngành kiểm lâm. Trong khi các đơn vị giáo dục và y tế có nguồn thu dịch vụ ổn định hàng tháng, Chi cục Kiểm lâm mang tính chất đơn vị quản lý hành chính kết hợp quản lý nguồn thu phí có tính mùa vụ và đột xuất cao.

Để nâng cao khả năng quản trị, dữ liệu kế toán của đơn vị có thể được biểu diễn trực quan hóa thông qua Bảng phân tích cơ cấu chi hoạt động giai đoạn 2018 - 2019 và Biểu đồ cột so sánh tỷ lệ giải ngân dự toán từng quý. Việc chuyển đổi các con số trên sổ cái thành biểu đồ trực quan sẽ giúp thủ trưởng đơn vị nhận diện ngay các khoản mục chi phí vượt định mức hoặc các nút thắt dòng tiền trong từng chiến dịch lâm nghiệp trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định:

Một là, số hóa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Đơn vị cần ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tích hợp ký số và chứng từ điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ 90% chứng từ điện tử hóa trong vòng 6 tháng tới. Bộ phận Kế toán tổng hợp phối hợp cùng Bộ phận Tin học hóa triển khai nhằm cắt giảm 70% thời gian chuyển tiếp hồ sơ từ các trạm kiểm lâm về Văn phòng Chi cục.

Hai là, hoàn thiện hệ thống tài khoản và nâng cấp phần mềm kế toán. Kế toán trưởng chủ trì việc mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 cho các tài khoản thu (Tài khoản 511, Tài khoản 514) và tài khoản chi phí (Tài khoản 611, Tài khoản 614) theo từng chương trình, đề án lâm nghiệp cụ thể. Mục tiêu hoàn thành trong 3 tháng đầu năm tài chính, giúp tỷ lệ theo dõi chi tiết mục lục ngân sách đạt độ chính xác 100%.

Ba là, tái cấu trúc bộ máy kế toán theo hướng tích hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị. Ban lãnh đạo Chi cục cần phân công rõ ràng trách nhiệm phân tích dự toán cho từng kế toán viên phụ trách phần hành. Thiết lập chế độ báo cáo nhanh định kỳ 15 ngày một lần về tình hình sử dụng hạn mức ngân sách, bảo đảm kiểm soát 100% các khoản chi tiêu công đúng quy chế nội bộ.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới công tác kiểm tra kế toán nội bộ. Chi cục Kiểm lâm cần phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về chuẩn mực kế toán công và kỹ năng kiểm toán nội bộ. Đồng thời, rút ngắn quy trình kiểm kê, thẩm định tài sản thanh lý xuống dưới 30 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, kế toán trưởng và cán bộ kế toán tại hơn 60 Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên toàn quốc. Công trình cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về tổ chức chứng từ, hạch toán nguồn thu phí lâm nghiệp và lập báo cáo tài chính chuẩn theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Nhóm 2: Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính công tại các trường đại học. Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng chuẩn xác, giúp người học hiểu rõ cách thức vận hành bộ máy kế toán trong môi trường đơn vị hành chính quản lý nhà nước đặc thù.

Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu và giảng viên kinh tế. Đề tài đóng góp khung phân tích thực nghiệm về mối quan hệ giữa chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và hiệu quả kiểm soát nội bộ tại các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Nhóm 4: Chuyên viên quản lý ngân sách tại Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tế từ cơ sở để hoàn thiện các quy định kiểm soát chi, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế và phí bảo vệ rừng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định áp dụng chế độ kế toán và hệ thống biểu mẫu báo cáo nào? Trả lời: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Hệ thống báo cáo bắt buộc gồm 5 biểu mẫu báo cáo tài chính đầy đủ (B01/BCTC đến B04/BCTC) và các biểu mẫu báo cáo quyết toán kinh phí (B01/BCQT, F01-01/BCQT) nộp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng cơ quan tài chính.

Câu hỏi 2: Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của Chi cục Kiểm lâm gồm những nguồn thu chủ yếu nào? Trả lời: Nguồn thu của đơn vị bao gồm kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên và đột xuất qua Tài khoản 511; nguồn thu phí, lệ phí lâm nghiệp được khấu trừ để lại theo tỷ lệ quy định qua Tài khoản 514; cùng các nguồn kinh phí tài trợ, viện trợ không hoàn lại và tiền trích từ xử phạt vi phạm hành chính lâm luật.

Câu hỏi 3: Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác tổ chức chứng từ tại đơn vị là gì? Trả lời: Khó khăn lớn nhất là địa bàn hoạt động của 8 hạt kiểm lâm trải rộng, nhiều trạm đóng tại vùng sâu vùng xa khiến việc luân chuyển chứng từ giấy mất từ 3 đến 5 ngày. Điều này làm chậm trễ tiến độ thanh quyết toán và đối chiếu số liệu định kỳ giữa các đơn vị cơ sở với Văn phòng Chi cục.

Câu hỏi 4: Luận văn đưa ra giải pháp gì để phát triển chức năng kế toán quản trị tại đơn vị? Trả lời: Tác giả đề xuất mô hình phân công kiêm nhiệm, trong đó mỗi kế toán viên phụ trách từng phần hành vừa làm kế toán tài chính vừa lập báo cáo phân tích kế toán quản trị. Định kỳ hàng tháng, kế toán lập bảng so sánh chi phí thực tế với dự toán, giúp lãnh đạo chủ động điều hành ngân sách.

Câu hỏi 5: Các giải pháp trong luận văn có khả năng ứng dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp khác không? Trả lời: Toàn bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp về chứng từ điện tử, chi tiết hóa tài khoản, tăng cường kiểm tra nội bộ và chuẩn hóa quy trình quyết toán hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp có đặc thù địa bàn phân tán và quản lý nguồn thu công.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hạch toán thu - chi ngân sách, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2019.
  • Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại về độ trễ luân chuyển chứng từ giấy, phân bổ dự toán cục bộ, thiếu hụt thông tin kế toán quản trị và thời gian xử lý kiểm kê tài sản.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình số hóa và chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho công tác quản trị tài chính công ngành lâm nghiệp và hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán công với đặc thù quản lý tài nguyên rừng tại địa phương. Về lộ trình tiếp theo, đơn vị cần triển khai các giải pháp theo 3 giai đoạn: Quý 1 chuẩn hóa quy trình chứng từ điện tử; Quý 2 mở rộng hệ thống tài khoản kế toán quản trị trên phần mềm; Quý 3 và Quý 4 tiến hành đánh giá hiệu quả kiểm soát chi và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.

Quý độc giả, cán bộ quản lý tài chính và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các giải pháp chuyên sâu trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng công tác kế toán và quản trị ngân sách tại cơ quan, đơn vị mình.