Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh Hy Thị Hải Yến với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính", chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01), được bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Văn Ninh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 08/2018/NQ-CP của Chính phủ đã thúc đẩy việc chuyển đổi phương thức hoạt động của các cơ sở y tế công lập sang cơ chế tự chủ tài chính. Khung pháp lý tự chủ được hoàn thiện qua các giai đoạn từ Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP đến Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Song song đó, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chuyển đổi căn bản khi Thông tư 107/2017/TT-BTC ra đời thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC, tiếp cận các nguyên tắc của Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) trên cơ sở kế toán dồn tích.

Trong bối cảnh đó, các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội phải đối mặt với các yêu cầu quản lý tài chính phức tạp: vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị gắn với bảo đảm an sinh xã hội, vừa phải tự cân đối thu - chi, quản lý dòng tiền, định giá dịch vụ y tế theo cơ chế thị trường và quản trị chi phí. Tuy nhiên, việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này vẫn còn những bất cập trong việc phân định luồng thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, hạch toán liên doanh liên kết, và ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, việc xây dựng một hệ thống lý luận và khảo sát thực tiễn để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống mối tương quan giữa tổ chức công tác kế toán và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội kể từ khi áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và định hướng cải cách kế toán - tài chính công ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa lý luận về tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSNCL nói chung và đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói riêng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2018 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC gắn với kết quả tự chủ tài chính, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm, hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện này đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chính gồm những gì? Những nhân tố nào chi phối quá trình này?
  2. Thực trạng tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  3. Cần thực hiện những yêu cầu, nguyên tắc và giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chính.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án khảo sát chuyên sâu tại 03 bệnh viện điển hình: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị (đại diện cho các mức độ tự chủ tài chính khác nhau và quy mô hoạt động đa dạng).
    • Thời gian: Dữ liệu đánh giá cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018; dữ liệu khảo sát thực trạng tổ chức kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC được thu thập từ 01/01/2019 đến 31/03/2019; tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung Nghiên cứu quốc tế tiêu biểu Nghiên cứu trong nước tiêu biểu
Tự chủ tài chính và quản lý tài chính bệnh viện công - Jay Pan, Gordon G. Liu, Chen Gao (2013)
- Naoki Ikegami (2013)
- WHO (2014)
- Zhang Xing, Tatsuo Oyama (2016)
- Martin Emmert, Fatemeh Taheri-Zadehb, Benjamin Kolbb, Uwe Sander (2016)
- Willy De Geyndt (2017)
- Nguyễn Trường Giang (2003)
- Trần Thế Cương (2016)
Tổ chức kế toán, kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán - Earl R. Hay (2001)
- Ehsan Rayegan, Mehdi Parveizi, Kamran Nazari, Mostafa Emami (2012)
- Chuẩn mực IPSAS (IPSASB)
- Chuẩn mực GAAP cho bệnh viện (AHA, HFMA, AICPA)
- Zelman (1995)
- Hammad, Ruzita Jusoh, Elaine Yen Nee Oon (2010)
- M Syaifullah (2014)
- Monika Raulinajtys-Grzybek (2014)
- Nathan Carroll, Justin C. Lord (2016)
- Geraldine Robbins, Irvine Lapsley (2016)
- Hossein Ahmadi, Mehrbakhsh Nilashi, Leila Shahmoradi, Othman Ibrahim (2016)
- Eldenburg (2017)
- Lê Kim Ngọc (2009)
- Lê Thị Thanh Hương (2012)
- Phan Thị Thu Mai (2013)
- Bùi Thị Yến Linh (2014)
- Nguyễn Thế Ích (2015)
- Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015)
- Vũ Thị Thanh Thủy (2017)

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu thực hiện tại các nền kinh tế phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu) nơi thị trường y tế đã hoàn chỉnh, tập trung vào mô hình đối tác công - tư (PPP) hoặc so sánh hiệu quả giữa khu vực công và tư, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường tại Việt Nam.
  2. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý tài chính hoặc tổ chức kế toán trong khuôn khổ Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 85/2012/NĐ-CP, chưa gắn với cơ chế tự chủ toàn diện theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  3. Hầu hết các công trình nghiên cứu kế toán bệnh viện công lập được thực hiện khi áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC. Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán trong điều kiện triển khai Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và bộ máy kế toán riêng, thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước.
  • Phân loại tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP: 4 nhóm đơn vị gồm:
    1. Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
    2. Tự bảo đảm chi thường xuyên;
    3. Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
    4. Do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
  • Tổ chức công tác kế toán: Hệ thống hóa các yếu tố cấu thành bao gồm tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo quản trị, kiểm tra kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin dựa trên nguyên tắc kế toán dồn tích.
  • Các nguyên tắc tổ chức kế toán: Nguyên tắc tuân thủ; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm; Nguyên tắc thống nhất; Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán:
    • Hệ thống pháp lý quản lý tài chính và kế toán (Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Phí và lệ phí 2015, Thông tư 107/2017/TT-BTC);
    • Trình độ và cơ cấu nguồn nhân lực kế toán;
    • Nhận thức và quan điểm của người đứng đầu đơn vị;
    • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và mức độ tin học hóa quy trình quản lý bệnh viện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 2 mảng nội dung với 7 phần:
    • Mảng 1 (5 câu hỏi): Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018.
    • Mảng 2 (49 câu hỏi chia làm 6 phần): Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC từ khâu thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, kiểm tra đến ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo bệnh viện, Kế toán trưởng, kế toán viên tại 03 bệnh viện khảo sát. Thời gian thực hiện từ 01/01/2019 đến 31/03/2019.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến trực tiếp từ các nhà quản lý và chuyên gia tài chính kế toán tại bệnh viện.
  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Nguồn thứ cấp: Báo cáo, văn bản từ Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh), Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp).
    • Nguồn sơ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, quy chế chi tiêu nội bộ, hệ thống sổ kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích hệ thống: Xử lý dữ liệu định lượng, so sánh cơ cấu nguồn thu, nội dung chi, trích lập quỹ, số lượng và trình độ nhân sự kế toán giữa các đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế về tự chủ tài chính và kế toán bệnh viện công lập. Tác giả chỉ ra những giá trị kế thừa về mặt lý luận cơ chế tự chủ và hệ thống thông tin kế toán, đồng thời làm rõ 4 khoảng trống nghiên cứu. Chương 1 cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 4 bước (xác định vấn đề, xây dựng khung lý thuyết, khảo sát thực trạng, đề xuất giải pháp) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp phục vụ cho các phân tích ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chính

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa cơ chế tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại ĐVSNYTCL:

  • Phân tích bản chất, nội dung của cơ chế tự chủ tài chính theo 4 nhóm đơn vị, bao gồm: quyền tự chủ về nguồn thu, mức thu (theo giá dịch vụ y tế, giá theo yêu cầu, danh mục bảo hiểm y tế); quyền tự chủ trong sử dụng nguồn tài chính để chi thường xuyên (chi tiền lương theo kết quả hoạt động, chi chuyên môn, trích lập các quỹ);
  • Xác định vai trò của kế toán trong việc kiểm soát tài sản, minh bạch nguồn lực, phục vụ tính đúng tính đủ chi phí dịch vụ và cung cấp dữ liệu cho Tổng kế toán nhà nước;
  • Chi tiết hóa 6 nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán:
    1. Tổ chức bộ máy kế toán;
    2. Tổ chức thu nhận thông tin (hệ thống chứng từ);
    3. Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin (tài khoản và sổ kế toán trên cơ sở kế toán dồn tích);
    4. Tổ chức cung cấp thông tin (báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị);
    5. Tổ chức kiểm tra kế toán;
    6. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính

Chương 3 phân tích thực trạng tại 03 bệnh viện: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  ĐƠN VỊ KHẢO SÁT CHUYÊN SÂU TẠI CHƯƠNG 3                                              |
|                                                                                       |
|  1. Bệnh viện Bạch Mai: Tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2, hướng tới nhóm 1)        |
|  2. Bệnh viện E: Tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2)                                 |
|  3. Bệnh viện Hữu Nghị: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3)                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính (2014 - 2018): Phân tích các chỉ tiêu về lao động, số giường bệnh thực kê, số lượt khám chữa bệnh, phẫu thuật kỹ thuật cao; tổng hợp cơ cấu nguồn thu sự nghiệp (thu viện phí, thu BHYT, thu dịch vụ theo yêu cầu); cơ cấu chi thường xuyên ngoài ngân sách nhà nước; chênh lệch thu - chi; tình hình trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công nhân viên.
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:
    • Tổ chức bộ máy: Mô hình tổ chức phòng Tài chính kế toán, phân công nhiệm vụ, trình độ nhân sự kế toán và mạng lưới kế toán thu viện phí phân tán tại các khoa, phòng.
    • Thu nhận thông tin: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán viện phí, khám chữa bệnh BHYT, việc phát hành hóa đơn điện tử và ghi nhận chứng từ ban đầu.
    • Hệ thống hóa và xử lý thông tin: Vận dụng danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; mức độ mở tài khoản chi tiết cấp 1, cấp 2 để theo dõi nguồn thu, chi phí từng hoạt động; sơ đồ hạch toán hoạt động liên doanh liên kết đặt máy móc thiết bị y tế (như tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện E).
    • Cung cấp thông tin: Lập Báo cáo tài chính (B01/BCTC, B02/BCTC, B03/BCTC, B04/BCTC) và Báo cáo quyết toán (B01/BCQT); mức độ thuyết minh thông tin tài chính; việc lập các báo cáo kế toán quản trị phục vụ ban giám đốc điều hành.
    • Kiểm tra kế toán: Công tác tự kiểm tra nội bộ, kiểm toán nội bộ và kiểm soát tuân thủ.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Tình hình sử dụng phần mềm kế toán độc lập và mức độ tích hợp với phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Đã chuyển đổi kịp thời sang chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; thực hiện kiểm soát thu - chi gắn với quy chế chi tiêu nội bộ; duy trì nguồn tài chính tái đầu tư cơ sở vật chất.
    • Hạn chế: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chưa rõ nét; thu nhận và luân chuyển chứng từ còn chậm trễ; chi tiết hóa tài khoản chi phí theo dịch vụ chưa đồng bộ; hạch toán liên doanh liên kết còn lúng túng; chất lượng thông tin báo cáo quản trị còn hạn chế; phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ với phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).
    • Nguyên nhân: Khung pháp lý về cơ chế giá dịch vụ y tế chưa tính đủ các cấu phần chi phí; chính sách tiền lương và phân phối thu nhập chưa theo kịp cơ chế thị trường; trình độ đội ngũ kế toán chưa đồng đều; kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; thành lập bộ phận kế toán quản trị chi phí và phân tích tài chính chuyên biệt.
  2. Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin: Chuẩn hóa quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán; triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử trong toàn bộ quy trình khám chữa bệnh.
  3. Hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin: Mở rộng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC nhằm quản lý chi tiết chi phí theo từng trung tâm chi phí (khoa, phòng), từng loại dịch vụ y tế; chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán hoạt động liên doanh, liên kết đặt máy, thuê tài sản.
  4. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin: Nâng cao chất lượng Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính; thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ (Báo cáo phân tích chi phí theo khoa phòng, Báo cáo giá thành dịch vụ y tế, Báo cáo tình hình sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Dự toán ngân sách nội bộ).
  5. Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán: Xây dựng quy chế kiểm tra kế toán nội bộ định kỳ và đột xuất; thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc ban giám đốc bệnh viện.
  6. Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng mô hình hệ thống dữ liệu tập trung; định hướng triển khai giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện (ERP) kết nối liên thông giữa hệ thống quản lý khám chữa bệnh (HIS), Dược, Viện phí và Phần mềm kế toán tài chính.
  • Điều kiện thực hiện và kiến nghị: Đề xuất lộ trình và kiến nghị đối với Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hoàn thiện khung pháp lý tính giá dịch vụ y tế, ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam, và hỗ trợ cơ chế tài chính cho các bệnh viện tự chủ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo chu trình luân chuyển thông tin (thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, kiểm tra kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin) gắn với 4 mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Nhận diện và phân tích tác động của các nhân tố đặc thù (cơ chế giá dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, tự chủ phân phối thu nhập, chuẩn mực kế toán công dồn tích) đến cấu trúc tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện công lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tự chủ tài chính (2014 - 2018) và thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại 03 bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị).
  • Chỉ rõ các hạn chế cụ thể trong thực tế: việc hạch toán hoạt động liên doanh liên kết, sự phân tán của chứng từ viện phí, sự thiếu hụt hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí, và tình trạng cát cứ dữ liệu giữa phần mềm HIS và phần mềm kế toán.
  • Phân tích nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế quản lý tài chính y tế và năng lực vận hành thực tế tại các bệnh viện.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy kế toán, chi tiết hóa tài khoản, xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị, đến triển khai hệ thống dữ liệu tập trung và ERP bệnh viện.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn để Bộ Tài chính và Bộ Y tế tiếp tục hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện và hướng dẫn chuẩn mực kế toán công áp dụng cho lĩnh vực y tế đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào 03 bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội, chưa khảo sát các bệnh viện trực thuộc các Bộ, ngành khác (như Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện 19-8, Bệnh viện Giao thông vận tải) do tính chất bảo mật thông tin và đặc thù đối tượng phục vụ.
    • Thời điểm khảo sát thực trạng diễn ra ngay sau khi Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiệu lực (bắt đầu áp dụng từ năm 2018), do đó một số dữ liệu về việc triển khai hệ thống báo cáo tài chính mới mới chỉ phản ánh giai đoạn đầu vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối bệnh viện chuyên khoa Trung ương và hệ thống bệnh viện công lập tuyến tỉnh, thành phố.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình kế toán quản trị chi phí theo phương pháp định phí dựa trên hoạt động (ABC) và xác định giá thành dịch vụ y tế theo nhóm chẩn đoán (DRG) khi cơ chế giá viện phí được tính đúng, tính đủ toàn diện các yếu tố chi phí.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Y tế): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá việc thực thi Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP trong lĩnh vực y tế, hỗ trợ quá trình xây dựng hệ thống Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS).
  • Đối với ban lãnh đạo và phòng tài chính kế toán các bệnh viện công lập: Cung cấp khung hướng dẫn cụ thể về thiết lập mô hình bộ máy kế toán, mở tài khoản chi tiết, xây dựng báo cáo kế toán quản trị và phương án tích hợp phần mềm kế toán với phần mềm HIS/ERP để tối ưu hóa quản trị nội bộ.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Là tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận và phương pháp khảo sát thực tế công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát sâu thực trạng tại những bệnh viện nào và lý do lựa chọn là gì?

Luận án tập trung khảo sát sâu tại 03 bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội gồm: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị. Lý do lựa chọn là các đơn vị này mang tính điển hình cao, đại diện cho các mức độ tự chủ tài chính khác nhau (Bạch Mai tự chủ chi thường xuyên mức độ cao/nhóm 2 hướng tới nhóm 1; Bệnh viện E thuộc nhóm 2; Bệnh viện Hữu Nghị thuộc nhóm 3), có quy mô hoạt động lớn và bảo đảm tính tiếp cận đầy đủ của số liệu nghiên cứu.

2. Khung văn bản pháp lý chủ yếu điều chỉnh công tác kế toán và tự chủ tài chính trong luận án là gì?

Về cơ chế tự chủ tài chính, khung pháp lý trọng tâm gồm Nghị quyết 19-NQ/TW, Nghị quyết 08/2018/NQ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Về chế độ kế toán, văn bản điều chỉnh chính là Luật Kế toán 2015 và Thông tư 107/2017/TT-BTC (thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC).

3. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019. Bảng hỏi gồm 2 mảng lớn với 7 phần (Mảng 1 gồm 5 câu hỏi về tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018; Mảng 2 gồm 49 câu hỏi về 6 nội dung tổ chức kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC), đối tượng trả lời là lãnh đạo bệnh viện, kế toán trưởng và kế toán viên.

4. Những hạn chế chính trong ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán bệnh viện được luận án chỉ ra là gì?

Hạn chế chủ yếu là sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và phần mềm kế toán tài chính. Dữ liệu khám chữa bệnh, viện phí, kho dược phát sinh trên hệ thống HIS chưa được kết nối tự động, liên thông sang hệ thống kế toán, dẫn đến việc nhập liệu thủ công lặp lại, gia tăng nguy cơ sai sót và làm chậm quá trình tổng hợp báo cáo tài chính.

5. Mô hình công nghệ thông tin nào được đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bệnh viện?

Luận án đề xuất xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung và triển khai giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện theo mô hình ERP, tích hợp liên thông các phân hệ: Khám chữa bệnh (HIS), Viện phí, Quản lý Dược - Vật tư y tế, Quản lý Tài sản cố định và Kế toán tài chính - Kế toán quản trị.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hy Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tại 03 bệnh viện điển hình và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế trong từng khâu luân chuyển thông tin kế toán. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Việt Nam.