phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Trƣờng hợp công ty TNHH Mỹ Thuật Đại Hiệp Mỹ Chƣơng 3: Những vấn đề từ trƣờng hợp công ty TNHH Mỹ Thuật Đại Hiệp Mỹ và gợi ý về tổ chức công tác kế toán trong giai đoạn đầu mới thành lập. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Liên quan đến tổ chức công tác trong các DNNVV có nhiều tài liệu đã nghiên cứu: - “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Huyền Trâm, Trƣờng Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2007: Nội dung của đề tài này Luan van 4 chủ yếu nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán ở một doanh nghiệp đã đi vào hoạt động và tiến hành khảo sát thực tế tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, đánh giá ƣu nhƣợc điểm của hệ thống và đƣa ra những giải pháp hoàn thiện. Cụ thể: Tác giả tiến hành tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong thời gian qua; thực trạng tổ chức công tác kế toán ở tại thời điểm mà tác giả đang nghiên cứu (năm 2007) bao gồm: Quá trình phát triển của các quy định về kế toán (môi trƣờng pháp lý) của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đồng thời đƣa ra quy định hiện hành về tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp nhỏ và vừa, khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp nhỏ và vừa nở Việt Nam ở tại thời điểm năm 2007. Luận văn này giúp chúng ta biết đƣợc thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các DNNVV của Việt Nam đã đi vào hoạt động trong nhiều năm thông qua các phiếu khảo sát thực tế.
Từ đó đƣa ra những giải pháp cụ thể từ doanh nghiệp và từ sự hỗ trợ của Nhà nƣớc. Tuy nhiên, trong luận văn, tác giả không đề cập đến thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các DNNVV trong quá trình thành lập và trong năm đầu tiên hoạt động. Do đó, chúng ta đã không thể đánh giá một cách tổng quát nhất về công tác kế toán ở các DNNVV ở Việt Nam. Cũng chính vì lý do này nên luận văn cũng chỉ đƣa ra những giải pháp hoàn thiện áp dụng cho những DNNVV đã hoạt động trong nhiều năm nhƣng những biện pháp mà tác giả đƣa ra mang tính hơi vĩ mô khó khăn cho ngƣời đọc khi áp dụng.
Qua đó cho thấy, những DNNVV mới thành lập không thể học hỏi đƣợc gì từ luận văn này. - “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tăng cƣờng công tác quản trị doanh nghiệp”, Luận án tiến sĩ kinh tế của Ngô Thị Thu Hồng, Học viện Tài chính năm 2007: Nội dung của luận án Luan van 5 tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản trị doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng; Tiến hành khảo sát thực trạng về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam những năm qua, đề xuất những giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời đƣa ra các điều kiện cần thiết thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Cụ thể: trong phần thực trạng, tác giả tiến hành khảo sát các doanh nghiệp ở các tỉnh để tìm hiểu sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trƣớc và sau khi có Luật doanh nghiệp có hiệu lực tháng 1/2000, từ đó phân tích rõ những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán. Đồng thời, tác giả cũng tiến hành khảo sát, phân tích hệ thống kế toán Việt Nam bao gồm luật, chuẩn mực, chế độ kế toán,… ở các giai đoạn trƣớc năm 1989, từ năm 1989 đến 1995, và giai đoạn từ 1996 đến nay để thấy đƣợc môi trƣờng pháp lý ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Từ những nội dung phân tích trên, tác giả tiến hành khảo sát tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức luân chuyển chứng từ, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, về áp dụng hình thức kế toán, báo cáo tài chính và việc tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp; Tiến hành đánh giá ƣu điểm, hạn chế và đƣa ra những đề xuất hoàn thiện các nội dung thuộc môi trƣờng pháp lý về kế toán, về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tất cả các khía cạnh. Luận án này đã trình bày một cách tổng quát nhất về sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các thời kỳ; sự hoàn thiện của môi trƣờng pháp lý về kế toán ảnh hƣởng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp; và tiến hành đánh giá việc tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Luan van 6 phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam. Luận án đã thống kê đƣợc thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở phạm vi cả nƣớc, thấy đƣợc những điểm bất cập chung, từ đó đƣa ra những biện pháp hoàn thiện một cách chung chung. Tác giả không đi sâu vào tìm hiểu ở một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể, do đó những biện pháp mà tác giả đƣa ra sẽ rất khó áp dụng khi một doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn.
Mặt khác, những doanh nghiệp mà tác giả tiến hành khảo sát là những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động lâu năm, do đó những doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập sẽ không vận dụng đƣợc những nội dung mà tác giả đã trình bày. Nhƣ vậy, cả hai đề tài trên đều khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đã đi vào hoạt động trong nhiều năm, đã có chế độ kế toán quy định cụ thể về tổ chức công tác kế toán. Tác giả chỉ dựa vào những quy định hiện hành về chế độ kế toán để tiến hành khảo sát, xem thử các doanh nghiệp có thực hiện tốt hay không, và tìm ra những điểm chƣa phù hợp với quy định để đƣa ra biện pháp khắc phục. Ở đây, các tác giả chƣa hề đề cập đến tổ chức công tác kế toán ở một doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập cũng nhƣ những quy định về kế toán trong quá trình thành lập doanh nghiệp.
Do vậy, cả hai đề tài trên chỉ mang tính chất nghiên cứu tổng quát cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đã đi vào hoạt động trong nhiều năm. Còn các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập và trong năm đầu tiên hoạt động có rất nhiều vấn đề khó khăn, lúng túng cần giải quyết thì chƣa đƣợc tìm hiểu, chƣa đƣợc đƣa ra bài học kinh nghiệm và những gợi ý về việc tổ chức công tác kế toán. Đây là một nội dung mới và cần thiết phải tìm hiểu để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ khi thành lập đến khi đi vào hoạt động thƣờng niên. Luan van 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA MỚI THÀNH LẬP 1.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM DNNVV VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm DNNVV a. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc mình. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định nhƣ sau: Bảng 1. Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động nguồn động nguồn vốn động Khu vực vốn I.
Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ từ trên từ trên 20 từ trên nghiệp và thủy trở đồng trở 10 ngƣời tỷ đồng 200 ngƣời sản xuống xuống đến 200 đến 100 tỷ đến 300 ngƣời đồng ngƣời Luan van 8 Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Số laoTổng Số lao Tổng Số lao độngnguồn động nguồn vốn động Khu vực vốn II. Công nghiệp 10 ngƣời 20 tỷ từ trên từ trên 20 từ trên và xây dựng trở đồng trở 10 ngƣời tỷ đồng 200 ngƣời xuống xuống đến 200 đến 100 tỷ đến 300 ngƣời đồng ngƣời III. Thƣơng mại 10 ngƣời 10 tỷ từ trên từ trên 10 từ trên 50 và dịch vụ trở đồng trở 10 ngƣời tỷ đồng ngƣời đến xuống xuống đến 50 đến 50 tỷ 100 ngƣời ngƣời đồng b. Đặc điểm Các DNNVV có những đặc điểm sau: - Linh hoạt, năng động trước những thay đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phƣơng do DNNVV có khả năng chuyển hƣớng kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định.
- Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. - Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh vào khu vực này. - Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng nhƣ vốn bổ sung để duy trì, mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn.