Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững" được tác giả Nguyễn Văn Đức thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2013) dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS.TS. Phạm Hồng Chương và TS. Nguyễn Văn Lưu, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch), mã số đào tạo 62.01.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn của khách du lịch trong việc tìm hiểu sâu sắc, trải nghiệm đầy đủ các giá trị lịch sử, văn hóa tại các di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH). Hoạt động du lịch tại các điểm di tích không chỉ giúp nâng cao giá trị điểm đến mà còn tạo nguồn thu trực tiếp phục vụ công tác bảo tồn, trùng tu và phát huy di sản. Tuy nhiên, tại địa bàn thành phố Hà Nội và Việt Nam nói chung, việc tổ chức các hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch tại di tích còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, nội dung và hình thức tổ chức còn đơn điệu, nghèo nàn, chưa cân bằng thỏa đáng giữa nguyên tắc bảo tồn và khai thác. Đặc biệt, mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị quản lý di tích và các doanh nghiệp lữ hành trong việc thiết kế, tổ chức hoạt động du lịch theo các nguyên tắc phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) chưa được thiết lập đồng bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết gồm:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về sự kết hợp giữa doanh nghiệp lữ hành và đơn vị quản lý di tích trong việc tổ chức các hoạt động du lịch định hướng phát triển bền vững.
  2. Xác định các tiêu chí đo lường sự bền vững cho từng hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch đặc thù tại di tích lịch sử văn hóa.
  3. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động du lịch tại các di tích trọng điểm của Thủ đô dựa trên góc nhìn đa chiều của khách du lịch và nhà quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học về tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa theo hướng phát triển bền vững.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động du lịch chủ yếu tại 03 di tích lịch sử văn hóa quốc gia tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp, mô hình tổ chức và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa quốc gia theo hướng phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa quốc gia theo hướng phát triển bền vững.
  • Phạm vi không gian: 03 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia tại thành phố Hà Nội gồm Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Di tích Đền Ngọc Sơn và Di tích Thành Cổ Loa.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch cốt lõi gồm: trưng bày hiện vật, hướng dẫn tham quan (thuyết minh), biểu diễn nghệ thuật, bán hàng lưu niệm và hoạt động lễ hội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý, khai thác tài nguyên du lịch và phát triển du lịch bền vững ở trong nước và quốc tế.

Các công trình nghiên cứu trong nước được tác giả điểm luận bao gồm:

  • Đề tài "Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam" (2001) làm rõ các nguyên tắc, dấu hiệu phát triển bền vững trên 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường và kinh nghiệm quốc tế để kiến nghị cơ chế chính sách quản lý tài nguyên.
  • Đề tài "Quản lý khai thác tài nguyên du lịch Việt Nam" (2003) phân tích thực trạng khai thác di tích lịch sử văn hóa, di tích kiến trúc và đề xuất mô hình cung ứng dịch vụ bền vững tại điểm du lịch tự nhiên và biển.
  • Đề tài "Phát triển du lịch bền vững Phong Nha – Kẻ Bàng" (2005) áp dụng công cụ đo lường sức chứa, mức độ hài lòng và tái đầu tư thu nhập du lịch cho cộng đồng bản địa.
  • Các công trình chuyên sâu về chất lượng tour du lịch quốc tế tại Hà Nội (Nguyễn Thị Mai Anh, 2007) và tiêu chí đánh giá chất lượng hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại di tích Hà Nội (Vũ Hương Giang, 2009).

Các công trình nghiên cứu quốc tế được tổng hợp bao gồm:

  • Các nghiên cứu của UNWTO, UNESCO và Hội đồng Du lịch & Lữ hành Thế giới (WTTC) về khung quản lý di sản bền vững và 8 nhóm hoạt động bảo tồn - khai thác tại di tích.
  • Nghiên cứu của Prentice (1993) về việc thiết kế các hoạt động du lịch trải nghiệm xung quanh yếu tố văn hóa sống động và hoạt động mô phỏng tại điểm đến di sản.
  • Nghiên cứu của Bitner, Booms và Tetreault (1990), Parasuraman (1988) về quy trình thiết kế dịch vụ và chuỗi trải nghiệm của khách du lịch.
  • Các nghiên cứu về lập kế hoạch quản lý di sản bền vững (PUP - Participatory Unit Planning) và chương trình đào tạo hướng dẫn viên di sản có sự tham gia của cộng đồng (UNESCO, 2005, 2008).

Vị trí và khoảng trống mà luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận quản lý di tích dưới góc độ bảo tồn đơn thuần hoặc khai thác kinh tế độc lập từ phía quản lý nhà nước. Luận án đặt trọng tâm vào cơ chế tương tác, quy trình phối hợp dịch vụ giữa đơn vị quản lý di tích và doanh nghiệp lữ hành nhằm xây dựng các sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, tối ưu hóa lợi ích kinh tế, xã hội và bảo tồn môi trường di sản.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các văn bản pháp lý và tổ chức chuyên ngành:

  • Khái niệm di tích lịch sử văn hóa: Dựa trên Hiến chương Venice (1964), Đạo luật 16 về Di sản Lịch sử của Tây Ban Nha (1985), Công ước Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới của UNESCO (1971) và Luật Di sản Văn hóa Việt Nam (2001, sửa đổi bổ sung năm 2009).
  • Khái niệm và nguyên tắc du lịch bền vững: Khung định nghĩa của WTTC (1996), UNWTO (1992), Luật Du lịch Việt Nam (2005) và 9 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN, 1998).
  • Bộ tiêu chuẩn quản lý sự kiện bền vững BS 8901: Được vận dụng để xây dựng các tiêu chí định hướng phát triển bền vững cho từng hoạt động du lịch tại điểm đến.

Hệ thống giá trị của di tích lịch sử văn hóa phục vụ du lịch được luận án phân loại thành 6 nhóm: giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, giá trị khoa học, giá trị kiến trúc - nghệ thuật, giá trị giáo dục và giá trị kinh tế.

                                   - Bán hàng lưu niệm       
                                   - Hoạt động lễ hội        

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

Phương pháp Đối tượng / Công cụ Nội dung và quy mô thu thập
Nghiên cứu định tính Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý Phỏng vấn đại diện cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, ban quản lý di tích và doanh nghiệp lữ hành. Thời lượng trung bình 45 phút/cuộc tại văn phòng làm việc.
Nghiên cứu định lượng Điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi (Song ngữ Việt - Anh) Khảo sát khách du lịch nội địa và quốc tế tại 03 di tích qua 4 đợt (tháng 2/2009, 8/2009, 5/2010, 10/2010). Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Thu thập mẫu Kênh phân phối phiếu Gửi qua hướng dẫn viên lữ hành và sinh viên chuyên ngành Hướng dẫn du lịch. Tỷ lệ thu hồi đạt 79%, tỷ lệ phiếu hợp lệ đưa vào phân tích đạt 89,4%.
Xử lý số liệu Phần mềm chuyên dụng CSPro Thống kê mô tả: điểm trung bình (Mean), trung vị (Median), mốt (Mode), độ lệch chuẩn (Std. Dev), giá trị nhỏ nhất/lớn nhất, phân tích cơ cấu tỷ lệ % theo nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về bản chất của di tích lịch sử văn hóa và cơ chế vận hành các hoạt động du lịch theo định hướng bền vững:

  • Phân loại di tích: Tác giả hệ thống hóa phân loại theo 2 tiêu chí:
    1. Theo tính chất: Di tích văn hóa khảo cổ (nơi cư trú, mộ táng), di tích lịch sử (sự kiện, chiến công, chứng tích, danh nhân), di tích kiến trúc nghệ thuật (tôn giáo tín ngưỡng, quân sự, dân sự).
    2. Theo cấp xếp hạng: Di tích cấp tỉnh, di tích cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa thế giới (theo 6 tiêu chuẩn của UNESCO).
  • Nhu cầu và hành vi của du khách: Phân tích 4 nhóm nhu cầu căn bản gồm: nhu cầu quan sát/chiêm ngưỡng hiện vật, nhu cầu tiếp nhận thông tin chính xác, nhu cầu tham gia tương tác/trải nghiệm và nhu cầu mua sắm hàng lưu niệm.
  • Yêu cầu bền vững cho từng hoạt động:
    • Trưng bày hiện vật: Thể hiện rõ nét truyền thống, bảo quản tốt, bố trí không gian hợp lý, hệ thống biển chỉ dẫn rõ ràng.
    • Hướng dẫn tham quan (TMV/HDV): Cung cấp thông tin chuẩn xác, phong cách truyền tải hấp dẫn, liên kết logic giữa các điểm tham quan, năng lực ngoại ngữ tốt.
    • Bán hàng lưu niệm: Sản phẩm mang đặc trưng truyền thống địa phương, mẫu mã thẩm mỹ, thân thiện với môi trường, giá cả niêm yết minh bạch, người bán có kỹ năng chuyên nghiệp.
    • Biểu diễn nghệ thuật và lễ hội: Bảo đảm tính nguyên bản, trang trọng, trang thiết bị âm thanh ánh sáng hài hòa với không gian di tích.
    • Công tác quản lý điểm đến: Hạ tầng bãi đỗ xe, vệ sinh công cộng, cảnh quan xanh - sạch - đẹp, thái độ cư dân địa phương thân thiện.
  • Quy trình phối hợp 3 bước giữa Lữ hành và Quản lý di tích: (1) Tổ chức khảo sát nhu cầu thị trường và nguồn lực di tích; (2) Tổ chức thiết kế chương trình, tính giá thành, xây dựng nội quy an toàn; (3) Phương thức thực hiện thông qua thử nghiệm diện hẹp trước khi triển khai đại trà.

Chương 2: Thực trạng tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hoá quốc gia của Hà Nội

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa tại 3 điểm di tích điển hình của Thủ đô:

                          CÁC HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT CHỦ YẾU
[VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM]         [ĐỀN NGỌC SƠN]                     [THÀNH CỔ LOA]
- Trưng bày hiện vật              - Trưng bày hiện vật               - Trưng bày hiện vật
- Hướng dẫn tham quan (TMV)       - Hướng dẫn tham quan (TMV)        - Hướng dẫn tham quan (TMV)
- Biểu diễn nghệ thuật            - Hoạt động lễ hội                 - Hoạt động lễ hội
- Bán hàng lưu niệm               - Bán hàng lưu niệm                - Bán hàng lưu niệm
- Công tác tổ chức & dịch vụ      - Công tác tổ chức & dịch vụ       - Công tác tổ chức & dịch vụ

Nội dung khảo sát chi tiết và so sánh giữa 3 điểm đến:

  • Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Là di tích có mức độ tổ chức dịch vụ hoàn chỉnh nhất trong 3 điểm. Khách du lịch đánh giá cao tính truyền thống của hiện vật trưng bày và sự phong phú của các hoạt động văn hóa nghệ thuật. Tuy nhiên, hoạt động bán hàng lưu niệm còn tồn tại hạn chế về tính đặc thù của sản phẩm, chủng loại quà lưu niệm chưa thực sự khác biệt so với thị trường tự do bên ngoài.
  • Đền Ngọc Sơn: Có lợi thế vị trí trung tâm, thu hút lượng khách tham quan lớn. Điểm hạn chế lớn nằm ở không gian chật hẹp, áp lực sức chứa cao vào các mùa cao điểm dẫn đến quá tải hạ tầng; hệ thống bảng chỉ dẫn và hoạt động hướng dẫn tại chỗ chưa đáp ứng tốt nhu cầu của các đoàn khách quốc tế đa ngôn ngữ.
  • Thành Cổ Loa: Di tích có giá trị lịch sử và khảo cổ học quy mô rộng lớn, nhưng hoạt động du lịch còn ở mức độ sơ khai. Hoạt động trưng bày hiện vật nghèo nàn, thiếu các dịch vụ bổ trợ và hoạt động nghệ thuật định kỳ; các quầy hàng lưu niệm mang tính tự phát của người dân địa phương; công tác phối hợp với doanh nghiệp lữ hành để giữ chân khách theo tour chưa đạt hiệu quả.
  • Đánh giá về sự phối hợp giữa Doanh nghiệp lữ hành và Ban Quản lý di tích: Kết quả điều tra định tính chỉ ra rằng quan hệ giữa hai bên chủ yếu dừng lại ở mức mua bán vé tham quan đơn thuần. Thiếu vắng các cam kết dài hạn về đầu tư hạ tầng, phối hợp đào tạo đội ngũ thuyết minh viên chuyên tuyến, hay cùng chia sẻ dữ liệu nghiên cứu thị trường khách.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hoá quốc gia của Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức mang tính đồng bộ và khả thi:

  • Hai quan điểm định hướng nền tảng:
    1. Quan điểm vừa bảo tồn vừa khai thác bền vững: Mọi hoạt động dịch vụ không được làm tổn hại đến kiến trúc, hiện vật và không gian văn hóa nguyên gốc của di tích.
    2. Quan điểm hợp tác cùng phát triển: Xây dựng mối liên kết hữu cơ, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm tài chính giữa cơ quan quản lý di tích, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân.
  • Mô hình tổ chức hoạt động du lịch bền vững tại di tích: Hoàn thiện sơ đồ phân công trách nhiệm, tiêu chuẩn hóa quy trình cung ứng từ khâu tiếp đón, tổ chức không gian tham quan, quản lý bãi đỗ xe đến kiểm soát rác thải và vệ sinh môi trường.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho từng di tích:
    • Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Nâng cao hàm lượng công nghệ trong diễn giải di sản, chuẩn hóa chất lượng quà lưu niệm gắn với biểu trưng Nho học, phát triển các chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống có thuyết minh chuyên sâu.
    • Đền Ngọc Sơn: Điều tiết luồng tuyến khách tham quan để giảm tải cục bộ, nâng cấp hệ thống biển bảng song ngữ/đa ngữ, quy hoạch lại khu vực quầy lưu niệm văn minh.
    • Thành Cổ Loa: Xây dựng phòng trưng bày chuyên đề kết hợp mô hình sa bàn tương tác, tổ chức các tour trải nghiệm bắn nỏ dân gian, liên kết chặt chẽ với các công ty lữ hành đưa Cổ Loa thành điểm dừng chân cố định trong tour ngoại thành Hà Nội.
  • Kiến nghị đối với các bên liên quan:
    • Đối với Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành quy chế phối hợp mẫu giữa lữ hành và ban quản lý di tích.
    • Đối với UBND Thành phố Hà Nội: Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông kết nối, cơ chế tái phân bổ nguồn thu từ vé tham quan cho công tác bảo tồn di sản.
    • Đối với Doanh nghiệp lữ hành: Chủ động tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến thiết kế sản phẩm và đặt hàng dịch vụ đặc thù tại di tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu khoa học và đóng góp mới sau:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa theo định hướng phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường).
    • Vận dụng thành công các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn quản lý sự kiện bền vững BS 8901 để xác lập bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho từng loại hình dịch vụ du lịch tại di tích (trưng bày hiện vật, hướng dẫn, lưu niệm, biểu diễn nghệ thuật, lễ hội).
    • Xây dựng khung quy trình phối hợp 3 giai đoạn (Khảo sát – Thiết kế – Thực hiện) giữa doanh nghiệp lữ hành và cơ quan quản lý di tích.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chi tiết về đánh giá của du khách trong nước và quốc tế đối với thực trạng dịch vụ tại 03 di tích quốc gia trọng điểm của Hà Nội (Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, Thành Cổ Loa).
    • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý điểm đến và sự thiếu gắn kết giữa lữ hành và di tích, dẫn đến tình trạng sản phẩm du lịch di sản còn đơn điệu.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phân nhóm theo từng di tích cụ thể, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách du lịch Thủ đô và ban quản lý di sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 03 di tích lịch sử văn hóa quốc gia tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng ra các di tích cấp tỉnh hoặc các loại hình di sản phi vật thể độc lập.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh thực trạng trong mốc thời gian 2008 – 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Ứng dụng khung đánh giá và mô hình phối hợp bền vững này cho các loại hình di tích lịch sử cách mạng, di sản hỗn hợp và làng nghề truyền thống tại các vùng kinh tế du lịch khác trên cả nước.
    • Nghiên cứu tác động của ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác thuyết minh tự động và quản lý dòng khách tại các điểm di sản văn hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, và Văn hóa học, đặc biệt ở phương pháp thiết kế công cụ khảo sát và vận dụng phần mềm CSPro trong xử lý dữ liệu du lịch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND TP. Hà Nội): Tham khảo các đề xuất cơ chế chính sách, phân cấp quản lý và chiến lược phát triển sản phẩm du lịch văn hóa bền vững.
  • Ban Quản lý các di tích lịch sử văn hóa: Vận dụng bộ tiêu chí chất lượng để kiểm soát dịch vụ trưng bày, thuyết minh, bán quà lưu niệm và quy hoạch không gian cảnh quan văn minh.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Ứng dụng quy trình phối hợp khảo sát và thiết kế tour chuyên đề khai thác giá trị di sản văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 03 di tích nào tại Hà Nội để khảo sát thực nghiệm và vì sao?
Luận án lựa chọn Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Di tích Đền Ngọc Sơn và Di tích Thành Cổ Loa. Ba điểm di tích này được chọn vì đều là di tích cấp quốc gia tiêu biểu, đại diện cho hệ thống di tích lịch sử văn hóa Hà Nội cả về mặt giá trị lịch sử - nghệ thuật, vị trí địa lý (nội thành và ngoại thành), tính đa dạng loại hình và khả năng liên kết tuyến điểm trong sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành.

2. Luận án đánh giá những hoạt động du lịch chủ yếu nào tại di tích?
Nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm hoạt động cốt lõi: (1) Hoạt động trưng bày hiện vật; (2) Hoạt động hướng dẫn tham quan (thuyết minh); (3) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật; (4) Hoạt động lễ hội; và (5) Hoạt động bán hàng lưu niệm, cùng với công tác quản lý dịch vụ và hạ tầng phụ trợ tại điểm đến.

3. Phần mềm nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu điều tra khách du lịch?
Luận án sử dụng phần mềm CSPro (Census and Survey Processing System) để nhập liệu, kiểm tra, lập bảng và phân tích các chỉ số thống kê mô tả (điểm trung bình, trung vị, mốt, độ lệch chuẩn, tần số phần trăm) từ các phiếu điều tra bằng thang đo Likert 5 mức độ.

4. Khung quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp lữ hành và đơn vị quản lý di tích gồm những bước nào?
Quy trình phối hợp gồm 3 bước chính: (1) Tổ chức khảo sát nhu cầu của khách và đánh giá khả năng đáp ứng của di tích; (2) Tổ chức thiết kế chi tiết các hoạt động du lịch, xây dựng chương trình, định giá dịch vụ và phương án an toàn; (3) Phương thức tổ chức thực hiện thông qua giai đoạn thử nghiệm trước khi triển khai đại trà.

5. Điểm hạn chế chung nhất trong hoạt động bán hàng lưu niệm tại các di tích được chỉ ra là gì?
Chủng loại sản phẩm lưu niệm còn đơn điệu, thiếu tính đặc trưng phản ánh giá trị riêng của từng di tích, tỷ lệ sản phẩm thủ công truyền thống địa phương chưa cao, và kỹ năng bán hàng cũng như tính chuyên nghiệp của đội ngũ phục vụ còn hạn chế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đức đã xây dựng thành công khung lý luận và phương pháp đánh giá thực chứng về công tác tổ chức hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa quốc gia theo hướng phát triển bền vững. Thông qua khảo sát thực địa bằng công cụ định lượng chuẩn mực tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn và Thành Cổ Loa, công trình đã làm rõ thực trạng cung ứng dịch vụ và mối liên kết lữ hành tại điểm đến. Hệ thống giải pháp và mô hình phối hợp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tích cực vào công tác quản lý, khai thác và bảo tồn di sản văn hóa của Thủ đô Hà Nội.