Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hà Nội sở hữu khoảng 27.756 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 7.580 ha tập trung chủ yếu tại ba vùng sinh thái đặc thù là Ba Vì, Sóc Sơn và Mỹ Đức. Nổi bật trong hệ thống này là rừng đặc dụng Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức với tổng diện tích tự nhiên 3.320,41 ha và độ che phủ rừng đạt 48%. Khu vực này từ lâu đã nổi tiếng với quần thể di tích và danh lam thắng cảnh Chùa Hương, đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy ngành thương mại và dịch vụ du lịch chiếm tới 69,13% cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại đây đang đối mặt với sự mất cân đối nghiêm trọng khi lưu lượng khách tập trung quá lớn vào 3 tháng lễ hội đầu năm, chủ yếu khai thác khía cạnh tâm linh truyền thống mà chưa tận dụng hiệu quả giá trị cảnh quan và sinh thái rừng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để giải tỏa áp lực quá tải môi trường mùa lễ hội, đồng thời kích hoạt tiềm năng du lịch sinh thái từ hệ sinh thái núi đá vôi độc đáo suốt bốn mùa. Đề tài hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, nhận diện tiềm năng từ tài nguyên thực vật, động vật và cảnh quan, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững. Nghiên cứu được thực hiện tại xã Hương Sơn trong giai đoạn 2018–2019 dựa trên chuỗi dữ liệu kinh tế - môi trường giai đoạn 2014–2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm bảo tồn 873 loài thực vật bậc cao, chuyển đổi sinh kế cho hàng nghìn hộ dân và nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch sinh thái bền vững do Hector Ceballos-Lascurain khởi xướng năm 1987 và 10 nguyên tắc phát triển bền vững của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế ban hành năm 1998. Khung lý thuyết này khẳng định du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học và đề cao sự tham gia của cộng đồng bản địa. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết về sức chứa môi trường nhằm xác định ngưỡng chịu tải vật lý, sinh thái và tâm lý của các điểm đến tự nhiên, kết hợp phương pháp định giá ngẫu nhiên để đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của du khách cho các dịch vụ bảo tồn cảnh quan.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Du lịch sinh thái: Hình thức du lịch có trách nhiệm tại các khu vực tự nhiên còn nguyên vẹn, hỗ trợ bảo tồn và tạo sinh kế bản địa theo Điều 3 Luật Du lịch năm 2017.
  • Rừng đặc dụng: Loại rừng được thành lập chủ yếu cho mục đích bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP và Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT.
  • Khai thác bền vững: Phương thức sử dụng tài nguyên đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng duy trì vẹn toàn nguồn vốn tự nhiên cho các thế hệ tương lai.
  • Sản phẩm du lịch từ rừng: Tập hợp các dịch vụ trải nghiệm cảnh quan, tham quan nghiên cứu và chuỗi sản phẩm phi gỗ có nguồn gốc từ hệ sinh thái rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012–2018 của Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn, Phòng Thống kê huyện Mỹ Đức và Chi cục Kiểm lâm Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi bán định hướng từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 90 đối tượng, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích bao gồm: 50 khách du lịch trong nước tại các điểm tham quan chính, 20 hộ kinh doanh dịch vụ và 20 cán bộ thuộc ban quản lý cùng chính quyền xã Hương Sơn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và kiểm chứng chéo giữa các bên liên quan. Các công cụ thống kê mô tả, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức cùng phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng để làm rõ mối quan hệ giữa áp lực du lịch và mức độ suy thoái tài nguyên rừng. Quy trình xử lý dữ liệu giúp phản ánh chính xác thực trạng phân bố dòng khách, mức độ thỏa dụng dịch vụ và đánh giá khả năng thương mại hóa các lâm sản ngoài gỗ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng về thực trạng và tiềm năng của rừng đặc dụng Hương Sơn:

Thứ nhất, tài nguyên đa dạng sinh học vô cùng phong phú nhưng chưa được khai thác tương xứng trong chuỗi giá trị du lịch. Rừng đặc dụng Hương Sơn hiện ghi nhận 873 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 577 chi, 185 họ nằm trong 8 hệ sinh thái chính. Trong đó có 24 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ như sưa, trầm, nghiến, lan kim tuyến, cùng nhiều sản phẩm lâm sản ngoài gỗ có giá trị thương phẩm cao như rau sắng và quả mơ Hương Tích. Hệ động vật có 288 loài động vật có xương sống trên cạn và 374 loài côn trùng, với 40 loài nguy cấp có giá trị bảo tồn nguồn gen.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào dịch vụ nhưng mang tính mùa vụ cực đoan. Năm 2017, nhóm ngành Du lịch - Thương mại - Vận tải chiếm tới 69,13% tổng thu nhập toàn xã, đạt tốc độ tăng trưởng 11,42% với mức thu nhập bình quân 31 triệu đồng/người/năm. Mặc dù vậy, nguồn thu này tập trung chủ yếu vào 3 tháng hội xuân, khiến 89 trên tổng số 95 cơ sở nhà nghỉ trên địa bàn phải hoạt động theo hình thức thời vụ, công suất phòng giảm sâu trong 9 tháng còn lại.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng phục vụ lưu trú và vận tải còn nhiều điểm nghẽn kỹ thuật. Toàn xã có 50,4 km đường giao thông, trong đó 14,6 km đường liên thôn và 6,0 km đường thủy. Khảo sát cho thấy chỉ có 5 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 3 sao với quy mô 133 phòng, chưa đáp ứng nhu cầu phân khúc khách cao cấp. Đội ngũ vận tải đường thủy rất lớn với 3.289 chiếc xuồng đò tay của 1.178 hộ dân nhưng phương tiện còn thô sơ, thiếu tiện ích an toàn hiện đại.

Thứ tư, áp lực chất thải và mật độ dịch vụ đe dọa trực tiếp đến môi trường sinh thái. Trong mùa lễ hội năm 2018, khu vực di tích bố trí 318 gian hàng kinh doanh dịch vụ, bao gồm 181 hàng nước, 46 hàng lưu niệm và 14 hàng ăn uống nằm dọc các lối mòn ven suối Yến và đường lên Động Hương Tích. Mật độ kinh doanh tự phát quá cao tạo ra áp lực lớn về xử lý nước thải sinh hoạt và rác thải rắn tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ tư duy khai thác du lịch truyền thống thiên về số lượng, thiếu sự liên kết giữa ngành văn hóa du lịch và ngành lâm nghiệp. Hoạt động quản lý hiện tại chủ yếu tập trung vào điều tiết an ninh lễ hội tâm linh mà chưa có phương án quy hoạch phân khu chức năng phục vụ du lịch sinh thái chuyên sâu. So sánh với các mô hình tại Vườn quốc gia Ba Vì hay Vườn quốc gia Cát Bà, việc chậm trễ triển khai cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Hương Sơn đã làm giảm nguồn lực tái đầu tư cho công tác tuần tra bảo vệ rừng.

Về mặt trực quan hóa, các diễn biến này có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa lượng khách tham quan và doanh thu giai đoạn 2014–2018, kết hợp bảng thống kê diện tích phân bố 8 hệ sinh thái chính trên nền địa hình núi đá vôi. Dữ liệu chỉ ra rằng việc mở rộng các tuyến trekking khám phá rừng tự nhiên kết hợp trải nghiệm thu hoạch đặc sản bản địa sẽ phân bổ lại mật độ khách, giảm tải 30% áp lực cục bộ tại các điểm di tích trung tâm, đồng thời nâng cao nhận thức bảo tồn thiên nhiên cho du khách.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển bền vững các sản phẩm du lịch từ rừng đặc dụng Hương Sơn, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tái cấu trúc quy hoạch không gian và quản lý sức chứa du lịch: Ban Quản lý di tích phối hợp với Chi cục Kiểm lâm Hà Nội thiết lập ranh giới phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên toàn bộ 3.320,41 ha rừng đặc dụng. Thiết lập hệ thống kiểm soát lưu lượng trực tuyến nhằm giới hạn số lượng khách tối đa không vượt quá 35.000 lượt/ngày tại các điểm nhạy cảm như Động Hương Tích và Suối Yến, hoàn thành trong giai đoạn 2020–2022.
  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái bốn mùa: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và các doanh nghiệp lữ hành xây dựng 3 tuyến du lịch chuyên đề mới gồm: tuyến thám hiểm địa chất hang động núi đá vôi, tuyến trải nghiệm văn hóa nông lâm kết hợp thu hái quả mơ và rau sắng, tuyến chèo thuyền ngắm cảnh sinh thái ngập nước ngoài mùa lễ hội. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu du lịch sinh thái phi lễ hội lên 25% vào năm 2024.
  • Chuẩn hóa nguồn nhân lực và chuyển đổi sinh kế cộng đồng: Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng hướng dẫn viên sinh thái và nghiệp vụ bảo vệ môi trường cho 1.178 hộ dân chèo đò cùng 318 chủ hộ kinh doanh dịch vụ. Đảm bảo 100% người tham gia hoạt động vận chuyển hành khách đạt chứng chỉ tập huấn an toàn và ứng xử văn minh du lịch trước năm 2023.
  • Hoàn thiện cơ chế tài chính và thành lập Quỹ bảo tồn đa dạng sinh học: Sở Tài chính và Sở Du lịch Hà Nội tham mưu cơ chế trích lại 15% đến 20% tổng nguồn thu phí thắng cảnh hàng năm để tái đầu tư trực tiếp cho công tác khoanh nuôi, bảo tồn 24 loài thực vật nguy cấp và nâng cấp trạm cấp nước sạch Thiên Trù - Hương Tích đạt công suất 1.200 m³/ngày đêm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý rừng đặc dụng: Cung cấp khung phương pháp đánh giá sức chứa và mô hình tích hợp giữa quản lý di tích lịch sử với bảo tồn tài nguyên lâm nghiệp tại các vùng sinh thái đặc thù.
  • Các nhà hoạch định chính sách du lịch và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu kinh tế dịch vụ (chiếm 69,13%) để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội giảm thiểu tính mùa vụ cho huyện Mỹ Đức và thành phố Hà Nội.
  • Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch sinh thái: Cung cấp danh lục tài nguyên sinh vật chi tiết (873 loài thực vật, 288 loài động vật) làm luận cứ thiết kế các tour trải nghiệm thiên nhiên, du lịch mạo hiểm và du lịch chữa lành mới lạ.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Môi trường, Lâm nghiệp: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) và kỹ thuật phân tích mối tương quan giữa du lịch và bảo tồn sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng đa dạng sinh học nổi bật nhất của rừng đặc dụng Hương Sơn là gì?

Rừng đặc dụng Hương Sơn sở hữu hệ sinh thái núi đá vôi độc đáo với 873 loài thực vật bậc cao có mạch và 288 loài động vật có xương sống. Nơi đây lưu giữ 24 loài thực vật quý hiếm như sưa, trầm, chò chỉ, lan kim tuyến cùng các đặc sản có giá trị kinh tế cao như rau sắng và mơ Hương Tích.

Tính mùa vụ tại Chùa Hương tác động tiêu cực như thế nào đến kinh tế - xã hội địa phương?

Hoạt động du lịch hiện tập trung quá mức vào 3 tháng đầu năm khiến 89 trên 95 nhà nghỉ phải kinh doanh thời vụ. Tình trạng này gây lãng phí cơ sở vật chất trong 9 tháng còn lại, tạo ra áp lực quá tải cục bộ về rác thải, đồng thời khiến thu nhập của 1.178 hộ dân chèo đò thiếu tính ổn định quanh năm.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được triển khai ra sao?

Tác giả đã thực hiện khảo sát 90 phiếu điều tra bán định hướng trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019. Mẫu khảo sát đại diện gồm 50 du khách trong nước, 20 hộ kinh doanh dịch vụ và 20 cán bộ quản lý di tích nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện cho các kết luận khoa học.

Chuyển đổi từ du lịch tâm linh sang du lịch sinh thái mang lại lợi ích gì?

Chuyển dịch sang du lịch sinh thái giúp giãn dòng khách quanh năm, giảm tải áp lực môi trường lên Suối Yến và Động Hương Tích. Đồng thời, giải pháp này giúp khai thác bền vững giá trị cảnh quan 3.320,41 ha rừng, gia tăng giá trị chuỗi sản phẩm đặc sản và tạo sinh kế bền vững cho người dân.

Cơ chế tài chính nào được đề xuất để bảo vệ môi trường rừng Chùa Hương?

Luận văn khuyến nghị cơ chế trích lập từ 15% đến 20% doanh thu bán vé tham quan để đưa vào quỹ bảo tồn đa dạng sinh học. Nguồn kinh phí này dùng để nâng công suất hệ thống cấp nước sạch Thiên Trù, cải tạo 50,4 km đường giao thông nông thôn và hỗ trợ kiểm lâm tuần tra bảo vệ các loài nguy cấp.

Kết luận

  • Rừng đặc dụng Hương Sơn có diện tích 3.320,41 ha với 873 loài thực vật và 288 loài động vật, là nguồn vốn tự nhiên vô giá để phát triển du lịch sinh thái bền vững.
  • Hoạt động du lịch hiện tại mang tỷ trọng kinh tế cao (chiếm 69,13%) nhưng phụ thuộc nặng nề vào tính mùa vụ của lễ hội tâm linh 3 tháng đầu năm.
  • Hệ thống hạ tầng còn hạn chế với 5 khách sạn đạt chuẩn, trong khi 318 gian hàng kinh doanh tự phát đang gia tăng áp lực chất thải lên các hệ sinh thái rừng.
  • Khai thác bền vững các sản phẩm từ rừng như rau sắng, quả mơ và tuyến trekking cảnh quan là giải pháp đột phá giúp phân bổ đều đặn nguồn thu suốt 12 tháng.
  • Đóng góp chính của luận văn là xác lập luận cứ khoa học thực nghiệm đầu tiên về mối liên kết giữa bảo tồn rừng đặc dụng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch tại Hương Sơn.

Kế hoạch hành động cần được triển khai theo lộ trình 2020–2025 với trọng tâm hoàn thiện quy hoạch sức chứa và chuẩn hóa năng lực cộng đồng. Các cơ quan quản lý và nhà đầu tư cần sớm phối hợp triển khai các tuyến du lịch sinh thái mới nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch Hương Sơn phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.