Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chƣơng này bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, tầm quan trọng của nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi của nghiên cứu và những giới hạn của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về KSNB. Chƣơng này trình bày bối cảnh lịch sử của hệ thống KSNB, định nghĩa của hệ thống KSNB, các thành phần của hệ thống KSNB, hạn chế của hệ thống KSNB, trách nhiệm của NQL.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng này trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, mẫu, phƣơng pháp lấy mẫu, các công cụ thu thập và phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Chƣơng này tiến hành trình bày và phân tích các số liệu đã thu thập đƣợc từ đó tìm hiểu nguyên nhân của những kết quả đó.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chƣơng này trình bày tóm tắt các phát hiện, kết luận và kiến nghị dựa trên kết quả. Tên đề tài LVThS: Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ - nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan những nghiên cứu về hệ thống KSNB trƣớc đây 1.
Các nghiên cứu công bố ở ngoài nƣớc Một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tìm hiểu liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài nhƣ sau: Năm 2006, Bài báo “Theoretical approach in an Internal Control System: A conceptual framework and usability of internal audit in hotel business” (Phương pháp tiếp cận lý thuyết về hệ thống KSNB: Một khuôn khổ khái niệm và tính hữu dụng của KSNB trong ngành kinh doanh khách sạn), Tác giả: Drogalas, G. Bài viết này xem xét trong khuôn khổ vai trò quan trọng của KSNB, đã trình bày những nghiên cứu về báo cáo này đƣợc cấu trúc theo ba phần. Trong phần đầu tiên, nhóm tác giả tham khảo ý kiến khuôn khổ các khái niệm về KSNB thông qua một mạng lƣới các định nghĩa của nó. Trong phần thứ hai, KSNB đƣợc nhắc đến nhƣ một yếu tố xúc tác cung cấp giá trị bổ sung cho KD khách sạn hiện đại.
Cuối cùng, nhóm tác giả đã phân tích cho ngƣời đọc thấy đƣợc tầm quan trọng và vai trò to lớn của KSNB trong từng lĩnh vực hoạt động. Các nghiên cứu ngoài nƣớc đã cho chúng ta thấy đƣợc tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong các DN nhƣ thế nào. Và các nhân tố trong hệ thống tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ra sao. Bên cạnh đó, còn cho thấy sự thành công của các nƣớc trên thế giới khi áp dụng hệ thống KSNB vào trong hoạt động của tổ chức.
Ngoài ra, các nghiên cứu trên thế giới cũng đã nghiên cứu thành công về KSNB trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể là lĩnh vực du lịch tại Kofloridua, Hy Lạp,. Năm 2006, Bài báo “Evaluation of the effectiveness of internal control over financial reporting” (Đánh giá tính hữu hiệu của KSNB trên BCTC), Tác giả : Lembi Noorvee (Doctoral dissertation, UNIVERSITY OF TARTU). Tên đề tài LVThS: Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ - nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định 7 Lembi Noorvee đã đƣa ra bảng khảo sát dựa trên khuôn mẫu lý thuyết của COSO 1992 và từ thực trạng đánh giá hệ thống KSNB tại 3 DN ở Estonia. Kết quả nghiên cứu của ông đã đƣa ra những điểm mạnh, điểm yếu của năm bộ phận cấu thành nên hệ thống KSNB, đƣa ra các kiến nghị để cải thiện hệ thống KSNB cho các công ty khảo sát nói riêng cũng nhƣ đƣa ra kinh nghiệm để xây dựng hệ thống KSNB ở Estonia nói chung [2].
Năm 2009, Bài báo “Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda’’ (Đánh giá hệ thống KSNB: trường hợp nghiên cứu tại Uganda), Tác giả: Amudo, Angella, and Eno L. Bài nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các nƣớc thành viên khu vực (RMCs) của Tổ chức Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB) tập trung vào Uganda ở Đông Phi. Nghiên cứu này đƣợc tiến hành đối với 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB tại Uganda và đƣa ra các đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống. Trong mô hình nghiên cứu của tác giả có đến sáu thành phần của hệ thống KSNB: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin.
Kết quả cho thấy các dự án hầu nhƣ ít quan tâm đến thành phần giám sát và tác giả đề nghị nên tăng cƣờng hoạt động này [3]. Năm 2012, Bài báo“An Assessment of internal control system on the image of the hospitality industries in Royal Mac-Dic hotel and Capital View hotels’’ ( Đánh giá hệ thống KSNB trong ngành công nghiệp dịch vụ điển hình tại khách sạn Royal Mac-Dic và các khách sạn Capital View), Tác giả: Addey Josephine Nana Ama (Doctoral dissertation, Institute of Distance Learning, Kwame Nkrumah University of Science and Technology, Kumasi). Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngành công nghiệp dịch vụ điển hình. Nghiên cứu khảo sát trƣờng hợp tại khách sạn MacDic Royal Plaza và các khách sạn Capital view ở Koforidua - thủ phủ của khu vực phía Đông.
Nghiên cứu này đã đƣợc thực hiện trong 100 ngƣời trả lời trong các tổ chức tƣơng ứng. 40 ngƣời đƣợc Tên đề tài LVThS: Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ - nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định 8 lựa chọn từ Mac Dic Royal Hotel (15 nam, 25 nữ) và 60 ngƣời trả lời từ Capital View Hotel (25 nam, 35 nữ). Các công cụ để thu thập dữ liệu là một bảng câu hỏi tự xây dựng. Các kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy, phần lớn số ngƣời đƣợc hỏi không chắc chắn rằng liệu các tổ chức đã có cập nhật chính sách kế toán và hƣớng dẫn thủ tục.
Phân tích cũng cho thấy đa số ngƣời đƣợc hỏi (47,8%) đã đƣợc đảm bảo rằng tổ chức có một sơ đồ tổ chức xác định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm. Nghiên cứu còn cho thấy các hoạt động kiểm soát trong tổ chức, các bộ phận và trong tất cả các chức năng đƣợc thực hiện xuyên suốt. Nghiên cứu cũng đã xác định liệu một hệ thống KSNB hữu hiệu có phải là kết quả nghiên cứu từ việc đánh giá năm thành phần - Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát – tồn tại và hoạt động hữu hiệu từ đó giúp đạt đƣợc các mục tiêu của đơn vị [4]. Năm 2016, Bài báo “The Research of Factors Affecting the Effectiveness of Internal Control Systems in Commercial Banksempirical Evidence in Viet Nam” (Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ngân hàng thương mại tại Việt Nam), Tác giả Ho Tuan Vu (International Business Research).
Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng dựa trên độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích khám phá nhân tố (EFA) và phân tích hồi quy đa biến (MRA). Tác giả tiến hành khảo sát tại 37 ngân hàng thƣơng mại vào quý 4 năm 2015 tại Việt Nam. Theo báo cáo của COSO, BASEL và các tác giả khác, môi trƣờng kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát và giám sát có thể ảnh hƣởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB ngân hàng thƣơng mại.
Nhƣng nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có hai yếu tố mới là: Các tổ chức chính trị và Các lợi ích nhóm. Về kết quả trong nghiên cứu, tác giả đề xuất một mô hình của 35 biến và 7 yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Các yếu tố này có nghĩa giải thích 60,944%. Trong 7 yếu tố này có tác động đến hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam lần lƣợt cụ thể là: Tên đề tài LVThS: Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ - nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định 9 Môi trƣờng kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Thông tin và truyền thông, Hoạt động kiểm soát; Giám sát, các tổ chức chính trị, các lợi ích nhóm.
Về kết quả mô hình hồi quy là phù hợp và các yếu tố này có thể giải thích 70,9% biến thể của biến phụ thuộc. Đây là một nghiên cứu thực nghiệm về mô hình bỡi các yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của các hệ thống KSNB trong các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong những năm gần đây [5]. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đƣa ra các yếu tố chính ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của các hệ thống kiểm soát nội bộ là: Môi trƣờng Kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông, Giám sát, Các tổ chức chính trị và Các lợi ích nhóm. Phát hiện trong nguyên cứu là rất quan trọng để đƣợc đƣa ra những giải pháp hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, hạn chế trong nghiên cứu này, tác giả chủ yếu dựa trên các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB theo COSO và BASEL bổ sung thêm hai yếu tố phù hợp với điều kiện ở Việt Nam. Các nghiên cứu công bố ở trong nƣớc Theo hiểu biết và thống kê của tác giả thì không có nhiều nghiên cứu trong nƣớc nghiên cứu về dự trữ hàng tồn kho nói chung và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB về quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến gỗ nói riêng. Sau đây một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tìm hiểu thực hiện trong các ngành khác nhƣ sau: Về các luận văn, luận án có liên quan Qua khảo sát, tìm hiểu, nghiên cứu còn hạn của tác giả về các công trình nghiên cứu tại trƣờng đại học lớn nhƣ (Đại học Kinh tế TP.