Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm sức khỏe MICCARE tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội MIC" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thùy Linh (Mã sinh viên: 11182641, Lớp chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm 60B, Khoa Bảo hiểm - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thành Vinh vào năm 2022.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế biến động kinh tế - xã hội sau đại dịch Covid-19. Báo cáo nghiên cứu người tiêu dùng năm 2022 của NielsenIQ chỉ ra rằng sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất là hai mối quan tâm hàng đầu của người dân. Sự gián đoạn thu nhập do dịch bệnh cùng gánh nặng chi phí y tế khi xảy ra ốm đau, bệnh tật làm gia tăng nhu cầu sử dụng các công cụ chuyển giao rủi ro tài chính như bảo hiểm sức khỏe (BHSK). Mặc dù tỷ lệ bao phủ của Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân tại Việt Nam đã đạt khoảng 95%, mức chi trả của BHYT vẫn còn giới hạn theo tuyến bệnh viện và danh mục thuốc. Do đó, BHSK thương mại đóng vai trò bổ trợ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh đa dạng tại cả cơ sở công lập và tư nhân.

Vấn đề nghiên cứu thực tiễn tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) cho thấy: Dù MIC là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh trong khối bảo hiểm phi nhân thọ, nghiệp vụ BHSK nói chung và sản phẩm MICCARE nói riêng trong giai đoạn khảo sát chưa thực sự được chú trọng đúng mức. Đội ngũ cán bộ kinh doanh chưa thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên sâu về sản phẩm, doanh thu MICCARE chưa tương xứng với tiềm năng thị trường và mạng lưới đại lý khai thác còn hạn chế.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe, vai trò, đặc điểm và các loại hình sản phẩm BHSK trên thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng triển khai sản phẩm BHSK MICCARE tại MIC giai đoạn 2017 – 2021 trên các mặt: quy tắc sản phẩm, quy trình khai thác, công tác đề phòng hạn chế tổn thất, quy trình bồi thường và hiệu quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản phẩm MICCARE giai đoạn 2022 – 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm sức khỏe MICCARE.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ và dữ liệu kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành bảo hiểm:

  • Khung pháp lý: Khoản 20, Điều 3 Văn bản hợp nhất Luật Kinh doanh bảo hiểm số 06/VBHN-VPQH ngày 25 tháng 06 năm 2019; các quy chuẩn quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở lý luận: Giáo trình Bảo hiểm (Đồng chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Định & PGS.TS. Nguyễn Thị Hải Đường, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2020).
  • Khung kỹ thuật nghiệp vụ: Nguyên tắc "Số đông bù số ít", nguyên tắc "Trung thực tuyệt đối" (Utmost Good Faith), và kỹ thuật phân chia (Repartition technique) áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm ngắn hạn (thời hạn 01 năm, ít chịu ảnh hưởng bởi yếu tố lãi suất tích lũy).
  • Văn bản nội bộ doanh nghiệp: Quy tắc bảo hiểm Tai nạn nhóm, Sức khỏe nhóm ban hành kèm theo Quyết định số 65&67/2016/QĐ-MIC ngày 01/01/2016 và biểu phí, quy tắc sửa đổi của chương trình MICCARE năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp nhằm lượng hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thị phần, tỷ lệ bồi thường.
  • Phương pháp so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2017 – 2021) và so sánh cơ cấu để đánh giá tương quan giữa MICCARE với mảng bảo hiểm con người và toàn thị trường phi nhân thọ.
  • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ thông qua lưu đồ hóa quy trình khai thác 8 bước và quy trình giám định - bồi thường 5 bước.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của MIC các năm 2017, 2018, 2019, 2020, 2021.
  • Báo cáo thống kê nghiệp vụ nội bộ từ Khối Nghiệp vụ, Khối Giám định bồi thường và Trung tâm Dịch vụ khách hàng MIC.
  • Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam các năm 2017 – 2021 do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) và Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về BHSK:

  • Vai trò của BHSK: Đối với cá nhân, BHSK bảo vệ tài chính trước chi phí y tế đắt đỏ, hỗ trợ tâm lý người bệnh, nâng cao ý thức khám chữa bệnh định kỳ và tiết kiệm thời gian tiếp cận dịch vụ y tế. Đối với doanh nghiệp, việc mua BHSK cho người lao động là phúc lợi nâng cao mức độ gắn kết và năng suất làm việc. Đối với Nhà nước, BHSK chia sẻ gánh nặng ngân sách y tế công và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội.
  • Đặc điểm nghiệp vụ: Mang tính toàn dân; áp dụng kỹ thuật phân chia với chu kỳ 1 năm; tần suất rủi ro phát sinh cao nhưng mức độ tổn thất bình quân trên mỗi vụ thường ở mức vừa phải so với các loại hình bảo hiểm tài sản lớn.
  • Phân loại sản phẩm: Bao gồm bảo hiểm tai nạn (tai nạn 24/24h, tai nạn mức trách nhiệm cao, tai nạn người vay tín dụng), bảo hiểm kết hợp con người (kết hợp sinh mạng, tai nạn, trợ cấp viện phí), bảo hiểm du lịch và bảo hiểm sức khỏe toàn diện.
  • Thị trường BHSK Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021: Doanh thu BHSK liên tục tăng trưởng, luôn nằm trong nhóm 2 nghiệp vụ có doanh thu lớn nhất ngành phi nhân thọ (chỉ sau bảo hiểm xe cơ giới).
Năm Tổng doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ (Tỷ đồng) Doanh thu BHSK (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng BHSK (%) Tỷ trọng BHSK trong tổng doanh thu (%) Chi bồi thường BHSK (Tỷ đồng) Tỷ lệ bồi thường BHSK (%)
2017 41.880 12.763 - 29,39% 7.219 59,0%
2018 - - 18,3% 30,79% 8.362 57,8%
2019 - - 20,0% 32,53% 10.044 57,8%
2020 - - 5,2% 32,24% 9.975 34,6%
2021 - - 2,7% 31,10% 9.447 50,3%

Chương 2: Tình hình triển khai sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe MICCARE tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội MIC

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng sản phẩm MICCARE:

  • Khái quát về MIC: Thành lập ngày 01/11/2007 theo Quyết định số 871/BQP của Quân ủy Trung ương và Giấy phép 43GP/KDBH của Bộ Tài chính với vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng. Năm 2011, chuyển đổi sang mô hình Tổng công ty, tăng vốn lên 400 tỷ đồng. Năm 2019 tăng vốn lên 1.300 tỷ đồng và năm 2021 đạt 1.430 tỷ đồng; niêm yết cổ phiếu mã MIG trên sàn HOSE năm 2020. Cơ cấu tổ chức gồm 8 khối chức năng trực thuộc Tổng Giám đốc.
Chỉ tiêu tài chính MIC 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) 2.124 2.169 2.745 3.428 4.231
Tăng trưởng tổng doanh thu (%) - 2,00% 26,56% 24,88% 23,40%
Doanh thu bảo hiểm gốc (Tỷ đồng) 1.921 1.925 2.507 3.157 3.932
Tỷ lệ bồi thường chung (%) 40,6% 40,0% 32,0% 32,0% 31,6%
Thị phần phi nhân thọ (%) 5,0% - 4,8% 5,6% 6,8%
  • Đặc điểm sản phẩm MICCARE:
    • Đối tượng bảo hiểm: Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài học tập, công tác tại Việt Nam từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi. Loại trừ người bị ung thư, tâm thần, thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên hoặc đang điều trị bệnh/thương tật. Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 6 tuổi bắt buộc tham gia cùng bố/mẹ (nếu tham gia độc lập phải tăng phí 30%).
    • Quyền lợi bảo hiểm: Chia thành 05 gói (Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim, Kim Cương). Quyền lợi chính gồm điều trị nội trú do ốm đau bệnh tật và tai nạn; các điều khoản bổ sung (ĐKBS) gồm: ĐKBS 01 (Ngoại trú), ĐKBS 02 (Nha khoa), ĐKBS 03 (Thai sản), ĐKBS 04 (Tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm đau bệnh tật).
    • Thời gian chờ: Tai nạn: 0 ngày; Bệnh thông thường: 30 ngày; Bệnh hô hấp cho trẻ dưới 6 tuổi: 90 ngày; Biến chứng thai sản: 90 ngày; Sinh thường/sinh mổ: 270 ngày (áp dụng đồng bảo hiểm 70/30 tại viện ngoài công lập); Điều trị sụn chêm/dây chằng: 0 ngày (đồng bảo hiểm 50/50 năm đầu); Bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn: 365 ngày.
  • Quy trình khai thác 8 bước: Bước 1 (Tiếp thị, tìm kiếm, nhận thông tin) $\rightarrow$ Bước 2 (Phân tích, đánh giá rủi ro) $\rightarrow$ Bước 3 (Xem xét đề nghị bảo hiểm/phân cấp) $\rightarrow$ Bước 4 (Đàm phán, chào phí) $\rightarrow$ Bước 5 (Tiếp nhận yêu cầu, cấp GCNBH/HĐBH) $\rightarrow$ Bước 6 (Theo dõi thu phí) $\rightarrow$ Bước 7 (Quản lý hồ sơ, tái bảo hiểm) $\rightarrow$ Bước 8 (Chăm sóc sau bán hàng).
Chỉ tiêu khai thác MICCARE 2017 2018 2019 2020 2021
Số hợp đồng (Bộ) 1.811 2.259 3.563 5.014 5.721
Doanh thu phí MICCARE (Tỷ đồng) 3,98 4,97 7,84 11,20 12,80
Tăng trưởng doanh thu MICCARE (%) - 24,87% 57,75% 42,86% 14,28%
Chi phí khai thác (Triệu đồng) 28,3 26,5 121,0 213,43 343,1
Chi phí khai thác bình quân/HĐ (Đồng) 15.000 15.000 - - -
  • Công tác bồi thường và đề phòng tổn thất: Kiểm soát chặt chẽ kê khai Giấy yêu cầu bảo hiểm theo nguyên tắc trung thực tuyệt đối. Quy trình bồi thường 5 bước quy định rõ cam kết thời gian (SLA): Tiếp nhận hồ sơ (SLA 02 giờ) $\rightarrow$ Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ (SLA 08 giờ đối với bồi thường viên, trả lời xác minh QTRR không quá 08 giờ) $\rightarrow$ Lập tờ trình và phê duyệt phân cấp (SLA không quá 36 giờ) $\rightarrow$ Thông báo và thanh toán (SLA thông báo 08 giờ, kế toán chi trả 16 giờ) $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ (SLA 08 giờ, thời hạn lưu trữ 10 năm).
Chỉ tiêu bồi thường MICCARE 2017 2018 2019 2020 2021
Số hồ sơ yêu cầu bồi thường (Bộ) 975 1.178 2.144 4.215 4.514
Số hồ sơ đã giải quyết (Bộ) 873 1.015 1.981 3.844 3.954
Tổng số tiền bồi thường (Tỷ đồng) 2,02 2,59 4,53 6,24 7,33
Số tiền bồi thường bình quân/vụ (Nghìn đồng) 2.313,86 2.551,73 2.286,72 1.623,30 1.853,82
  • Đánh giá vị thế của MICCARE trong cơ cấu doanh thu MIC:
Chỉ tiêu cơ cấu doanh thu 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng doanh thu MIC (Tỷ đồng) 2.124 2.169 2.745 3.428 4.231
Doanh thu bảo hiểm con người (Tỷ đồng) 164 205 251 532 953
Doanh thu MICCARE (Tỷ đồng) 3,98 4,97 7,84 11,20 12,80
Tỷ trọng BH con người / Tổng doanh thu (%) 7,72% 9,45% 9,14% 15,52% 22,52%
Tỷ trọng MICCARE / BH con người (%) 2,43% 2,42% 3,12% 2,10% 1,34%

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị phát triển sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe MICCARE tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội MIC

Chương 3 xác định mục tiêu chiến lược của MIC giai đoạn 2022 – 2025 là lọt vào Top 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu về thị phần doanh thu và đứng đầu về chuyển đổi số. Từ phân tích thực trạng, tác giả đề xuất:

  • Các giải pháp đối với MIC:
    1. Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo chuyên sâu về quy tắc, biểu phí BHSK và kỹ năng tư vấn sản phẩm MICCARE cho cán bộ kinh doanh, đại lý.
    2. Cải tiến sản phẩm và chính sách phí: Áp dụng phiên bản MICCARE 2022 với việc đưa quyền lợi tai nạn vào quyền lợi chính, bổ sung quyền lợi tử vong/thương tật do ốm đau bệnh tật, tối ưu hóa thời gian chờ thai sản xuống 270 ngày.
    3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và bán chéo: Mở rộng tích hợp tính năng cấp đơn siêu tốc qua ứng dụng ngân hàng số MBBank và App nội bộ MIC, mở rộng kênh phân phối trực tuyến.
    4. Tăng cường kiểm soát rủi ro và giải quyết bồi thường: Mở rộng mạng lưới bệnh viện/phòng khám bảo lãnh viện phí chất lượng cao; ứng dụng công nghệ trong phát hiện trục lợi bảo hiểm; kiểm soát chặt chẽ SLA bồi thường.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường thanh tra giám sát hoạt động định phí và giải quyết quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.
    • Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung toàn ngành về lịch sử tổn thất và các trường hợp gian lận bảo hiểm để các DNBH phối hợp phòng ngừa trục lợi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh của MIC và sản phẩm MICCARE giai đoạn 2017 – 2021:

  • Doanh thu bảo hiểm gốc của MIC tăng trưởng từ 1.921 tỷ đồng (2017) lên 3.932 tỷ đồng (2021), đưa thị phần tăng từ 5,0% lên 6,8%, vươn lên Top 5 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
  • Doanh thu phí bảo hiểm MICCARE tăng trưởng từ 3,98 tỷ đồng (2017) lên 12,80 tỷ đồng (2021); số lượng hợp đồng khai thác tăng từ 1.811 bộ lên 5.721 bộ.
  • Tỷ lệ bồi thường chung toàn công ty được kiểm soát giảm từ 40,6% (2017) xuống còn 31,6% (2021). Đối với MICCARE, tổng số tiền chi bồi thường năm 2021 là 7,33 tỷ đồng trên 3.954 hồ sơ đã giải quyết.

Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu kinh doanh: Trong khi mảng BHSK chiếm trên 31% - 32% doanh thu toàn thị trường phi nhân thọ Việt Nam, tại MIC, doanh thu MICCARE năm 2021 chỉ chiếm 1,34% tổng doanh thu bảo hiểm con người và khoảng 0,3% tổng doanh thu toàn Tổng công ty. Việc hệ thống hóa chi tiết lưu đồ quy trình khai thác 8 bước và quy trình giải quyết bồi thường 5 bước có phân định SLA cụ thể là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho việc chuẩn hóa nghiệp vụ tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 – 2021, giai đoạn có sự can thiệp của các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 (giãn cách xã hội năm 2020 – 2021), dẫn đến tần suất và chi phí y tế bình quân có yếu tố biến động bất thường so với điều kiện thông thường. Số liệu phân tích chi tiết về khách hàng doanh nghiệp ngoài hệ thống MB chủ yếu tập trung tại một số địa bàn lớn (Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh), chưa bao quát toàn bộ các công ty thành viên trong hệ sinh thái của MIC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (có hiệu lực từ 01/01/2023) đối với việc thiết kế sản phẩm và quản trị rủi ro BHSK; đánh giá hiệu quả thực tế của chương trình MICCARE 2022 sau khi đưa vào triển khai đồng bộ trên toàn hệ thống mạng lưới bán lẻ và nền tảng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Kinh tế bảo hiểm, Quản trị rủi ro tài chính; học viên thực tập và cán bộ mới tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng dữ liệu thống kê chuỗi thời gian 5 năm về thị trường BHSK Việt Nam và hoạt động kinh doanh của MIC.
    • Sơ đồ hóa chi tiết quy trình khai thác bảo hiểm con người 8 bước.
    • Quy trình bồi thường bảo hiểm sức khỏe 5 bước kèm bảng quy định hạn mức thời gian xử lý (SLA) giữa các khối phòng ban (Trung tâm dịch vụ khách hàng, Khối Quản trị rủi ro, Khối Giám định bồi thường, Khối Tài chính kế toán).

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và điều kiện tham gia sản phẩm BHSK MICCARE được quy định như thế nào?

Sản phẩm áp dụng cho công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài học tập, công tác tại Việt Nam từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi. Loại trừ người bị bệnh ung thư, tâm thần, người thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên hoặc đang điều trị bệnh/thương tật. Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 6 tuổi bắt buộc phải tham gia kèm bố/mẹ đang có hợp đồng BHSK còn hiệu lực tại MIC; trường hợp tham gia độc lập phải chịu tăng phí 30%.

2. Quy định về thời gian chờ và tỷ lệ đồng chi trả trong quyền lợi thai sản của MICCARE là gì?

Quyền lợi thai sản (sinh thường, sinh mổ) áp dụng thời gian chờ là 270 ngày (ở phiên bản MICCARE cũ là 365 ngày). Nếu người được bảo hiểm sinh con tại các bệnh viện ngoài công lập, MIC áp dụng điều khoản đồng bảo hiểm theo tỷ lệ 70/30 (MIC chi trả 70%, khách hàng tự chi trả 30% chi phí y tế thuộc phạm vi). Biến chứng thai sản áp dụng thời gian chờ 90 ngày.

3. Quy trình bồi thường BHSK tại MIC được phân bổ thời gian thực hiện (SLA) ra sao?

Quy trình gồm 5 bước với SLA cụ thể:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ (không quá 02 giờ).
  • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ (Bồi thường viên thực hiện trong 08 giờ; phương án xác minh của Khối Quản trị rủi ro không quá 08 giờ).
  • Bước 3: Lập và duyệt tờ trình bồi thường (tổng thời gian không quá 36 giờ: bồi thường viên lập trong 08 giờ, lãnh đạo trung tâm duyệt không quá 12 giờ, cấp Khối/Hội đồng bồi thường duyệt không quá 16 giờ).
  • Bước 4: Thông báo và thanh toán (lập thông báo trong 08 giờ; kế toán chuyển tiền trong 16 giờ).
  • Bước 5: Lưu trữ hồ sơ (thực hiện trong 08 giờ; lưu trữ hồ sơ 10 năm).

4. Tại sao chi phí khai thác bình quân trên một hợp đồng MICCARE trong giai đoạn 2017 – 2018 rất thấp (khoảng 15.000 đồng/hợp đồng)?

Trong giai đoạn 2017 – 2018, sản phẩm MICCARE chưa được triển khai rộng rãi ra thị trường bên ngoài mà chủ yếu phục vụ nội bộ cho cán bộ nhân viên các công ty con thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) như Công ty Cổ phần Chứng khoán MB, Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei. Do khai thác theo hợp đồng nhóm nội bộ tập trung và tái tục hàng năm, chi phí tìm kiếm khách hàng và tiếp thị trên mỗi đơn vị hợp đồng ở mức rất thấp.

5. Tỷ trọng doanh thu MICCARE trong tổng doanh thu bảo hiểm con người của MIC biến động như thế nào qua 5 năm?

Năm 2017, doanh thu MICCARE đạt 3,98 tỷ đồng, chiếm 2,43% doanh thu bảo hiểm con người (164 tỷ đồng). Tỷ trọng này đạt mức cao nhất vào năm 2019 với 3,12% (7,84 tỷ / 251 tỷ đồng), sau đó giảm dần xuống 2,10% năm 2020 (11,2 tỷ / 532 tỷ đồng) và còn 1,34% năm 2021 (12,8 tỷ / 953 tỷ đồng). Nguyên nhân do mảng bảo hiểm con người chung của MIC tăng trưởng rất mạnh (đạt 953 tỷ đồng vào năm 2021), trong khi sản phẩm MICCARE tăng trưởng với tốc độ chậm hơn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai sản phẩm bảo hiểm sức khỏe MICCARE tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội giai đoạn 2017 – 2021. Mặc dù doanh thu MICCARE có sự tăng trưởng về giá trị tuyệt đối và quy trình nghiệp vụ khai thác, bồi thường được chuẩn hóa chặt chẽ, sản phẩm vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thể doanh thu bảo hiểm con người của MIC. Các giải pháp về cải tiến sản phẩm MICCARE 2022, đẩy mạnh số hóa quy trình bán hàng qua ứng dụng số và tăng cường đào tạo đại lý đề xuất trong công trình có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhằm hỗ trợ MIC hiện thực hóa mục tiêu Top 3 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.