Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, giữ vai trò bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động. Tại Việt Nam, quyền lợi BHXH đã được luật hóa qua nhiều thời kỳ và được quy định cụ thể trong Hiến pháp cùng hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành. Trong khu vực doanh nghiệp, việc thực thi chính sách BHXH không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà còn là công cụ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, giữ chân nhân sự và bảo đảm an toàn kinh doanh.

Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng vào thực tiễn sản xuất - kinh doanh, không ít doanh nghiệp vẫn gặp phải những vướng mắc về cách thức quản lý, kiểm soát hồ sơ, cập nhật chế độ mới hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ tham gia cho toàn bộ người lao động. Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường và xử lý nước thải công nghiệp. Dù đã có nhiều nỗ lực tuân thủ các quy định pháp luật về lao động và bảo hiểm, quá trình tổ chức thực hiện công tác BHXH tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế đặc thù cần được phân tích và tháo gỡ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về BHXH, các chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện theo khuôn khổ pháp luật hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện các nghiệp vụ BHXH (tham gia, thu nộp, cấp sổ và giải quyết chế độ) tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tại doanh nghiệp và khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác thực hiện BHXH trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam (trụ sở tại Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội và chi nhánh tại Bình Dương).
    • Về thời gian: Dữ liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự và tình hình thực hiện BHXH giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kinh tế bảo hiểm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như các chuẩn mực quốc tế:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Khoản 1 Điều 3 về khái niệm BHXH, Điều 2 về đối tượng tham gia, Điều 72-73 về BHXH tự nguyện, Điều 81 về chế độ tử tuất), Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 thành lập BHXH Việt Nam, Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg ngày 24/01/2002 chuyển BHYT sang BHXH Việt Nam, cùng các sắc lệnh lịch sử (Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76, 77 ngày 20/5/1950; Điều lệ BHXH năm 1961).
  • Công ước quốc tế: Công ước số 102 (1952) về an sinh xã hội tối thiểu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Công ước số 111 (1958/1985), Công ước số 128 (1967), Công ước số 156 (1981), Công ước số 158 (1982) và Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc (10/12/1948).
  • Khái niệm và nguyên lý vận hành: Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập ngoài ngân sách nhà nước, hình thành từ đóng góp của ba bên (người lao động, người sử dụng lao động và hỗ trợ của Nhà nước) dựa trên nguyên tắc "có đóng - có hưởng", chia sẻ rủi ro cộng đồng và bảo toàn quỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thống kê:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính, bảng lương, hồ sơ nhân sự và báo cáo nghiệp vụ BHXH của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2018.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Lập bảng số liệu biểu diễn chuỗi thời gian 6 năm liên tục (2013 – 2018) về doanh thu, chi phí, quy mô lao động, số lượng đối tượng tham gia và chi trả chế độ để so sánh biến động tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình thực hiện hồ sơ, từ đó tổng hợp đánh giá mặt đạt được, điểm hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp thích ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về BHXH

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội, lịch sử phát triển và khung chính sách pháp lý của hệ thống BHXH:

  • Lịch sử hình thành: Bắt nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân. Khởi xướng từ Đức dưới thời Thủ tướng Bismarck năm 1850 với các quỹ ốm đau sơ khai, ban hành Luật BHYT năm 1883, Luật bảo hiểm tai nạn lao động năm 1884 và Bảo hiểm tuổi già, tàn tật năm 1889. Tại Việt Nam, quá trình phát triển trải qua các mốc: giai đoạn trước 1945 (tương tế làng xã sơ khai), giai đoạn 1945 – 1954 (Sắc lệnh 29/SL, 76/SL, 77/SL), giai đoạn 1954 – 1975 (Điều lệ BHXH 1961 cho CNVC Nhà nước), giai đoạn 1975 – 1995 (thống nhất chính sách cả nước) và giai đoạn từ 1995 đến nay (thành lập cơ quan BHXH Việt Nam chuyên trách quản lý quỹ độc lập).
  • Ý nghĩa của BHXH: Bảo đảm thay thế thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro; giảm thiểu gánh nặng tài chính và rủi ro gián đoạn sản xuất cho người sử dụng lao động; đồng thời đóng vai trò ổn định an ninh chính trị, tài chính vĩ mô và phân phối lại thu nhập cho toàn xã hội.
  • Nội dung các chế độ BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2014:
    • Chế độ ốm đau: Trợ cấp bằng 75% mức tiền lương tháng đóng BHXH liền kề; thời gian hưởng tối đa từ 30 đến 70 ngày/năm tùy điều kiện làm việc và số năm đóng, trường hợp bệnh dài ngày hưởng tối đa 180 ngày/năm.
    • Chế độ thai sản: Trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, cộng thêm trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở khi sinh con hoặc nhận con nuôi.
    • Chế độ hưu trí: Quy định điều kiện về tuổi đời (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trong điều kiện bình thường) và thời gian đóng BHXH tối thiểu đủ 20 năm; mức hưởng tối thiểu 45%, mỗi năm đóng thêm được tính 2% (tối đa đạt 75%).
    • Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN): Điều kiện hưởng khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên; mức chi trả bao gồm trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng (suy giảm từ 31% trở lên).
    • Chế độ tử tuất: Bao gồm trợ cấp mai táng (10 lần mức lương cơ sở), trợ cấp tuất hàng tháng (tối đa 4 định suất) hoặc trợ cấp tuất một lần.
  • Cơ chế đóng quỹ: Người lao động đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người sử dụng lao động đóng 18% (trong đó 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 1% vào quỹ TNLĐ-BNN, 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất).

Chương II: Tình hình thực hiện BHXH tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam

Chương II phân tích chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân lực và kết quả thực hiện BHXH tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 16/12/2004, vốn điều lệ hơn 4.000 USD, trụ sở tại KCN Thăng Long (Hà Nội) và chi nhánh tại KCN VSIP (Bình Dương). Doanh nghiệp chuyên sâu về công nghệ môi trường: thiết kế, xây dựng, bảo trì hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, tái sinh nhựa trao đổi ion và cung ứng hóa chất công nghiệp, đã triển khai hơn 350 dự án nhà máy tại Việt Nam.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Chi phí kinh doanh 132,7 136,2 180,8 196,2 184,7 205,7
Doanh thu thuần 203,5 198,7 265,4 284,7 260,5 284,3
Lợi nhuận trước thuế 29,0 15,9 34,2 29,8 10,4 8,2
Lợi nhuận sau thuế 23,2 12,9 27,2 23,6 8,2 6,6
Tỷ lệ lợi nhuận (%) 14,3 8,0 12,9 10,5 4,0 2,9
Lợi nhuận bình quân đầu người (Tỷ đồng/người) 1,7 1,6 1,9 1,8 1,9 2,0
  • Đặc điểm cơ cấu lao động: Năm 2018, công ty có 143 lao động phân bổ ở 8 phòng ban: Phòng Dự án (33 người), Vận hành và Bảo dưỡng (26 người), Kinh doanh (20 người), Hành chính - Nhân sự (17 người), Mua bán (17 người), Thí nghiệm (12 người), Hỗ trợ kỹ thuật (11 người) và Kế toán (5 người).
    • Trình độ học vấn cao: Trình độ đại học chiếm 92,3% (132 người, mức lương BQ 10,5 triệu đồng), sau đại học chiếm 2,8% (4 người, mức lương BQ 14,8 triệu đồng), cao đẳng chiếm 4,9% (7 người, mức lương BQ 5,7 triệu đồng).
    • Tỷ lệ giới tính: Lao động nam chiếm đa số do đặc thù kỹ thuật tại các công trường; độ tuổi trung bình tập trung từ 30 – 50 tuổi.
Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Tổng số lao động (Người) 117 125 141 153 135 143
Số lao động tham gia BHXH (Người) 84 89 98 104 84 96
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH (%) 71,8 71,2 69,5 68,0 62,2 67,1
  • Thực trạng thực hiện BHXH tại công ty:
    • Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc bình quân đạt 68,3% (khoảng 92 người/năm). Tỷ lệ này biến động từ mức 71,8% (năm 2013) xuống 62,2% (năm 2017) và đạt 67,1% (năm 2018).
    • Nguyên nhân chính khiến 31,7% lao động chưa tham gia BHXH là do công ty sử dụng nhiều lao động thời vụ theo từng công trình/dự án xử lý nước thải, tính chất công việc không liên tục dẫn đến việc chưa ký hợp đồng lao động chính thức dài hạn để tham gia BHXH bắt buộc.
    • Công tác quản lý hồ sơ BHXH do Phòng Hành chính - Nhân sự đảm nhiệm (chấm công, tính lương, lập hồ sơ trích nộp và giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản định kỳ).

Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị

Chương III đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác BHXH từ cấp độ quản trị doanh nghiệp đến cơ quan quản lý vĩ mô:

  • Định hướng tại doanh nghiệp: Nâng cao tỷ lệ bao phủ BHXH cho người lao động, bảo đảm tính kịp thời, chính xác trong công tác giải quyết chế độ và thực hiện nghĩa vụ đóng nộp.
  • Giải pháp áp dụng tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam:
    1. Tăng cường thông tin, tuyên truyền: Tổ chức phổ biến các chế độ, chính sách BHXH mới cho người lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
    2. Hoàn thiện bộ máy quản lý và thực hiện: Kiện toàn nhân sự phụ trách chuyên trách công tác BHXH tại Phòng Hành chính - Nhân sự, tránh tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc gây chậm trễ hồ sơ.
    3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ: Hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ nhân sự - bảo hiểm để đồng bộ dữ liệu nhanh chóng.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước:
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính, ban hành hướng dẫn rõ ràng đối với lao động dự án/thời vụ.
    • Đối với BHXH Việt Nam và BHXH Thành phố Hà Nội: Tăng cường tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ nhân sự doanh nghiệp, nâng cấp hệ thống phần mềm giao dịch điện tử và đẩy nhanh thời gian thẩm định, chi trả chế độ cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát bức tranh tài chính và nhân sự: Khóa luận làm rõ bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018 với quy mô doanh thu duy trì mức 200 – 285 tỷ đồng/năm, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm do giá vốn máy móc thiết bị nhập khẩu tăng cao. Đội ngũ nhân lực có trình độ cao (95,1% có bằng đại học trở lên), là yếu tố cốt lõi bảo đảm chất lượng triển khai các dự án xử lý môi trường phức tạp.
  • Đánh giá thực trạng thực thi BHXH: Xác định tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc tại công ty đạt mức trung bình 68,3%. Công ty duy trì việc đóng nộp đầy đủ theo mức trích quy định (8% từ NLĐ và 18% từ NSDLĐ đối với các quỹ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hưu trí - tử tuất), giải quyết kịp thời các hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản).

Đóng góp thực tiễn

  • Chỉ rõ khoảng trống bao phủ BHXH tại doanh nghiệp (khoảng 31,7% lao động không thuộc diện tham gia) xuất phát từ cơ chế thuê khoán lao động thời vụ theo dự án xây lắp công trình.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức của doanh nghiệp kỹ thuật môi trường, bao gồm việc chuyên môn hóa cán bộ nhân sự và số hóa quy trình quản trị hồ sơ BHXH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế tại khóa luận dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2018 tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ (chưa mở rộng so sánh liên ngành với các doanh nghiệp môi trường khác). Các số liệu phân tích chuyên sâu về tổng chi trả chế độ ốm đau, thai sản, cấp sổ chỉ được nêu dạng danh mục bảng biểu tại đơn vị mà chưa đi sâu vào phân tích định lượng tương quan giữa chi phí đóng bảo hiểm và năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các chính sách sửa đổi Luật BHXH trong các giai đoạn tiếp theo đối với việc mở rộng diện bao phủ cho nhóm lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động thời vụ tại các dự án xây dựng và xử lý chất thải công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về lịch sử phát triển BHXH trên thế giới và Việt Nam, cùng phương pháp thiết lập biểu mẫu thống kê phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Đối với bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp kỹ thuật, dự án: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu nhân sự, cách thức xây dựng quy chế đóng nộp BHXH và cách khắc phục tình trạng tồn đọng hồ sơ BHXH đối với lao động dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018 biến động như thế nào?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.5 của khóa luận, tỷ lệ tham gia BHXH đạt mức cao nhất vào năm 2013 với 71,8% (84/117 người), sau đó giảm dần qua các năm: 71,2% năm 2014; 69,5% năm 2015; 68,0% năm 2016; xuống mức thấp nhất là 62,2% năm 2017 (84/135 người) và phục hồi lên mức 67,1% vào năm 2018 (96/143 người). Trung bình cả giai đoạn đạt 68,3%.

2. Vì sao công ty còn khoảng 31,7% lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc?

Do đặc thù hoạt động trong ngành kỹ thuật xử lý nước thải công nghiệp triển khai theo từng dự án nhà xưởng, công ty phải huy động một lượng lao động mang tính chất mùa vụ, thời vụ theo từng giai đoạn thi công. Do tính chất công việc không liền mạch và thời hạn hợp đồng ngắn nên nhóm lao động này chưa được ký kết hợp đồng dài hạn để đóng BHXH bắt buộc.

3. Đội ngũ nhân lực tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2018, công ty có 143 cán bộ nhân viên với trình độ học vấn cao: 100% nhân sự có trình độ chuyên môn, trong đó đại học chiếm 92,3% (132 người với mức lương bình quân 10,5 triệu đồng/tháng), sau đại học chiếm 2,8% (4 người với mức lương bình quân 14,8 triệu đồng/tháng) và cao đẳng chiếm 4,9% (7 người với mức lương bình quân 5,7 triệu đồng/tháng). Độ tuổi nhân viên tập trung từ 30 – 50 tuổi.

4. Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2018 có xu hướng ra sao?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 203,5 tỷ đồng (năm 2013) lên mức đỉnh điểm 284,7 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 284,3 tỷ đồng (năm 2018). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế có xu hướng suy giảm từ 23,2 tỷ đồng (năm 2013) xuống còn 6,6 tỷ đồng (năm 2018) do chi phí kinh doanh nguyên vật liệu và máy móc nhập khẩu tăng cao (từ 132,7 tỷ đồng năm 2013 lên 205,7 tỷ đồng năm 2018).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thực hiện BHXH tại doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm tại đơn vị: (1) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chính sách pháp luật BHXH đến người lao động; (2) Kiện toàn bộ máy nhân sự phụ trách công tác BHXH chuyên trách thuộc Phòng Hành chính - Nhân sự để nâng cao chất lượng lập hồ sơ; (3) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu bảo hiểm và nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thái Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và phân tích sát thực tiễn quá trình thực hiện chính sách BHXH tại Công ty TNHH Goshu Kohsan Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật lao động của một doanh nghiệp FDI ngành môi trường, đồng thời làm rõ nguyên nhân của những tồn tại đối với nhóm lao động dự án thời vụ. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần định hướng nâng cao hiệu quả quản trị an sinh xã hội tại doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.