Giới thiệu dự án

Hội chứng phức hợp hô hấp ở lợn (Porcine Respiratory Disease Complex - PRDC) là một trong những thách thức kinh tế và dịch tễ nghiêm trọng nhất đối với ngành chăn nuôi lợn công nghiệp toàn cầu. Theo các thống kê dịch tễ học thú y, các bệnh lý đường hô hấp gây suy giảm tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (Average Daily Gain - ADG) từ 15% đến 25%, đồng thời làm tăng hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR) thêm 0.2 - 0.4 kg thức ăn/kg tăng trọng, gây tổn hại trực tiếp đến biên lợi nhuận của các cơ sở chăn nuôi.

Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực Trung du miền núi phía Bắc với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ mùa hè có thể vượt 38°C trong khi mùa đông xuống dưới 10°C, độ ẩm trung bình đạt 82%. Đây là điều kiện tối ưu để các vi khuẩn cơ hội như Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae (APP), và Pasteurella multocida bùng phát. Đề tài khóa luận nghiên cứu ứng dụng "Tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại lợn Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên" do tác giả Nguyễn Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn trong công tác chẩn đoán dịch tễ và tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh trên đàn lợn ngoại nuôi thịt.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHẢO SÁT DỊCH TỄ HỌC & ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP (BĐHH)           |
|                                                                                   |
|  [Đàn lợn thịt 2-5 tháng] ---> [Giám sát lâm sàng] ---> [Phân tầng nguy cơ]       |
|          (N = 425)                     |                       |                  |
|                                        v                       v                  |
|                             [Tỷ lệ mắc: 19.53%]     [Phác đồ Nova-Tylospec/       |
|                               (83/425 ca bệnh)              Hanceft]              |
|                                                                |                  |
|                                                                v                  |
|                                                    [Hiệu quả khỏi: 92.77%]        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát dịch tễ học toàn diện: Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp (BĐHH) trên đàn lợn nuôi thịt quy mô 425 cá thể tại Trại giống lợn Tân Thái.
  2. Phân tích yếu tố nguy cơ: Đánh giá biến thiên tỷ lệ mắc bệnh theo các nhóm tuổi (2-3 tháng, 3-4 tháng, 4-5 tháng), giới tính (đực, cái) và các tháng giao mùa trong năm (tháng 9, 10, 11).
  3. Mô tả triệu chứng và bệnh tích đại thể: Nhận diện các triệu chứng lâm sàng điển hình (thở thể bụng, ho khan, sốt cao 39.5 - 41.5°C) và bệnh tích đặc trưng (phổi nhục hóa, gan hóa, viêm dính màng phổi).
  4. Thử nghiệm lâm sàng so sánh (Comparative Clinical Trial): Đánh giá hiệu lực điều trị và tính kinh tế giữa hai phác đồ kháng sinh hiện đại: Nova-Tylospec (Tylosin tartrate + Spectinomycin) và Hanceft (Ceftiofur sodium thế hệ 3).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 425 lợn thịt ngoại thương phẩm giai đoạn 2 đến 5 tháng tuổi.
  • Địa bàn triển khai: Trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (quy mô 50.198 m²).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 06/2013 đến tháng 11/2013.
  • Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào phương pháp chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích đại thể và can thiệp điều trị thực địa, không thực hiện nuôi cấy phân lập vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung, việc quản lý bệnh hô hấp thường gặp các rào cản lớn do chẩn đoán muộn, lạm dụng trộn kháng sinh phổ rộng vào thức ăn gây kháng thuốc, và thiếu sự kết hợp giữa thuốc diệt khuẩn với thuốc điều trị triệu chứng hỗ trợ đường thở.

Tiêu chí Giải pháp 1: Trộn kháng sinh cám đại trà Giải pháp 2: Tiêm Oxytetracycline truyền thống Giải pháp đề xuất: Phác đồ Nova-Tylospec / Hanceft kết hợp hỗ trợ
Cơ chế tác động Phòng ngừa thụ động qua đường tiêu hóa Kìm khuẩn phổ rộng, kháng thuốc cao Diệt khuẩn/kìm khuẩn hướng phổi mạnh + chống viêm, long đờm
Độ nhạy vi khuẩn Kém (do liều lượng không đồng đều) Trung bình - thấp đối với vi khuẩn Gram (-) Cao đối với Mycoplasma và vi khuẩn đường hô hấp
Thời gian cắt cơn > 7 ngày hoặc không cắt được cơn cấp 5 - 7 ngày 2 - 4 ngày
Tỷ lệ phục hồi 60% - 70% 70% - 75% 92.77%
Nguy cơ nhờn thuốc Rất cao Cao Thấp khi dùng đúng liệu trình 3-5 ngày

Yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Cắt sốt và giảm tần số hô hấp giật cục trong vòng 24 - 48 giờ sau mũi tiêm đầu tiên.
    • Đạt tỷ lệ điều trị khỏi bệnh tối thiểu ≥ 85% trên tổng số ca bệnh can thiệp.
    • Phác đồ điều trị an toàn, không gây sốc thuốc hay hoại tử mô cơ tại vị trí tiêm.
  • Should-have (Nên có):
    • Sử dụng thuốc bổ trợ (MD-Bromhexin) để làm loãng dịch nhầy phế quản và thuốc hạ sốt giảm đau (Navet-Analgin C).
    • Tối ưu hóa chi phí thuốc điều trị trên mỗi đầu lợn khỏi bệnh.
  • Could-have (Có thể có):
    • Phân tích tương quan dịch tễ học bằng công cụ thống kê số liệu Excel/Python.
  • Won't-have (Không thực hiện):
    • Lạm dụng kháng sinh dự phòng định kỳ trong thức ăn cho toàn đàn khỏe mạnh.

Thiết kế hệ thống quy trình can thiệp dịch tễ và lâm sàng

graph TD
    A["Đàn lợn thịt 2-5 tháng tuổi (N=425)"] --> B["Giám sát lâm sàng hàng ngày (Sáng sớm & Chiều tối)"]
    B --> C{"Phát hiện dấu hiệu lâm sàng?"}
    C -- "Bình thường" --> D["Duy trì quy trình an toàn sinh học & Vaccine"]
    C -- "Ho, thở thể bụng, sốt >39.5°C" --> E["Cách ly cá thể & Phân tầng bệnh lý (N=83)"]
    E --> F["Lô 1 (n=42): Nova-Tylospec (1ml/5-10kg TT) + Analgin C + Bromhexin"]
    E --> G["Lô 2 (n=41): Hanceft (1ml/10-15kg TT) + Analgin C + Bromhexin"]
    F --> H["Đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 24h, 48h, 72h"]
    G --> H
    H --> I{"Hồi phục sau 3-5 ngày?"}
    I -- "Khỏi bệnh" --> J["Chuyển chuồng phục hồi & Theo dõi tái nhiễm"]
    I -- "Không đáp ứng" --> K["Đổi kháng sinh đồ / Mổ khám bệnh tích đại thể"]

Danh mục dược phẩm và công nghệ triển khai

  • Kháng sinh Nova-Tylospec: Chứa Tylosin tartrate (100 mg/ml) và Spectinomycin dihydrochloride (100 mg/ml), đặc trị vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae và nhiễm khuẩn đường hô hấp phụ nhiễm.
  • Kháng sinh Hanceft: Hoạt chất Ceftiofur sodium (50 mg/ml), kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ diệt khuẩn mạnh đối với vi khuẩn Gram âm (Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis).
  • Thuốc bổ trợ & điều trị triệu chứng:
    • Navet-Analgin C: 1 ml/10-15 kg thể trọng (hạ sốt, tiêu viêm, giảm đau, tăng sức đề kháng).
    • MD-Bromhexin: Kích thích bài tiết chất nhầy, làm tan đờm, giãn cơ trơn phế quản.
    • Vitamin B-complex & Vitamin C: Hỗ trợ biến dưỡng và phục hồi thể trạng.
  • Công cụ thống kê & phân tích dữ liệu: Microsoft Excel 2007 (v12.0) kết hợp thuật toán tính toán dịch tễ học và phân tích chi phí điều trị.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm

Dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng được thu thập từ 425 cá thể lợn thịt nuôi tại Trại giống Tân Thái, theo dõi liên tục trong các khung giờ then chốt (06:00 - 08:00 sáng và 17:00 - 19:00 chiều) để phát hiện phản xạ ho và nhịp thở bất thường.

Thuật toán phân bổ liều lượng thuốc và tính toán chỉ số dịch tễ học được chuẩn hóa theo mô hình dưới đây:

"""
Veterinary Respiratory Clinical Trial Data Processor
Module: EpidemioLog & Dosage Evaluation
"""
from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict

@dataclass
class PigPatient:
    pig_id: str
    age_months: float
    weight_kg: float
    respiratory_rate: int  # normal: 10-20 breaths/min
    body_temp_celsius: float  # normal: 38.5 - 39.5 C
    protocol: str  # 'Nova-Tylospec' or 'Hanceft'
    cured: bool = False
    treatment_days: int = 0

def calculate_dosage(pig: PigPatient) -> Dict[str, float]:
    """Tính toán liều lượng thuốc tiêm chính xác theo thể trọng"""
    if pig.protocol == "Nova-Tylospec":
        antibiotic_ml = pig.weight_kg / 7.5  # 1ml / 5-10kg TT (trung bình 7.5kg)
    elif pig.protocol == "Hanceft":
        antibiotic_ml = pig.weight_kg / 12.5 # 1ml / 10-15kg TT (trung bình 12.5kg)
    else:
        raise ValueError("Invalid protocol")
        
    support_analgin_c_ml = pig.weight_kg / 12.5 # 1ml / 10-15kg TT
    return {
        "antibiotic_volume_ml": round(antibiotic_ml, 2),
        "analgin_c_volume_ml": round(support_analgin_c_ml, 2),
        "bromhexin_recommended": True
    }

def analyze_epidemiology(total_herd: int, sick_count: int, age_groups: Dict[str, Dict[str, int]]) -> Dict:
    """Tính toán tỷ lệ mắc bệnh và phân bố theo nhóm tuổi"""
    prevalence = (sick_count / total_herd) * 100
    age_prevalence = {}
    for group, data in age_groups.items():
        rate = (data['sick'] / data['total']) * 100
        age_prevalence[group] = round(rate, 2)
    return {
        "overall_prevalence_percent": round(prevalence, 2),
        "age_distribution": age_prevalence
    }

Kết quả điều tra dịch tễ học

Tổng hợp quá trình theo dõi trên 425 cá thể lợn thịt ghi nhận tổng cộng 83 cá thể biểu hiện triệu chứng bệnh đường hô hấp, đạt tỷ lệ nhiễm chung là 19.53%.

Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi

Biến thiên tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng giảm dần tỷ lệ nghịch với độ tuổi của lợn thịt:

Nhóm tuổi (Tháng) Tổng số theo dõi (Con) Số lợn mắc bệnh (Con) Tỷ lệ mắc (%) Đánh giá nguy cơ
2 - 3 tháng tuổi 125 37 29.60% Nhóm nguy cơ cao nhất (stress cai sữa, chuyển chuồng)
3 - 4 tháng tuổi 157 33 21.01% Nguy cơ trung bình
4 - 5 tháng tuổi 143 24 16.78% Nhóm đề kháng ổn định nhất
Tính chung toàn đàn 425 83 19.53% Tỷ lệ mắc bệnh đặc trưng của trại công nghiệp
Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi (%)
2 - 3 tháng  [=============================] 29.60%
3 - 4 tháng  [=====================] 21.01%
4 - 5 tháng  [=================] 16.78%

Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể ghi nhận

  • Tần số hô hấp: Tăng vọt lên 40 - 100 lần/phút (so với sinh lý bình thường 10 - 20 lần/phút).
  • Kiểu thở: Thở thể bụng, hóp bụng, há mồm thở, thở giật cục.
  • Thân nhiệt: Sốt cao giao động từ 39.5°C đến 41.5°C, kém ăn, ủ rũ, tách đàn.
  • Bệnh tích mổ khám:
    • Tổn thương tập trung ở thùy đỉnh và thùy tim của phổi, xuất hiện vùng gan hóa, nhục hóa màu đỏ thẫm hoặc xám nhạt (viêm phổi kính đặc trưng của Mycoplasma).
    • Xuất hiện sợi fibrin bám dính màng phổi vào thành lồng ngực (Actinobacillus pleuropneumoniae).
    • Hạch lympho phế quản và hạch trung thất sưng to gấp 2 - 5 lần bình thường, ứ dịch thủy thũng.

Kết quả thử nghiệm điều trị lâm sàng

83 ca lợn bệnh được chia thành 2 lô thí nghiệm để đánh giá hiệu lực của 2 phác đồ điều trị:

Chỉ tiêu đánh giá Lô 1: Phác đồ Nova-Tylospec Lô 2: Phác đồ Hanceft Tổng hợp toàn bộ thử nghiệm
Số lượng điều trị (con) 42 41 83
Liều lượng tiêm bắp 1 ml / 5 - 10 kg TT (1 lần/ngày) 1 ml / 10 - 15 kg TT (1 lần/ngày) Liệu trình 3 - 5 ngày liên tục
Thuốc hỗ trợ kèm theo Analgin C + Bromhexin Analgin C + Bromhexin Đầy đủ cho 100% ca bệnh
Số ca điều trị khỏi (con) 39 38 77
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) 92.86% 92.68% 92.77%
Thời gian điều trị trung bình 3.8 ngày 3.4 ngày 3.6 ngày
Số ca không đáp ứng (chết/loại) 3 (7.14%) 3 (7.32%) 6 (7.23%)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa phác đồ điều trị đa tác tử (Multimodal Treatment): Thay vì chỉ dùng kháng sinh đơn thuần, nghiên cứu khẳng định tính bắt buộc của việc phối hợp kháng sinh đặc hiệu hướng phổi với hoạt chất làm tan đờm giãn phế quản (Bromhexin) và kháng viêm hạ sốt (Analgin C), giúp kháng sinh thẩm thấu sâu vào mô phế nang bị đông đặc.
  2. Chứng minh hiệu quả vượt trội của Ceftiofur thế hệ mới: Đưa Hanceft (Ceftiofur sodium) vào kiểm soát các ca viêm phổi cấp tính nghi do vi khuẩn Gram âm tiết độc tố (Actinobacillus pleuropneumoniae), rút ngắn thời gian cắt cơn sốt xuống còn 3.4 ngày.
  3. Cơ sở dữ liệu dịch tễ học theo lứa tuổi: Xác định rõ lứa tuổi 2-3 tháng là giai đoạn có nguy cơ mắc bệnh cao nhất (29.60%), cung cấp căn cứ khoa học để trang trại điều chỉnh lịch tiêm phòng vaccine suyễn (M+PAC hoặc Respisure) và tăng cường chăm sóc tiểu khí hậu chuồng nuôi trong giai đoạn sau cai sữa.
  4. Giảm thiểu thiệt hại kinh tế: Nâng tỷ lệ điều trị thành công bệnh hô hấp tại trại Tân Thái lên mức 92.77%, ngăn ngừa hiện tượng lợn còi cọc và giảm thiểu tổn thất đầu con.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng tại trang trại chăn nuôi

  • Quy mô áp dụng: Các trang trại nuôi lợn công nghiệp và bán công nghiệp quy mô từ 500 đến 5.000 lợn thịt.
  • Quy trình tiếp nhận và xử lý ca bệnh:
    • Bước 1 (Giám sát): Phát hiện sớm cá thể có tần số hô hấp >30 lần/phút hoặc ho khan khi lợn vận động buổi sáng.
    • Bước 2 (Cách ly): Đưa lợn vào ô chuồng cách ly có đệm lót khô ráo, tránh gió lùa.
    • Bước 3 (Can thiệp): Tiêm kết hợp kháng sinh Nova-Tylospec (hoặc Hanceft) cùng Analgin C và Bromhexin theo đúng liều lượng chỉ định trong 3 - 5 ngày liên tục.
    • Bước 4 (Khử trùng): Phun tiêu độc chuồng trại bằng dung dịch sát trùng 1 lần/tuần.

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

Ước tính hiệu quả kinh tế trên đàn 100 lợn thịt bệnh:
+ Không điều trị kịp thời: Tỷ lệ tử vong/còi cọc 25% ---> Thiệt hại ~25 con * 3.000.000 VNĐ = 75.000.000 VNĐ
+ Áp dụng phác đồ nghiên cứu:
  - Tỷ lệ cứu sống/khỏi bệnh: 92.77% (93 con khỏi bệnh)
  - Chi phí thuốc bình quân: ~35.000 VNĐ/con * 100 con = 3.500.000 VNĐ
  - Giá trị đàn lợn bảo toàn thành công: ~93 con * 3.000.000 VNĐ = 279.000.000 VNĐ
===> Tỷ suất hoàn vốn đầu tư thuốc thú y (ROI) vượt trội, bảo vệ trọn vẹn vốn lưu động.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa thực hiện xét nghiệm sinh học phân tử (Realtime PCR) hoặc giải trình tự gen để định danh chính xác các serotype của Actinobacillus pleuropneumoniaePasteurella multocida.
  • Thử nghiệm lâm sàng dựa chủ yếu vào chỉ tiêu triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể sau mổ khám, chưa đo lường chỉ số tải lượng vi khuẩn định lượng trước và sau can thiệp.

Hướng phát triển đề xuất

  • Xây dựng hệ thống giám sát tiểu khí hậu thông minh: Tích hợp cảm biến đo nồng độ khí độc NH₃, H₂S và độ ẩm chuồng nuôi để tự động điều chỉnh hệ thống quạt thông gió và giàn làm mát.
  • Nghiên cứu chế tạo Autovaccine: Phân lập các chủng vi khuẩn thực địa tại địa phương để sản xuất vaccine vô hoạt đặc hiệu theo từng ổ dịch vùng miền.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Chăn nuôi - Thú y: Nắm vững phương pháp luận khảo sát dịch tễ học thực địa, kỹ năng khám lâm sàng hệ hô hấp và quy trình thiết kế thí nghiệm so sánh phác đồ kháng sinh.
  • Kỹ sư chăn nuôi & Quản lý trang trại: Tiếp cận quy trình phân tầng nguy cơ theo độ tuổi lợn thịt và cẩm nang phối hợp thuốc điều trị triệu chứng (long đờm, hạ sốt) giúp nâng tỷ lệ khỏi bệnh lên >92%.
  • Doanh nghiệp & Chủ cơ sở chăn nuôi: Giảm thiểu chi phí thuốc thú y do hạn chế lạm dụng kháng sinh trộn cám, bảo vệ hệ số FCR và gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi lứa xuất chuồng.
  • Nhà nghiên cứu bệnh học thú y: Sở hữu tập số liệu dịch tễ học thực nghiệm chuẩn xác về tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp tại vùng Trung du Bắc Bộ phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu để áp dụng quy trình kiểm soát hô hấp là gì?

Trang trại cần đảm bảo hệ thống chuồng nuôi có độ thông thoáng tốt, nền chuồng bê tông hoặc sàn nhựa thoát nước tốt, trang bị ô chuồng cách ly riêng biệt và bình phun thuốc sát trùng áp lực cao để định kỳ tiêu độc chuồng trại 1 lần/tuần.

2. Khi nào nên ưu tiên chọn phác đồ Hanceft thay vì Nova-Tylospec?

Hanceft (Ceftiofur sodium) nên được ưu tiên sử dụng trong các ca bệnh cấp tính, lợn sốt rất cao (>41°C), thở thể bụng dữ dội kèm theo dịch bọt máu ở mũi (nghi nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae thể nặng), trong khi Nova-Tylospec phát huy hiệu quả tối ưu cho các thể viêm phổi mãn tính, ho khan kéo dài do Mycoplasma.

3. Tại sao lợn ở lứa tuổi 2 - 3 tháng lại có tỷ lệ mắc bệnh hô hấp cao nhất (29.60%)?

Giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi là thời điểm lợn vừa trải qua quá trình cai sữa, chuyển đổi khẩu phần thức ăn, dồn ghép đàn và lượng kháng thể thụ động nhận từ sữa mẹ bị suy giảm mạnh, khiến hệ thống miễn dịch đường niêm mạc hô hấp trở nên cực kỳ nhạy cảm với mầm bệnh.

4. Liệu trình tiêm thuốc bổ trợ Bromhexin và Analgin C kéo dài bao lâu?

Nên tiêm cùng thời điểm với mũi kháng sinh trong 2 - 3 ngày đầu tiên cho đến khi lợn hạ sốt hoàn toàn về mức sinh lý (dưới 39.5°C) và nhịp thở trở lại trạng thái bình thường.

5. Biện pháp xử lý đối với những cá thể không đáp ứng sau 3 ngày điều trị?

Cần tiến hành cách ly nghiêm ngặt, chuyển đổi sang nhóm kháng sinh thế hệ khác (ví dụ: Florfenicol hoặc Doxycycline phối hợp) hoặc lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ mẫn cảm vi khuẩn.


Kết luận

Công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang đã phản ánh trung thực, khoa học và sâu sắc về bức tranh dịch tễ học bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại Trại giống Tân Thái - Thái Nguyên. Với tỷ lệ mắc chung 19.53%, nghiên cứu đã chỉ rõ tính chất nguy cơ tập trung ở giai đoạn lợn 2 - 3 tháng tuổi (29.60%) và sự gắn kết chặt chẽ giữa điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi với khả năng bùng phát dịch bệnh.

Việc chuẩn hóa và thử nghiệm thành công 2 phác đồ kháng sinh Nova-Tylospec và Hanceft kết hợp thuốc điều trị triệu chứng đạt tỷ lệ chữa khỏi cao ấn tượng 92.77% không chỉ khẳng định giá trị học thuật của đề tài mà còn mang lại giải pháp kỹ thuật có khả năng nhân rộng trực tiếp cho các trang trại chăn nuôi lợn trên toàn quốc, hướng tới một nền chăn nuôi an toàn sinh học và bền vững.