Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tại Việt Nam, rủi ro hỏa hoạn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, khu dân cư và tòa nhà cao tầng luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra những tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản. Theo số liệu thống kê trong vòng 10 năm được đề cập trong công trình, cả nước xảy ra khoảng 20.000 vụ cháy (trung bình mỗi năm khoảng 2.000 vụ), trong đó có tới 85% số vụ cháy xuất hiện tại các địa điểm sản xuất, cơ sở kinh doanh, chợ và khu chung cư cao tầng. Để giảm thiểu gánh nặng tài chính cho chủ cơ sở và xã hội, hành lang pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đã được thiết lập và điều chỉnh qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 35/2003/NĐ-CP, Nghị định số 130/2006/NĐ-CP, Thông tư số 220/2010/TT-BTC và Nghị định số 23/2018/NĐ-CP.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đóng vai trò là cơ chế chuyển giao rủi ro tài chính hiệu quả từ doanh nghiệp sang doanh nghiệp bảo hiểm, đồng thời là điều kiện bắt buộc trong các hợp đồng tín dụng khi các tổ chức kinh tế thế chấp tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị tại các ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình khai thác nghiệp vụ này tại các đơn vị thành viên có ý nghĩa thiết thực.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định thông qua ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và hoạt động khai thác bảo hiểm trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Công ty Bảo hiểm MIC Thành An trong giai đoạn 2018 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm MIC Thành An (đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Chuyên đề tổng hợp quá trình hình thành nghiệp vụ bảo hiểm cháy trên thế giới (từ hiệp hội Feuer Casse năm 1591 tại Đức, sự kiện Đại hỏa hoạn Luân Đôn năm 1666 dẫn tới sự ra đời của The Fire Office năm 1667 và Công ty Friendly Society năm 1684) và tại Việt Nam (từ Quyết định 06/TCQĐ năm 1989 của Bộ Tài chính giao Bảo Việt triển khai, đến Quyết định 28/2007/QĐ-BTC và Nghị định 23/2018/NĐ-CP).

Về mặt chuyên môn, công trình hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm:

  • Đối tượng bảo hiểm: 15 nhóm cơ sở có nguy cơ về cháy, nổ theo quy định tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP (trường học, bệnh viện, nhà hát, cơ sở viễn thông, nhà máy, kho vật liệu nổ, chợ, trung tâm thương mại...).
  • Phạm vi và loại trừ bảo hiểm: Phân định rõ phạm vi bồi thường cho rủi ro cơ bản A (hỏa hoạn, nổ, sét đánh) và các trường hợp loại trừ (động đất, biến động chính trị, tài sản tự lên men, quá tải thiết bị điện, hành vi cố ý vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy).
  • Giá trị bảo hiểm (GTBH) và Số tiền bảo hiểm (STBH): Xác định theo giá trị thực tế đối với tài sản đã qua sử dụng ($\text{Giá trị thực tế} = \text{Giá trị mua mới} - \text{Hao mòn}$); các phương thức tham gia bảo hiểm theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa (điều chỉnh).
  • Công thức tính phí bảo hiểm: $$P = S_b \times R$$ Trong đó: $S_b$ là số tiền bảo hiểm; $R$ là tỷ lệ phí bảo hiểm gồm tỷ lệ phí thuần ($R_1$) và tỷ lệ phụ phí ($R_2$). Tỷ lệ phí thuần được xác định theo phân loại hoặc theo danh mục công trình (loại D giảm tối đa 10%, loại N giữ nguyên, loại L tăng tối đa 10%). Nếu thời hạn dưới một năm: $P = S_b \times R \times \frac{t}{T}$.
  • Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác:
    • Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch: $i_{nk} = \frac{y_k}{y_0}$
    • Chỉ số hoàn thành kế hoạch: $i_{hk} = \frac{y_1}{y_k}$
    • Chỉ số thực hiện kế hoạch: $i = \frac{y_1}{y_0} = i_{nk} \times i_{hk}$
    • Hiệu quả kinh tế của khâu khai thác: $H_{ck} = \frac{\text{Doanh thu phí bảo hiểm}}{\text{Chi phí khai thác}}$
    • Hiệu quả xã hội của khâu khai thác: $H_{cx} = \frac{\text{Số lượng hợp đồng}}{\text{Chi phí khai thác}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Dựa trên báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022 để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, cơ cấu khai thác theo kênh và tính thời vụ.
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các nguyên lý lý luận bảo hiểm với quy trình và kết quả thực tế tại đơn vị nhằm xác định những hạn chế và điểm nghẽn nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc & hoạt động khai thác bảo hiểm

Chương này tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, vai trò kinh tế - xã hội của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (giúp đề phòng hạn chế tổn thất, nâng cao nhận thức cộng đồng, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước và tạo nguồn vốn đầu tư). Tác giả phân tích chi tiết quy trình khai thác tiêu chuẩn gồm 5 bước:

  1. Lập kế hoạch tiếp cận khách hàng;
  2. Xác định các biện pháp khai thác;
  3. Đánh giá rủi ro và xác định mức tổn thất tối đa;
  4. Đề ra các biện pháp hỗ trợ (thông qua môi giới hoặc giám định viên);
  5. Đánh giá rút kinh nghiệm và chăm sóc khách hàng.

Đồng thời, chương 1 xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng làm cơ sở đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác cho chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại MIC Thành An

Chương 2 mô tả khái quát về Công ty Bảo hiểm MIC Thành An (thành lập lại theo mô hình tái cấu trúc vào tháng 03/2017, là một trong 66 công ty thành viên của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 5 Phòng Kinh doanh (phụ trách các đại lý trực thuộc) và Phòng Tài chính - Kế toán.

Tác giả phân tích hai quy trình tác nghiệp cụ thể:

  • Quy trình khai thác trong phân cấp: Cán bộ khai thác trực tiếp tiếp thị, đánh giá rủi ro, chào phí, trình lãnh đạo Phòng Kinh doanh/Chi nhánh ký duyệt hợp đồng và hoàn tất thủ tục nhanh gọn (thường trong vòng 1 ngày đối với khách hàng truyền thống).
  • Quy trình khai thác trên phân cấp (ngoài phân cấp): Áp dụng cho các dịch vụ quy mô lớn, vượt mức trách nhiệm tự cấp đơn của chi nhánh. Đơn vị phải lập tờ trình, gửi công văn kèm hồ sơ đánh giá rủi ro về Tổng công ty để Phòng Tái bảo hiểm và Phòng Kỹ thuật khách hàng thẩm định, chấp thuận phương án tái bảo hiểm trước khi cấp đơn. Quy trình này đòi hỏi thời gian xử lý theo quy định là 22 ngày.

Dữ liệu khai thác thực tế giai đoạn 2018 – 2022 được tác giả phân tích thông qua các bảng số liệu chi tiết:

Năm Doanh thu kế hoạch (Triệu đồng) Doanh thu thực hiện (Triệu đồng) Tỷ lệ hoàn thành (%) Số hợp đồng (HĐ) STBH bình quân (Tr.đ/HĐ)
2018 3.530,30 3.523,30 99,80 130 12.311,23
2019 3.626,50 3.811,51 105,10 170 12.518,44
2020 3.793,50 4.005,90 105,60 200 13.020,15
2021 5.257,00 5.609,22 106,70 280 13.355,50
2022 6.200,86 6.523,30 105,20 326 14.292,94

Về chi phí và hiệu quả khai thác:

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 2021 2022
Tổng chi phí khai thác (Tr.đ) 72,51 76,85 99,93 98,10 100,05
- Chi hoa hồng (ĐL, MG, CBKT) 67,91 71,69 93,84 91,53 92,82
(Tỷ trọng %) (93,65%) (93,29%) (93,91%) (93,30%) (92,77%)
- Chi phí đánh giá rủi ro (Tr.đ) 4,60 5,16 6,09 6,57 7,23
(Tỷ trọng %) (6,35%) (6,71%) (6,09%) (6,70%) (7,23%)
Hiệu quả kinh tế ($H_{ck}$) 52,12 52,13 56,13 61,11 65,20
Hiệu quả xã hội ($H_{cx}$) 2,26 2,56 2,80 3,05 3,26

Cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối:

  • Kênh trực tiếp: Đạt 1.896,23 triệu đồng (chiếm 53,85%) năm 2018, tăng lên 2.911,35 triệu đồng năm 2022 nhưng tỷ trọng giảm xuống 44,63%.
  • Kênh Bancassurance: Doanh thu tăng từ 912,13 triệu đồng (chiếm 25,90%) năm 2018 lên 1.828,48 triệu đồng (chiếm 28,03%) năm 2022.
  • Kênh trung gian (Đại lý, Môi giới): Tăng từ 712,96 triệu đồng (chiếm 20,25%) năm 2018 lên 1.783,47 triệu đồng (chiếm 27,34%) năm 2022.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng hiệu quả khai thác bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại MIC Thành An

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Rút ngắn thời gian hoàn thiện giấy tờ: Chuẩn hóa và tinh giản khâu phê duyệt các dịch vụ trên phân cấp; rút ngắn quy trình phê duyệt tái bảo hiểm nội bộ nhằm tránh kéo dài thời gian cấp đơn (vốn có trường hợp kéo dài gần 1 tháng).
  2. Cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật thẩm định công trình xây dựng, hóa chất, vật liệu chịu lửa cho cán bộ khai thác để giảm sự phụ thuộc vào các công ty giám định độc lập bên ngoài.
  3. Tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối: Nâng cao trình độ tư vấn nghiệp vụ của đội ngũ đại lý và nhân viên ngân hàng (Bancassurance) nhằm giảm thiểu tranh chấp khi có sự kiện bồi thường hoặc hiện tượng trục lợi bảo hiểm.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp phần mềm quản lý nghiệp vụ bh.vn, hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng và quy trình cấp đơn điện tử.
  5. Cải thiện công tác phòng chống và hạn chế rủi ro: Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, hỗ trợ khách hàng kiểm tra an toàn PCCC định kỳ.
  6. Kiến nghị thực tế: Đề xuất với Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (phân quyền linh hoạt, cải tiến phần mềm), Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (tăng cường giám sát thị trường, hoàn thiện biểu phí), và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (tăng cường chia sẻ thông tin rủi ro).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tăng trưởng doanh thu và sản lượng: Doanh thu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tăng trưởng liên tục từ 3.523,30 triệu đồng (2018) lên 6.523,30 triệu đồng (2022), đạt mức tăng trưởng bình quân 35,18%/năm. Số lượng hợp đồng ký kết tăng từ 130 hợp đồng lên 326 hợp đồng. Tổng mức trách nhiệm bảo hiểm mở rộng từ hơn 1.730 tỷ đồng lên gần 4.660 tỷ đồng.
  • Hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất hiệu quả kinh tế ($H_{ck}$) tăng từ 52,12 (năm 2018) lên 65,20 (năm 2022), tức 1 triệu đồng chi phí khai thác bỏ ra mang lại 65,20 triệu đồng doanh thu phí. Hiệu quả xã hội ($H_{cx}$) tăng từ 2,26 hợp đồng/triệu đồng chi phí lên 3,26 hợp đồng/triệu đồng chi phí.
  • Chuyển dịch cơ cấu kênh phân phối: Cơ cấu doanh thu chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần sự phụ thuộc vào kênh bán trực tiếp (từ 53,85% xuống 44,63%), gia tăng thị phần của kênh Bancassurance (đạt 28,03%) và kênh đại lý/môi giới (đạt 27,34%).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Công trình phản ánh bức tranh hoạt động nghiệp vụ tại một đơn vị cơ sở thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội trong bối cảnh thực hiện Nghị định số 23/2018/NĐ-CP. Đề tài hệ thống hóa các bước tác nghiệp thực tế (trong và trên phân cấp), làm rõ cơ cấu chi phí thực tế (hoa hồng chiếm trên 92% chi phí khai thác) và chỉ ra các rào cản về thủ tục phê duyệt, năng lực thẩm định kỹ thuật và hệ thống phần mềm tại chi nhánh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Công trình phân tích số liệu tập trung tại một công ty thành viên (MIC Thành An) với quy mô doanh thu nghiệp vụ ở mức trung bình, chưa bao quát toàn diện các chi nhánh khác thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội.
  • Hạn chế về công cụ phân tích: Các đánh giá chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường độ nhạy của phí bảo hiểm đối với mức độ rủi ro tổn thất thực tế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa khâu khai thác và khâu bồi thường tổn thất cháy nổ, hoặc đánh giá tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm mới đối với hoạt động phân phối qua kênh ngân hàng (Bancassurance).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, phương pháp tính toán các chỉ số khai thác bảo hiểm ($i, i_{nk}, i_{hk}, H_{ck}, H_{cx}$) và cách thức lập bảng phân tích doanh thu, chi phí.
  • Cán bộ khai thác và quản lý nghiệp vụ: Tham khảo quy trình phân cấp khai thác, biểu mẫu đánh giá rủi ro và các giải pháp điều chỉnh kênh bán hàng thực tế tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình khai thác bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trên phân cấp tại MIC Thành An có những điểm khác biệt chính nào so với quy trình trong phân cấp?
Đối với dịch vụ trên phân cấp, chi nhánh không được tự ký duyệt mà phải lập hồ sơ, công văn gửi về Tổng công ty. Phòng Tái bảo hiểm chủ trì phối hợp với các phòng ban chuyên môn kiểm tra điều kiện, điều khoản, tính toán hiệu quả và thu xếp tái bảo hiểm. Hợp đồng chỉ được ký phát sau khi có sự phê duyệt bằng văn bản của Lãnh đạo Tổng công ty, thời gian chuẩn theo quy trình là 22 ngày (trong khi dịch vụ trong phân cấp xử lý tại chỗ trong khoảng 1 ngày).

2. Cơ cấu chi phí khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Chi phí khai thác tại đơn vị tập trung chủ yếu vào khoản chi hoa hồng cho đại lý, môi giới và cán bộ khai thác trực tiếp (chiếm từ 92,77% đến 93,91% tổng chi phí khai thác hàng năm). Khoản chi cho công tác đánh giá rủi ro đối tượng bảo hiểm chiếm tỷ trọng rất nhỏ (từ 6,09% đến 7,23%), do phần lớn tài sản tham gia bảo hiểm là nhà máy, nhà xưởng thông thường, được đánh giá qua bảng câu hỏi mẫu mà ít phải thuê đơn vị giám định độc lập.

3. Doanh thu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của MIC Thành An tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2022?
Doanh thu phí tăng liên tục qua các năm: năm 2018 đạt 3.523,30 triệu đồng; năm 2019 đạt 3.811,51 triệu đồng; năm 2020 đạt 4.005,90 triệu đồng; năm 2021 đạt 5.609,22 triệu đồng; và năm 2022 đạt 6.523,30 triệu đồng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch hàng năm luôn duy trì ở mức cao, dao động từ 99,80% đến 106,70%.

4. Kênh phân phối nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho MIC Thành An và xu hướng dịch chuyển ra sao?
Kênh trực tiếp luôn đóng góp doanh thu lớn nhất (đạt 2.911,35 triệu đồng năm 2022). Tuy nhiên, cơ cấu kênh bán có sự dịch chuyển rõ rệt: tỷ trọng kênh trực tiếp giảm dần từ 53,85% (2018) xuống 44,63% (2022) để nhường chỗ cho sự tăng trưởng của kênh Bancassurance (tăng từ 25,90% lên 28,03%) và kênh đại lý/môi giới (tăng từ 20,25% lên 27,34%).

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong hoạt động khai thác tại MIC Thành An?
Các tồn tại chính gồm: thời gian hoàn thiện hồ sơ các hợp đồng trên phân cấp còn chậm (có trường hợp kéo dài gần 1 tháng); đội ngũ cán bộ thiếu chuyên gia sâu về thẩm định kỹ thuật rủi ro cháy nổ; chất lượng tư vấn của mạng lưới đại lý và đối tác ngân hàng chưa đồng đều; và hệ thống phần mềm nghiệp vụ bh.vn còn thô sơ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Công ty Bảo hiểm MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy nghiệp vụ đạt mức tăng trưởng doanh thu ổn định, hoàn thành vượt mức kế hoạch và cải thiện các chỉ số hiệu quả kinh tế, xã hội qua từng năm. Các hạn chế được nhận diện cùng hệ thống giải pháp đề xuất về quy trình, nhân sự, kênh phân phối và công nghệ thông tin có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nghiệp vụ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hiện nay.