Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang có xu hướng dịch chuyển từ quy mô nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại tập trung quy mô lớn, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa đóng vai trò then chốt nhằm hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn trên thị trường. Giai đoạn vừa qua, ngành chăn nuôi lợn trong nước phải đối mặt với áp lực dịch bệnh nghiêm trọng, đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi (ASF) gây thiệt hại kinh tế nặng nề. Trước tình hình đó, Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam đã đẩy mạnh đầu tư hệ sinh thái chăn nuôi khép kín, ứng dụng các quy trình quản lý tiên tiến vào chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học.

Đề tài "Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại công ty GreenFeed, xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên" được tác giả Đinh Trung Học thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Trang (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) nhằm khảo sát thực tế quy trình vận hành và kiểm soát dịch bệnh tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Hiểu biết được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại lợn công ty GreenFeed.
  2. Xây dựng được các quy trình phòng và trị bệnh trên đàn lợn thịt.
  3. Rèn luyện bản thân, nâng cao tay nghề chuyên môn.
  4. Biết cách chẩn đoán bệnh trên lợn và đưa ra biện pháp điều trị cho đàn lợn tại trại.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Xác định đặc điểm dịch tễ của các bệnh trên lợn tại trại.
  2. Tìm được nguyên nhân gây ra các bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt trong trại.
  3. Áp dụng các biện pháp phòng bệnh và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm nuôi tại trại lợn GreenFarm Hưng Yên (nguồn con giống nhập từ trại nái nội bộ LinkFarm Hòa Bình).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học, vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vaccine và các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng.
  • Không gian nghiên cứu: Trại lợn GreenFarm Hưng Yên, xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (tổng diện tích khoảng 6 ha; hệ thống chuồng kín).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/06/2022 đến ngày 10/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Thú y, kết hợp giữa mô tả thực nghiệm lâm sàng, giám sát quy trình chăn nuôi công nghiệp và theo dõi dịch tễ học thú y thực địa.

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của đề tài được tổng hợp từ các nghiên cứu kinh điển và cập nhật trong chăn nuôi thú y:

  • Đặc điểm sinh trưởng và phát triển: Dựa trên quan điểm của Johansson L. (1972) về bản chất sinh học của sự tăng trưởng cơ thể qua tổng hợp protein; Trần Đình Miên và cộng sự (1975) về quy luật tích lũy vật chất hữu cơ qua quá trình đồng hóa và dị hóa; Lã Văn Kính và cộng sự (2020) về quy tắc ưu tiên phân bổ dinh dưỡng trong cơ thể lợn (thần kinh $\rightarrow$ sinh sản $\rightarrow$ khung xương $\rightarrow$ mô nạc $\rightarrow$ mô mỡ).
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thịt: Nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cộng sự (2004), Nguyễn Thiện và cộng sự (2005), Vũ Đình Tôn (2005) về ảnh hưởng của dinh dưỡng khẩu phần, tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối ưu cho lợn vỗ béo là 15 - 18°C, độ ẩm khoảng 70%), mật độ nuôi, chế độ ăn tự do và đặc tính giống thương phẩm.
  • Bệnh học thú y:
    • Bệnh viêm phổi địa phương (suyễn lợn - Enzootic pneumonia): Tác nhân do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra, được coi là mầm bệnh tiên phát mở đường cho hội chứng phức hợp bệnh hô hấp ở lợn (PRDC) khi kết hợp với Pasteurella multocida, Streptococcus suis, Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae (Thacker, 2006). Đặc điểm sinh học của MH là vi khuẩn Gram âm không có vách tế bào (Tajima và cộng sự, 1982), dẫn đến việc kháng tự nhiên với nhóm kháng sinh ức chế tổng hợp vách tế bào như $\beta$-lactam (Vicca, 2005).
    • Bệnh viêm khớp: Do vi khuẩn Streptococcus suis hoặc Mycoplasma hyorhinis xâm nhập qua đường rốn, vết thương da hoặc kế phát từ nhiễm trùng huyết.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu: Theo dõi lâm sàng hàng ngày trên đàn lợn chỉ định, ghi chép nhật ký chăn nuôi, đối chiếu số liệu ghi nhận từ sổ theo dõi của kỹ thuật viên và kế toán trang trại.
  • Phương pháp thực hiện quy trình nuôi dưỡng: Áp dụng định mức thức ăn của Công ty Cổ phần GreenFeed theo 6 giai đoạn trọng lượng. Chuyển đổi thức ăn thích ứng trong 3 ngày theo tỷ lệ phối trộn tăng dần (ngày 1 tỷ lệ 3:1; ngày 2 tỷ lệ 1:1; ngày 3 tỷ lệ 1:3; ngày 4 ăn thức ăn mới hoàn toàn).
Tên thức ăn Trọng lượng lợn (kg) Định mức thức ăn (kg/con/ngày)
GF01 5,4 - 8,6 0,17 - 0,34
GF02 8,6 - 18,8 0,50 - 0,90
GF03 18,8 - 34,1 1,08 - 1,41
GF04 34,1 - 65,7 1,72 - 2,40
GF05 65,7 - 99,8 2,50 - 2,85
GF06 99,8 - 143,9 2,93 - 3,03
  • Phương pháp an toàn sinh học và tiêm phòng: Kiểm soát nghiêm ngặt người và phương tiện qua hố vôi, phòng cách ly và buồng khử trùng tia cực tím (UV) kết hợp khí Ozone trong 1 giờ 30 phút (hẹn giờ tự động Ozon 1 giờ, UV 30 phút). Lịch vaccine tiêm bắp gồm vaccine dịch tả lợn cổ điển (COGLAPEST lúc 6 và 8 tuần tuổi) và vaccine lở mồm long móng (AFTOGEN lúc 10 tuần tuổi).
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Khám lâm sàng hàng ngày thông qua quan sát trạng thái vận động, tiếng thở, tiếng ho, phản xạ ăn uống và các biểu hiện sưng khớp; thực hiện cách ly lợn bệnh ra ô riêng ở cuối chuồng và điều trị bằng các phác đồ kháng sinh kết hợp kháng viêm, trợ lực do công ty quy định.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ khỏi (%), tỷ lệ chết (%) và thời gian điều trị trung bình trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình công nghiệp tập trung nhằm kiểm soát rủi ro từ dịch tả lợn châu Phi (ASF). Trình bày đầy đủ lý do chọn đề tài, 4 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu cốt lõi cần đạt được tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu vị trí địa lý của trang trại GreenFarm Hưng Yên tại xã Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi (khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa 1.400 - 1.500 mm/năm). Nêu rõ lịch sử trang trại: thành lập năm 2007, xây dựng năm 2011 với diện tích 6 ha; vốn là trại sản xuất giống hậu bị nhưng 2 năm gần đây chuyển đổi công năng sang nuôi lợn thịt. Sau sự cố dịch ASF năm 2020 - 2021 khiến toàn trại phải tiêu hủy và trống chuồng, cơ sở đã tái cơ cấu hoạt động với 1 khu lợn thịt (16 chuồng) và 1 khu cai sữa (7 chuồng), công suất vận hành thực tế 2.400 con.
  • Cơ cấu nhân sự và an toàn sinh học: Cơ cấu tổ chức gồm trưởng trại (ông Nguyễn Văn Huy), trưởng khu, 2 kỹ thuật viên, công nhân chăn nuôi, bảo trì, bảo vệ, kế toán và sinh viên thực tập. Trại áp dụng nguyên tắc "cùng vào - cùng ra", ranh giới sạch - bẩn và tiêu chuẩn quản lý 5S.
  • Cơ sở lý luận: Trình bày cơ chế sinh lý sinh trưởng, quy luật tích lũy mô cơ và mỡ, tác động của tiểu khí hậu chuồng nuôi. Tổng quan chi tiết bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae (nguyên nhân, triệu chứng cấp tính/mãn tính, tổn thương đại thể phổi, nguyên tắc dùng kháng sinh nhóm Macrolide, Pleuromutilin, Tetracycline, Fluoroquinolone) và bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn Streptococcus suis.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là đàn lợn thịt thương phẩm tại trại GreenFarm Hưng Yên trong giai đoạn từ tháng 6/2022 đến tháng 12/2022. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: khối lượng công việc chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh sát trùng, kết quả tiêm phòng vaccine, chẩn đoán lâm sàng, tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả của các phác đồ điều trị. Mô tả chi tiết quy chuẩn sử dụng thức ăn công nghiệp GF01 - GF06, kỹ thuật tiêm bắp (IM), liều lượng thuốc thú y và công thức toán học thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và kết quả thực hiện các hạng mục công việc tại trang trại:

  • Đánh giá phục hồi sản xuất sau dịch ASF: Năm 2020 nuôi 0 con; năm 2021 nuôi 460 con; năm 2022 phục hồi lên 7.400 con (chia làm 3 lứa nuôi, mỗi lứa trên 2.400 con). Kết quả 3 lô xuất bán gần nhất đạt tỷ lệ đủ tiêu chuẩn xuất chuồng từ 92,0% đến 96,2%; tỷ lệ chết dao động từ 2,7% đến 3,8%.
  • Kết quả công tác nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh: Hoàn thành 100% định mức công việc trực tiếp (vệ sinh máng ăn 150/150 lần; kiểm tra vòi nước 150/150 lần; cho ăn 150/150 lần; thay nước máng tắm 300/300 lần; tách lợn ốm 36/36 con; rửa chuồng 39/39 lần). Công tác khử trùng đạt 22/22 lần phun sát trùng chuồng, 22/22 lần phun vôi hành lang, 88/88 lần thay hố sát trùng chân, 16/22 lần đổ cồn sát trùng tay (đạt 72,72%, 6 lần còn lại do sinh viên khác và kỹ thuật viên thực hiện).
  • Tỷ lệ nuôi sống thực tế: Theo dõi 2 đợt trên 600 lợn thịt (từ tháng 6 đến tháng 11/2022), tỷ lệ sống tích lũy đến khi xuất bán đạt 98,75% (chết 1,25%). Lợn chết tập trung ở tháng thứ 8 và tháng thứ 11 (4 con/tháng, chiếm 0,67%) do stress chuyển chuồng từ sàn đan nhựa khu cai sữa sang sàn bê tông khu lợn thịt, thay đổi thức ăn gây rối loạn tiêu hóa và kế phát bệnh hô hấp.
  • Tiêm phòng an toàn sinh học: Tiêm vaccine COGLAPEST mũi 1 (tuần 6) cho 600 con, mũi 2 (tuần 8) cho 600 con và AFTOGEN (tuần 10) cho 599 con đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.
  • Các công tác phụ trợ: Tham gia 2 lần nhập lợn cai sữa (1.150 con), 4 lần xuất bán lợn thịt (350 con với khối lượng xuất chuồng bình quân 115,15 kg/con), 4 lần xuất kho thức ăn và phẫu thuật xử lý thành công 11 ca lợn bị lòi dom (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Tình hình bệnh tật và hiệu quả điều trị: Khảo sát lâm sàng trên 600 con lợn thịt phát hiện 2 bệnh chính là hội chứng hô hấp và bệnh viêm khớp. Tác giả thực hiện so sánh hiệu quả giữa 2 phác đồ điều trị cho mỗi nhóm bệnh.
Tên bệnh Phác đồ điều trị chi tiết Số con điều trị Số con khỏi Số con không khỏi Tỷ lệ khỏi (%)
Hội chứng hô hấp Phác đồ 1: Tiamulin 10% (1 ml/10 kg TT) + Tolfen (1 ml/20 kg TT) + Dexamethasone (1 ml/10 kg TT), tiêm bắp 83 74 9 89,16
Phác đồ 2: Hanflo LA (1 ml/20 - 25 kg TT) + Hetdau (1 ml/33 kg TT) + Dexamethasone (1 ml/10 kg TT), tiêm bắp 134 129 5 96,27
Bệnh viêm khớp Phác đồ 1: Invemox LA 15% (1 ml/10 kg TT) + Dexamethasone (1,5 - 2 ml/50 kg TT) + Hetdau (1 ml/33 kg TT), tiêm bắp 7 6 1 85,71
Phác đồ 2: Stepen LA (1 ml/10 kg TT) + Dexamethasone (1,5 - 2 ml/50 kg TT) + Hetdau (1 ml/33 kg TT), tiêm bắp 12 12 0 100,00

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về quá trình thực tập, đánh giá mức độ ổn định của trang trại trong việc phục hồi đàn lợn sau dịch tả châu Phi, khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý dịch bệnh và đề xuất tiếp tục duy trì kỷ luật an toàn sinh học.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu thực tế

  • Tỷ lệ nuôi sống đàn lợn thịt: Theo dõi qua 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2022) trên quy mô 600 con lợn thịt cho thấy tỷ lệ nuôi sống bình quân hàng tháng dao động từ 99,33% đến 99,83%. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn tính đến thời điểm xuất bán đạt 98,75% (tổng số chết 7 con trong 2 đợt theo dõi).
  • Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn:
    • Hội chứng hô hấp ghi nhận 217 con mắc trên 600 con theo dõi, chiếm tỷ lệ 36,17%. Triệu chứng đặc trưng gồm ho khan, ho kéo dài nhiều tuần, thở thể bụng, sốt và bỏ ăn.
    • Bệnh viêm khớp ghi nhận 19 con mắc trên 600 con theo dõi, chiếm tỷ lệ 3,17%. Triệu chứng gồm đi khập khiễng, sưng khớp gối; mổ khám ổ viêm có dịch mủ đặc, vệt máu và tổ chức hoại tử màu trắng.
  • Hiệu quả của các phác đồ điều trị:
    • Đối với hội chứng hô hấp: Phác đồ 2 (kết hợp kháng sinh Florfenicol trong Hanflo LA với thuốc hạ sốt Hetdau và kháng viêm Dexamethasone) cho tỷ lệ khỏi đạt 96,27%, cao hơn rõ rệt so với Phác đồ 1 dùng Tiamulin kết hợp Tolfen (đạt 89,16%).
    • Đối với bệnh viêm khớp: Phác đồ 2 (kết hợp Stepen LA chứa Penicillin - Streptomycin với Dexamethasone và Hetdau) đạt tỷ lệ khỏi tuyệt đối 100,00%, vượt trội hơn Phác đồ 1 dùng Invemox LA chứa Amoxicillin (đạt 85,71%).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Về công tác chăm sóc: Khi chuyển đàn từ chuồng cai sữa sàn nhựa lên chuồng thịt sàn bê tông, cần chú trọng ổn định tiểu khí hậu, bật bóng úm sưởi ấm (công suất 200W/bóng, 2 bóng cho ô 43 con), bổ sung Vitamin C và chất điện giải (Anagin C) vào nước uống để chống stress.
  • Về chuyển đổi thức ăn: Tuân thủ quy trình chuyển cám trong 3 ngày theo tỷ lệ phối trộn tăng dần để hệ vi sinh vật đường ruột thích nghi, tránh gây tiêu chảy hàng loạt làm giảm sức đề kháng dẫn đến kế phát bệnh hô hấp.
  • Về quản trị an toàn sinh học: Duy trì nghiêm ngặt thời gian xử lý buồng UV - Ozone 1 giờ 30 phút đối với đồ dùng, thực phẩm; cách ly xe vận chuyển tại cổng tối thiểu 1 giờ đến 1 giờ 30 phút trước khi vào khu xuất lợn; thực hiện khử trùng hố sát trùng chân (thực hiện 88 lần) và sát trùng tay bằng cồn trước khi vào chuồng nuôi. Tách ngay lợn ốm về ô cuối chuồng để chăm sóc và ngăn lây nhiễm chéo.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm khách quan về hiệu quả của các phác đồ kháng sinh phổ biến trong điều trị bệnh hô hấp và viêm khớp tại trang trại quy mô lớn ở Hưng Yên. Các số liệu định lượng về tỷ lệ nuôi sống (98,75%), khối lượng xuất chuồng bình quân (115,15 kg/con) và hiệu quả điều trị thực tế (trên 96% ở phác đồ tối ưu) là minh chứng thực tiễn về tính khả thi của mô hình chăn nuôi chuồng kín kiểm soát an toàn sinh học sau dịch ASF.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12/2022), chưa bao quát hết chu kỳ thời tiết trọn vẹn cả năm để đánh giá biến động dịch bệnh theo mùa lạnh sâu tại miền Bắc.
    • Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể tại trại; chưa thực hiện được các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, nuôi cấy làm kháng sinh đồ, hoặc kỹ thuật PCR/ELISA) để định danh chính xác các chủng vi sinh vật kế phát trong hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC).
    • Khảo sát dịch tễ chỉ tập trung trên đàn lợn thịt thương phẩm tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trại GreenFarm Hưng Yên), các khu nuôi lợn nái mang thai, đẻ và đực giống đang trong tình trạng tạm dừng hoạt động nên chưa đánh giá được toàn diện chuỗi sản xuất khép kín.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp xét nghiệm PCR xác định mầm bệnh vi khuẩn, virus đồng nhiễm trên đường hô hấp và thực hiện kháng sinh đồ định kỳ để giám sát mức độ kháng thuốc của vi khuẩn Streptococcus suis và Mycoplasma hyopneumoniae tại trại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y chuẩn bị thực tập tốt nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ghi chép nhật ký chuồng trại, cách tính toán các chỉ tiêu dịch tễ (tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi) và kỹ năng can thiệp ngoại khoa cơ bản (như thủ thuật khâu lòi dom trên lợn thịt).
  • Kỹ sư chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại lợn thịt: Cung cấp dữ liệu tham khảo về định mức chuyển đổi thức ăn theo khối lượng cơ thể (dòng cám GF01 đến GF06), quy trình vận hành buồng khử trùng UV - Ozone cho vật phẩm cá nhân, phương pháp tiêu độc khử trùng hố vôi và hai phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp, sưng khớp đã được kiểm chứng lâm sàng đạt hiệu quả khỏi bệnh từ 96% đến 100%.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc con giống và quy mô nuôi lợn thịt thực tế tại trại GreenFarm Hưng Yên trong năm 2022 như thế nào?

Theo văn bản khóa luận, con giống nuôi tại trại được nhập từ trại nái nội bộ LinkFarm Hòa Bình của Công ty Cổ phần GreenFeed. Sau giai đoạn tiêu hủy và trống chuồng do dịch ASF năm 2020 - 2021, đến năm 2022 trại đã phục hồi sản xuất đạt 7.400 con lợn thịt, chia thành 3 lứa nuôi, mỗi lứa duy trì quy mô trên 2.400 con tại 16 ô chuồng thịt và 7 ô chuồng cai sữa đang vận hành.

2. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp và bệnh viêm khớp trên đàn lợn theo dõi tại trại là bao nhiêu?

Trên tổng số 600 lợn thịt được theo dõi trong 6 tháng, hội chứng hô hấp ghi nhận 217 con mắc, chiếm tỷ lệ 36,17%; bệnh viêm khớp ghi nhận 19 con mắc, chiếm tỷ lệ 3,17%.

3. Phác đồ điều trị nào đạt hiệu quả cao nhất đối với hội chứng hô hấp trên đàn lợn tại trại?

Phác đồ đạt hiệu quả cao nhất là Phác đồ 2: tiêm bắp kết hợp Hanflo LA (liều 1 ml/20 - 25 kg thể trọng), Hetdau (liều 1 ml/33 kg thể trọng) và Dexamethasone (liều 1 ml/10 kg thể trọng). Phác đồ này điều trị cho 134 con, có 129 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ chữa khỏi 96,27% (cao hơn so với Phác đồ 1 dùng Tiamulin và Tolfen chỉ đạt 89,16%).

4. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn thịt tại trang trại gồm những loại nào và thời điểm tiêm ra sao?

Quy trình tiêm phòng bắt buộc gồm 3 mũi tiêm bắp (liều 2 ml/con):

  • Tuần tuổi thứ 6: Tiêm vaccine dịch tả lợn cổ điển mũi 1 (COGLAPEST).
  • Tuần tuổi thứ 8: Tiêm vaccine dịch tả lợn cổ điển mũi 2 (COGLAPEST).
  • Tuần tuổi thứ 10: Tiêm vaccine phòng bệnh lở mồm long móng (AFTOGEN). Toàn bộ số lợn tiêm phòng trong đợt khảo sát (600 con tả mũi 1, 2 và 599 con lở mồm long móng) đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

5. Biện pháp kỹ thuật nào được áp dụng để hạn chế stress và bệnh tiêu chảy khi lợn mới nhập chuồng?

Khi nhập lợn cai sữa về chuồng thịt, trại bật sẵn hệ thống bóng úm (công suất 200W/bóng, 2 bóng cho ô 43 con) trước 2 giờ để ổn định nhiệt độ, pha Anagin C (Vitamin C) vào nước cho lợn uống hồi phục thể lực, lùa lợn vào máng tắm để rèn thói quen đi vệ sinh đúng chỗ, đồng thời thực hiện chuyển đổi thức ăn dần từng bước trong 3 ngày theo tỷ lệ cám cũ : cám mới lần lượt là 3:1, 1:1 và 1:3 trước khi cho ăn hoàn toàn thức ăn mới ở ngày thứ 4.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Trung Học đã phản ánh chi tiết thực trạng chăn nuôi và hiệu quả kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn thịt tại trại GreenFarm Hưng Yên sau giai đoạn tái đàn từ dịch tả lợn châu Phi. Bằng phương pháp theo dõi lâm sàng kết hợp an toàn sinh học nghiêm ngặt, nghiên cứu đã ghi nhận tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn đạt 98,75% và xuất chuồng với khối lượng bình quân 115,15 kg/con. Kết quả điều trị thực tế đã chứng minh phác đồ kháng sinh Hanflo LA kết hợp Dexamethasone cho hội chứng hô hấp đạt tỷ lệ khỏi 96,27% và Stepen LA cho bệnh viêm khớp đạt tỷ lệ khỏi 100,00%, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị ứng dụng cao cho công tác thú y tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.