Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho xã hội mà còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ phục vụ trồng trọt và các phụ phẩm giá trị cho công nghiệp chế biến như da, lông và mỡ. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển chăn nuôi tập trung, bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, các bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa—đặc biệt là bệnh giun đũa do Ascaris suum gây ra—đang gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng. Mặc dù bệnh ít khi làm lợn chết hàng loạt nhưng khiến lợn con còi cọc, chậm lớn, giảm tỷ lệ tăng trọng từ 30% đến 50%, tiêu tốn thức ăn và làm suy giảm sức đề kháng, mở đường cho các bệnh truyền nhiễm khác xâm nhập. Khi nhiễm với cường độ cao, giun đũa có thể gây biến chứng chết đột ngột do tắc ruột, thủng ruột, tắc ống dẫn mật hoặc viêm phúc mạc cấp tính.

Xuất phát từ thực tế sản xuất tại cơ sở chăn nuôi ở khu vực trung du miền núi, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Văn Dương thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Quang Tuyên tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tình hình nhiễm giun đũa ở đàn lợn con tại cơ sở nghiên cứu.
  2. Xác định một số đặc điểm dịch tễ học chủ yếu của bệnh giun đũa lợn (theo lứa tuổi, tháng theo dõi, tính biệt và tình trạng vệ sinh chuồng trại).
  3. Xác định hiệu lực tẩy trừ và độ an toàn của hai loại thuốc thú y Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5% trên đàn lợn con bị nhiễm bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con được nuôi dưỡng tại trang trại lợn của hộ gia đình bác Trần Văn Liêm, xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương và phòng thí nghiệm thuộc Viện Khoa học Sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi dịch tễ, thu thập mẫu xét nghiệm và thử nghiệm điều trị được tiến hành từ ngày 09/06/2014 đến ngày 24/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và phân loại học ký sinh trùng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh lý tiêu hóa của loài lợn và phân loại học giun tròn ký sinh trong thú y. Vị trí phân loại của loài giun đũa lợn được xác định theo hệ thống phân loại động vật học:

  • Ngành: Nemathelminthes Schneider, 1873
  • Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
  • Phân lớp: Rhabditia Pearse, 1942
  • Bộ: Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
  • Phân bộ: Ascaridina Skjrabin, 1915
  • Họ: Ascaridoidea Baird, 1853
  • Giống: Ascaris Linneaus, 1758
  • Loài: Ascaris suum Goeze, 1782

Về cơ chế tác hại, tài liệu tổng quan chỉ ra 4 phương thức tác động tiêu cực của ký sinh trùng đến cơ thể vật chủ: tác động cơ giới (làm tổn thương, viêm loét niêm mạc, tắc ruột, thủng ruột); tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng; tác động đầu độc (tiết độc tố phá hủy hồng cầu, tác động lên hệ thần kinh trung ương gây co giật, liệt); và tác động mở đường truyền bệnh (tạo vết thương cho vi khuẩn xâm nhập, ấu trùng di hành qua phổi làm bệnh suyễn lợn nặng gấp 10 lần).

Vòng đời của Ascaris suum là vòng đời trực tiếp không qua ký chủ trung gian. Giun cái đẻ trung bình 200.000 trứng/ngày (khoảng 27 triệu trứng trong vòng đời). Trứng ra ngoại cảnh gặp điều kiện nhiệt độ 24°C và độ ẩm 80–95% sẽ phát triển thành trứng chứa ấu trùng có sức gây bệnh sau 3 tuần. Khi lợn nuốt phải, ấu trùng chui qua niêm mạc ruột vào mạch máu về gan, sau đó di hành lên phổi (từ 18 giờ đến 12 ngày sau nhiễm), lột xác kỳ 3 tại phế bào rồi theo khí quản lên hầu, được nuốt trở lại ruột non để phát triển thành giun trưởng thành. Toàn bộ chu trình hoàn thành trong 54–62 ngày; tuổi thọ của giun kéo dài từ 7–10 tháng (hoặc tới 55 tuần theo Asen).

Về cơ chế dược lý của thuốc thử nghiệm:

  • Hanmectin – 25: Biệt dược chứa Ivermectin (25 mg/10 ml) của Công ty Hanvet, thuộc nhóm Imidazo-thiazd. Thuốc kích thích giải phóng chất dẫn truyền ức chế Gamma-Aminobutyric Acid (GABA) ở đầu mút thần kinh, gây tê liệt hệ vận động và làm chết ký sinh trùng ở cả giai đoạn thành trùng và ấu trùng di hành.
  • Levamisol 7,5%: Đồng phân quay trái của Tetramisol dạng muối hydrochlorua. Thuốc ức chế men succinodehydrogenase của giun, ngăn cản chuyển hóa axit fumaric thành axit succinic, làm tê liệt cơ giun khiến giun bị tống ra ngoài theo phân sau 2 ngày dùng thuốc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra cơ bản qua phỏng vấn chủ trang trại và theo dõi trực tiếp các khâu chăm sóc, dịch bệnh tại cơ sở.
  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu phân tươi được lấy vào sáng sớm ngay khi lợn vừa bài xuất, đóng gói nilon bảo quản kèm thông tin về lứa tuổi, tính biệt, ngày thu mẫu.
  • Phương pháp xét nghiệm chẩn đoán phân: Sử dụng phương pháp phù nổi Fülleborn. Dung dịch nước muối bão hòa được pha theo tỷ lệ 380–400 g NaCl hòa tan trong 1 lít nước sôi, để nguội và lọc cặn. Lấy 10–15 g phân hòa tan với 50–60 ml dung dịch muối bão hòa, lọc bỏ bã thô qua lưới thép, rót dung dịch vào lọ nhỏ cho đầy tràn miệng và đặt phiến kính tiếp xúc bề mặt trong 15–20 phút để thu nhận trứng giun nổi lên trước khi soi dưới kính hiển vi.
  • Chỉ tiêu đánh giá cường độ nhiễm: Tính bằng số lượng trứng đếm được trung bình trên 3 vi trường:
    • Âm tính (-): Không phát hiện trứng giun.
    • Cường độ nhẹ (+): Có từ 1 đến 2 trứng/vi trường.
    • Cường độ trung bình (++): Có từ 3 đến 4 trứng/vi trường.
    • Cường độ nặng/rất nặng (+++): Có từ 5 trứng/vi trường trở lên.
  • Phân loại điều kiện vệ sinh: Chuồng trại được phân loại thành 3 mức độ (Tốt, Trung bình, Kém) dựa trên kết cấu nền, độ khô ráo, quy trình tiêu độc khử trùng và việc rửa sạch rau xanh trước khi cho ăn.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị:
    • Phác đồ 1: Tiêm bắp thuốc Hanmectin – 25 tại vị trí cách gốc tai 3 cm, liều lượng 1,2 ml/10 kg thể trọng.
    • Phác đồ 2: Tiêm bắp thuốc Levamisol 7,5% cách gốc tai 3 cm, liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng.
    • Theo dõi độ an toàn trên cơ thể lợn và lấy mẫu phân kiểm tra lại sau khi tẩy 15 ngày để xác định tỷ lệ sạch trứng giun.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: $$\text{Tỷ lệ nhiễm bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con nhiễm}}{\sum \text{Số con kiểm tra}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ cường độ nhiễm (+, ++, +++) (%)} = \frac{\text{Số con nhiễm ở từng mức độ}}{\sum \text{Số lợn nhiễm}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này mô tả quá trình điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn thực tập (xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) và kết quả thực hiện các quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y tại trang trại.

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cổ Lũng: Xã nằm cách thành phố Thái Nguyên 11 km, có trục Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 37 chạy qua. Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.696,93 ha với cơ cấu sử dụng đất tính đến cuối năm 2012 như sau:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 852,15 50,21
Đất ở 460,04 27,11
Đất rừng 324,16 19,10
Nuôi trồng thủy sản 60,55 3,56
Sông suối, mặt nước 41,59 2,45
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.696,93 100,00

Về dân số, xã có 18 thôn với 2.286 hộ và 8.769 nhân khẩu (lao động trong độ tuổi chiếm 65,5%). Tổng đàn lợn của xã cuối năm 2012 đạt 15.600 con (cung cấp hơn 1.000 tấn thịt hơi), đàn gia cầm năm 2013 đạt 86.000 con, đàn trâu có 434 con và đàn bò 64 con.

  • Quy trình kỹ thuật chăn nuôi và thú y áp dụng tại trại:
    • Kỹ thuật sinh sản và phối giống: Phát hiện động dục ở lợn nái ngoại sau cai sữa 3–5 ngày. Trường hợp chậm động dục được xử lý bằng tiêm Han-sprost ($PGF_{2\alpha}$) liều 2,5 ml/con, kết hợp nhịn ăn 1 bữa/ngày và nhốt cạnh chuồng đực tạo kích thích; nái động dục không chịu đực được tiêm PG600 (5 ml/con). Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thực hiện với liều 100 ml tinh/lần phối, phối 2 lần/ngày vào lúc 9h30 và 16h30 bằng que phối đưa chếch 45° xoay ngược chiều kim đồng hồ.
    • Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc lợn sơ sinh: Trước đẻ 12 giờ tiêm kích thích đẻ bằng Han-sprost (2,5 ml/con), tiêm Oxytocin (2 ml/con) sau khi lợn đẻ con đầu tiên. Lợn mẹ sau sinh tiêm kháng sinh Amoxisol-LA (20 ml/con) phòng viêm đường sinh dục. Lợn con được úm lồng trong 2 tuần đầu, tiêm Amoxisol-LA (1 ml) kết hợp Baytrill (0,2 ml) lúc 1 ngày tuổi, tiêm sắt Dextran-Fe (2 ml) và uống Intracox phòng cầu trùng lúc 2 ngày tuổi, tập ăn thức ăn 550s bổ sung Amoxy-comby (2 g/kg thức ăn) từ 5 ngày tuổi, thiến đực và bấm tai lúc 7 ngày tuổi, cai sữa lúc 21 ngày tuổi.
    • Lịch tiêm phòng vắc-xin tại trại:
Đối tượng lợn Loại vắc-xin Phòng bệnh Liều tiêm & Đường tiêm Thời điểm tiêm phòng
Lợn con theo mẹ Mycoplasma Hyopneumoniae Bacterin Suyễn lợn 2 ml, tiêm bắp Tuần tuổi thứ 2
Lợn cai sữa Coglapest Dịch tả lợn 2 ml, tiêm bắp 35 và 50 ngày tuổi
Lợn cai sữa Vắc-xin Tụ dấu lợn Tụ huyết trùng, Đóng dấu lợn 2 ml, tiêm bắp 50 ngày tuổi
Lợn nái mang thai Farrow – Sure B Khô thai 2 ml, tiêm bắp Tuần thứ 12
Lợn nái mang thai PR – Vacplus Giả dại 2 ml, tiêm bắp Tuần thứ 10
Lợn nái mang thai Coglapest Dịch tả lợn 2 ml, tiêm bắp Tuần thứ 10
Lợn nái mang thai Vắc-xin LMLM Lở mồm long móng 2 ml, tiêm bắp Định kỳ 4 tháng/lần
Lợn nái mang thai Litter – Guard LTC Tiêu chảy do E. coli 2 ml, tiêm bắp Tuần thứ 11

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chuyên đề trình bày chi tiết về tính cấp thiết, mục tiêu, tổng quan tài liệu ký sinh trùng học, thiết kế phương pháp theo dõi và các nội dung chuyên môn về bệnh giun đũa lợn con:

  • Tổng hợp cơ chế bệnh sinh của Ascaris suum khi di hành phá hủy mô gan gây hoại tử tế bào, xuất huyết phổi làm phát triển hội chứng viêm phổi (ho, sốt, khó thở) và viêm ruột cata, sút cân, đau bụng ở thể thành trùng.
  • Đánh giá các biến chứng thần kinh do độc tố giun tiết ra làm lợn run rẩy, đi xiêu vẹo, co giật.
  • Thiết kế các nội dung khảo sát dịch tễ gồm: tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa toàn trại; sự sai khác về tỷ lệ nhiễm theo các nhóm lứa tuổi lợn (nhấn mạnh giai đoạn 2–6 tháng tuổi); biến động tỷ lệ nhiễm theo các tháng theo dõi trong năm (từ tháng 6 đến tháng 11/2014); tỷ lệ nhiễm theo tính biệt (lợn đực so với lợn cái); và sự chênh lệch tỷ lệ nhiễm giữa các điều kiện vệ sinh thú y (chuồng trại khô ráo, trung bình và ẩm thấp).
  • Thử nghiệm lâm sàng so sánh hiệu lực tẩy sạch trứng giun đũa giữa hai phác đồ dùng thuốc Hanmectin – 25 (tiêm bắp 1,2 ml/10 kg TT) và Levamisol 7,5% (tiêm bắp 1 ml/10 kg TT) qua kiểm tra lại mẫu phân sau 15 ngày can thiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Trong thời gian 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại trang trại bác Trần Văn Liêm, tác giả đã hoàn thành các chỉ tiêu công tác chuyên môn thú y với kết quả cụ thể:

STT Nội dung công việc thực hiện Số lượng (con) Kết quả đạt được Tỷ lệ thành công (%)
1 Phòng bệnh bằng vắc-xin:
- Vắc-xin Dịch tả lợn 190 190 con an toàn 100,00
- Vắc-xin Tụ - Dấu lợn 210 210 con an toàn 100,00
- Vắc-xin Lở mồm long móng (LMLM) 210 210 con an toàn 100,00
2 Điều trị bệnh lâm sàng:
- Viêm tử cung lợn nái 12 12 con khỏi bệnh 100,00
- Phân trắng lợn con 190 188 con khỏi bệnh 98,94
- Bệnh suyễn lợn 68 61 con khỏi bệnh 89,70
- Bệnh viêm vú lợn nái 6 4 con khỏi bệnh 66,66
3 Công tác kỹ thuật khác:
- Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 3 3 con an toàn, thụ thai 100,00
- Trực và can thiệp đỡ đẻ 12 12 ca an toàn 100,00
- Thiến hoạn lợn đực con 103 103 con an toàn 100,00
- Tiêm phòng bổ sung Dextran-Fe 190 190 con an toàn 100,00

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các dẫn liệu lý thuyết và thực tiễn về đặc điểm sinh học, vòng đời và bệnh học của loài giun đũa Ascaris suum trên đàn lợn.
  • Đưa ra quy trình áp dụng phương pháp xét nghiệm phù nổi Fülleborn với dung dịch NaCl bão hòa chuẩn, hỗ trợ công tác chẩn đoán phân định lượng tại chỗ.
  • Cung cấp phác đồ điều trị và tẩy trừ giun đũa thực nghiệm cụ thể bằng hai loại thuốc tiêm bắp phổ biến (Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5%), làm cơ sở khoa học để các cơ sở chăn nuôi lựa chọn giải pháp kiểm soát ký sinh trùng an toàn và hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Hệ thống chuồng trại tại trang trại thực tập đã xuống cấp, trang thiết bị hư hỏng chậm được sửa chữa thay thế; hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi chưa được đầu tư hoàn chỉnh, tiềm ẩn nguy cơ tái nhiễm mầm bệnh qua môi trường.
    • Cơ sở thiếu phòng xét nghiệm chuyên biệt tại chỗ và chưa xây dựng được khu cách ly điều trị lợn bệnh riêng biệt cũng như hố tiêu hủy xác gia súc đạt chuẩn vệ sinh thú y.
    • Khảo sát dịch tễ và thử nghiệm điều trị được giới hạn trong phạm vi 1 trang trại chăn nuôi tại xã Cổ Lũng trong khoảng thời gian 5 tháng (tháng 6 đến tháng 11/2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ học bệnh giun đũa trên các quy mô chăn nuôi khác nhau (chăn nuôi hộ gia đình, trang trại quy mô vừa và lớn) trên toàn huyện Phú Lương và tỉnh Thái Nguyên.
    • Ứng dụng và đánh giá các phương pháp chẩn đoán miễn dịch học (như phản ứng biến thái nội bì tỷ lệ 1:200) để phát hiện sớm ấu trùng giun đũa di hành trước khi giun phát triển thành thục sinh sản trứng ở ruột non.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học tại trang trại nhằm tiêu diệt triệt để trứng giun đũa trong chất thải chăn nuôi trước khi đưa ra môi trường.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi – Thú y: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp luận nghiên cứu ký sinh trùng, cách lập bảng biểu theo dõi dịch tễ và kỹ thuật xét nghiệm ký sinh trùng đường tiêu hóa.
  • Kỹ thuật viên thú y và người quản lý trang trại lợn: Tham khảo trực tiếp các phác đồ điều trị lâm sàng cụ thể (bệnh phân trắng lợn con dùng Baytrill/Martrill kết hợp trợ sức; điều trị viêm tử cung nái bằng Amoxisol-LA phối hợp Han-sprost; lịch tiêm vắc-xin chi tiết từ lợn con theo mẹ đến nái mang thai).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình kỹ thuật xét nghiệm phù nổi Fülleborn tìm trứng giun đũa lợn và phương pháp sử dụng hormone sinh sản ($PGF_{2\alpha}$, Oxytocin, PG600) trong điều hòa sinh sản và kích thích đỡ đẻ cho đàn nái ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp xét nghiệm nào được tác giả sử dụng để phát hiện trứng giun đũa lợn và cách pha dung dịch ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp phù nổi Fülleborn. Dung dịch nước muối bão hòa được chuẩn bị bằng cách đun sôi 1 lít nước, cho 380–400 g muối ăn (NaCl) vào khuấy đều đến khi không tan thêm được nữa, để nguội và lọc bỏ cặn trước khi hòa trộn với 10–15 g phân lợn.

2. Tiêu chuẩn phân loại cường độ nhiễm giun đũa trong nghiên cứu được quy định như thế nào?
Cường độ nhiễm được đánh giá bằng số trứng đếm được trung bình trên 3 vi trường kính hiển vi:

  • Âm tính (-): Không có trứng.
  • Nhiễm nhẹ (+): 1–2 trứng/vi trường.
  • Nhiễm trung bình (++): 3–4 trứng/vi trường.
  • Nhiễm nặng/rất nặng (+++): Từ 5 trứng/vi trường trở lên.

3. Liều lượng và vị trí tiêm của hai loại thuốc tẩy giun Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5% trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Cả hai loại thuốc đều được tiêm bắp tại vị trí cách gốc tai 3 cm:

  • Hanmectin – 25: Liều lượng 1,2 ml/10 kg thể trọng.
  • Levamisol 7,5%: Liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng.

4. Khóa luận ghi nhận kết quả điều trị các ca bệnh thực tế tại trang trại đạt tỷ lệ khỏi như thế nào?
Kết quả điều trị thực tế ghi nhận: bệnh viêm tử cung lợn nái đạt 100% (12/12 con); bệnh phân trắng lợn con đạt 98,94% (188/190 con); bệnh suyễn lợn đạt 89,70% (61/68 con); và bệnh viêm vú lợn nái đạt 66,66% (4/6 con).

5. Lợn con sơ sinh tại trang trại được áp dụng quy trình dùng thuốc phòng bệnh và vắc-xin trong những ngày tuổi đầu tiên như thế nào?
Lợn con được tiêm Amoxisol-LA (1 ml) kết hợp Baytrill (0,2 ml) lúc 1 ngày tuổi; tiêm sắt Dextran-Fe (2 ml) và uống Intracox lúc 2 ngày tuổi; tập ăn thức ăn bổ sung Amoxy-comby lúc 5 ngày tuổi; tiêm lặp lại Amoxisol-LA khi thiến lúc 7 ngày tuổi và cai sữa lúc 21 ngày tuổi; tiêm vắc-xin phòng suyễn (Mycoplasma hyopneumoniae) vào tuần tuổi thứ 2.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Văn Dương (ngành Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã hoàn thành tốt các nội dung phục vụ sản xuất và chuyên đề nghiên cứu khoa học về bệnh giun đũa (Ascaris suum) ở lợn con tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương. Tác giả đã vận dụng phương pháp xét nghiệm phù nổi Fülleborn để chẩn đoán dịch tễ và xây dựng phác đồ thử nghiệm so sánh hiệu lực của hai chế phẩm Hanmectin – 25 và Levamisol 7,5%. Các số liệu thu thập và quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác phòng trị bệnh ký sinh trùng trên đàn lợn tại địa phương.