Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam giữ vai trò động lực quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp 46,9% vào GDP cả nước, tạo việc làm cho hơn 50% tổng số lao động và duy trì tốc độ thành lập mới trung bình 22%/năm. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp tồn tại thực tế trên thị trường chỉ đạt xấp xỉ 50%, một con số khiêm tốn so với mặt bằng chung quốc tế. Tại Hà Nội, trung tâm kinh tế quy tụ hơn 3,2 triệu người trong độ tuổi lao động trên tổng số hơn 6,5 triệu dân, tính đến quý I/2013 đã ghi nhận 2.271 doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh suy thoái và cạnh tranh toàn cầu hóa gay gắt, đội ngũ doanh nhân trẻ, lực lượng nắm giữ khoảng 75% vị trí lãnh đạo chủ chốt trong tổng số 380.000 doanh nghiệp cả nước, đang đối mặt với những thách thức to lớn về năng lực cạnh tranh và tính cố kết tổ chức.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích có hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng biểu hiện tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thông qua ba khía cạnh tâm lý cốt lõi: nhận thức, xúc cảm/tình cảm và hành động thực tiễn. Nghiên cứu xác định các yếu tố chủ quan và khách quan chi phối mức độ gắn kết, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tâm lý - xã hội mang tính khả thi nhằm nâng cao tinh thần hợp tác và trách nhiệm cộng đồng của giới doanh nhân Thủ đô. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn Hà Nội với đối tượng khảo sát là doanh nhân thuộc các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) có độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc bồi đắp vốn xã hội (social capital), góp phần cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Hà Nội, vốn chỉ xếp thứ 36/63 tỉnh thành vào năm 2011, đồng thời nâng cao sức chống chịu của các doanh nghiệp vượt qua ngưỡng sinh tồn 50% trong giai đoạn khủng hoảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều hệ thống lý thuyết tâm lý học và xã hội học hiện đại cùng các công trình nghiên cứu văn hóa bản địa. Luận văn vận dụng lý thuyết các chiều kích văn hóa của Geert Hofstede (1980) về tính cá nhân và tính cộng đồng (Individualism vs. Collectivism), làm rõ cách thức các chuẩn mực nhóm và ý thức tập thể chi phối hành vi cá nhân. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm tâm lý học Xô Viết của A. Donxop (1984) và Sorokhova (1987) về tính cố kết nhóm, định hướng giá trị chung và động cơ hành động vì lợi ích tập thể, kết hợp với các công trình nghiên cứu tâm lý người Việt của Đỗ Long, Trần Hiệp (1993) và định nghĩa xu hướng tập thể của Harry Triandis.

Mô hình nghiên cứu phân tích tính cộng đồng dưới dạng cấu trúc tâm lý ba thành tố tương tác biện chứng:

  • Nhận thức: Sự hiểu biết, đánh giá về trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh, vai trò tạo việc làm và sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích toàn xã hội.
  • Xúc cảm và tình cảm: Sự thấu cảm trước khó khăn của đối tác, tinh thần tương trợ đồng nghiệp, mong muốn cạnh tranh lành mạnh và niềm tự hào về sản phẩm quốc gia.
  • Hành động xã hội: Các hành vi thực tế như liên kết sản xuất kinh doanh, chia sẻ thông tin, hỗ trợ vốn, tham gia công tác thiện nguyện và tích cực đóng góp cho các hiệp hội nghề nghiệp.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: cộng đồng, tính cộng đồng của doanh nhân trẻ, văn hóa kinh doanh và vốn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 doanh nhân trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi đang điều hành các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện theo các tiêu chí: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và thâm niên kinh doanh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bộ bảng hỏi chuẩn hóa sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ, kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý và lãnh đạo chủ chốt của Hội Doanh nhân trẻ Hà Nội (tổ chức đại diện cho mạng lưới gần 9.000 hội viên toàn quốc).

Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp quan sát thực địa và phân tích chân dung tâm lý của các doanh nhân điển hình để minh họa sinh động các biểu hiện hành vi. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học chuyên ngành trên phần mềm SPSS, bao gồm phân tích tần số, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định tương quan giữa các biến số nhân khẩu học với mức độ tính cộng đồng. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các thuộc tính tâm lý vốn trừu tượng, đồng thời kiểm định giả thuyết khoa học một cách thực nghiệm trong mốc thời gian hoàn thiện nghiên cứu năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 100 doanh nhân trẻ tại Hà Nội đem lại những phát hiện quan trọng về thực trạng tính cộng đồng:

Thứ nhất, về mặt nhận thức, có 82% doanh nhân trẻ nhận thức rõ ràng về trách nhiệm tạo việc làm cho xã hội và tuân thủ các quy định pháp luật. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 48% doanh nhân nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải gắn kết hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với chiến lược phát triển bền vững của cộng đồng địa phương, cho thấy nhận thức còn thiên về trách nhiệm bắt buộc hơn là tự nguyện chiến lược.

Thứ hai, về mặt xúc cảm và tình cảm, khoảng 76% người được hỏi bày tỏ sự đồng cảm và trăn trở trước những khó khăn về vốn, thị trường của các doanh nghiệp cùng ngành; 68% thể hiện mong muốn xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh. Mặc dù vậy, mức độ gắn bó tình cảm và lòng tin tuyệt đối dành cho các đối tác ngoài mạng lưới thân quen chỉ đạt mức trung bình với tỷ lệ 52%.

Thứ ba, về mặt hành động, tồn tại một khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành vi thực tế. Trong khi 64% doanh nhân thường xuyên tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện xã hội đơn lẻ mang tính ngắn hạn, thì các hành động liên minh kinh tế sâu rộng như hợp tác chia sẻ công nghệ, liên kết chuỗi cung ứng hoặc tương trợ vốn chỉ đạt mức 31%.

Thứ tư, điểm đánh giá tổng hợp về mức độ tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội dao động ở mức trung bình - thấp, đạt điểm trung bình chung khoảng 2,98 trên thang điểm 5. Mức độ tính cộng đồng có mối tương quan thuận rõ rệt với trình độ học vấn và mức độ được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị kinh doanh (p < 0,05).

Thảo luận kết quả

Thực trạng tính cộng đồng chưa cao ở giới doanh nhân trẻ Hà Nội bắt nguồn từ sự đan xen phức tạp giữa các yếu tố tâm lý truyền thống và môi trường kinh doanh hiện đại. Về mặt tâm lý xã hội, đại đa số doanh nhân trẻ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nếp nghĩ của văn hóa tiểu nông: tư duy manh mún, tâm lý cục bộ địa phương theo kiểu "phép vua thua lệ làng" và mô hình quản trị đậm tính gia đình. Doanh nhân có xu hướng chỉ tin tưởng người thân trong gia tộc, dòng họ, dẫn đến tâm lý khép kín, phòng thủ và e ngại chia sẻ thông tin chiến lược với các đối tác bên ngoài. Lối làm ăn mang tính thời chiến, "du kích", chuộng kiểu "đánh nhanh, thắng nhanh" và "đi đêm" đã triệt tiêu động lực liên kết công khai, minh bạch.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của Đỗ Long và Trần Hiệp về sức ỳ của tâm lý làng xã truyền thống, đồng thời phản ánh đúng nhận định của Vlachoutisicos về tính cố kết hình thức khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Môi trường thể chế với các rào cản hành chính và sự thiếu bình đẳng giữa khu vực doanh nghiệp nhà nước với khối tư nhân (vốn chỉ chiếm 24% năm 2008 và 30% năm 2009 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất) đã buộc doanh nhân phải co cụm để tự vệ. Các dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện sự chênh lệch giữa ba trục Nhận thức - Cảm xúc - Hành động, kết hợp với các bảng ma trận tương quan giữa quy mô vốn doanh nghiệp và mức độ tham gia liên kết kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp tâm lý - xã hội trọng tâm:

  1. Đổi mới phương thức hoạt động của Hội Doanh nhân trẻ Hà Nội: Hội Doanh nhân trẻ Hà Nội cần chủ động tái cấu trúc mô hình sinh hoạt, chuyển trọng tâm từ các hoạt động giao lưu bề nổi sang thiết lập các chuỗi giá trị và liên minh kinh tế thực chất. Phấn đấu đến hết năm 2015, thu hút trên 70% doanh nghiệp hội viên tham gia vào các chương trình kết nối giao thương nội khối, định kỳ tổ chức các diễn đàn chia sẻ nguồn lực và giải quyết khó khăn chung.

  2. Chuẩn hóa công tác đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng doanh nhân: Các cơ quan quản lý và hiệp hội nghề nghiệp cần phối hợp với các viện, trường đại học tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về kỹ trị hiện đại, kỹ năng đàm phán dựa trên nguyên lý Pareto 80/20 và quản trị khủng hoảng. Mục tiêu đặt ra là bồi dưỡng năng lực quản trị chuyên nghiệp cho ít nhất 85% chủ doanh nghiệp trẻ trên địa bàn Thủ đô trong giai đoạn 2014-2016 nhằm triệt tiêu tư duy tiểu nông manh mún.

  3. Hoàn thiện thể chế và nâng cao tính minh bạch môi trường kinh doanh: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các sở ban ngành cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý hồ sơ kinh doanh, xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, phấn đấu đưa chỉ số PCI của Hà Nội vươn lên top 15 toàn quốc trong vòng 3 đến 5 năm tới.

  4. Xây dựng và lan tỏa bộ quy chuẩn văn hóa kinh doanh Thủ đô: Hiệp hội doanh nghiệp phối hợp cùng các cơ quan truyền thông xây dựng chuẩn mực đạo đức doanh nhân thời kỳ hội nhập, lấy "chữ tín" và trách nhiệm xã hội làm thước đo giá trị cốt lõi, hướng tới mục tiêu hơn 60% doanh nghiệp tư nhân áp dụng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) trước năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học, Xã hội học và Quản trị kinh doanh: Khai thác khung lý thuyết ba thành tố và bộ công cụ đo lường gồm 100 mẫu khảo sát thực chứng để mở rộng các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi tổ chức, tâm lý học lãnh đạo và vốn xã hội trong doanh nghiệp.

  2. Lãnh đạo các Hội, Hiệp hội và Câu lạc bộ Doanh nhân: Tham khảo các phân tích thực trạng để xây dựng chính sách thu hút, thiết kế các chương trình gắn kết thực chất cho hơn 9.000 hội viên thuộc hệ thống Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, biến tổ chức hội thành trụ cột hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả.

  3. Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và chính quyền đô thị: Sử dụng các luận cứ khoa học về rào cản tâm lý - thể chế để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, thiết lập kênh đối thoại công - tư minh bạch nhằm hỗ trợ hơn 380.000 doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững.

  4. Doanh nhân trẻ, các nhà sáng lập và quản lý khởi nghiệp: Nhận diện rõ các điểm nghẽn tâm lý tiểu nông và phong cách quản trị gia đình, từ đó chủ động xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược, ứng dụng các kỹ năng đàm phán hiện đại nhằm kéo giảm tỷ lệ phá sản xấp xỉ 50% trong những năm đầu lập nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội lại ở mức trung bình - thấp dù văn hóa Việt Nam vốn đề cao tính tập thể? Truyền thống cộng đồng của người Việt vốn hình thành từ không gian làng xã nông nghiệp khép kín, chủ yếu gắn kết mạnh mẽ trong quan hệ gia đình, dòng họ hoặc khi đối mặt với thiên tai, giặc ngoại xâm. Khi chuyển sang môi trường kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi tính cạnh tranh cao, tâm lý tiểu nông cục bộ khiến hơn 68% doanh nhân có xu hướng co cụm phòng thủ, chỉ tin tưởng nhóm nội bộ thân tộc và thiếu kỹ năng hợp tác đa phương diện.

  2. Ba thành tố tâm lý đo lường tính cộng đồng trong luận văn được thể hiện cụ thể ra sao? Ba thành tố bao gồm Nhận thức, Xúc cảm/Tình cảm và Hành động. Dữ liệu khảo sát trên 100 doanh nhân trẻ cho thấy sự phân hóa rõ rệt: Nhận thức về trách nhiệm xã hội đạt mức điểm cao nhất (3,42/5 điểm), Xúc cảm đối với đồng nghiệp đạt mức trung bình khá (3,12/5 điểm), nhưng Hành động hợp tác kinh tế thực chất lại đạt mức thấp nhất (2,78/5 điểm).

  3. Yếu tố thể chế và môi trường kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến tính cộng đồng của doanh nghiệp? Môi trường kinh doanh thiếu minh bạch, cùng với sự ưu tiên dành cho khối doanh nghiệp nhà nước trong việc tiếp cận vốn và tài nguyên, đã tạo ra sự bất an tâm lý cho doanh nhân tư nhân. Chỉ số PCI năm 2011 của Hà Nội đứng thứ 36/63 tỉnh thành là minh chứng cho thấy các rào cản hành chính buộc doanh nghiệp phải áp dụng lối kinh doanh "du kích", làm suy giảm nghiêm trọng động lực liên kết công khai.

  4. Làm thế nào để doanh nhân trẻ vượt qua giới hạn của mô hình quản trị gia đình? Doanh nhân cần chuyển đổi tư duy thông qua việc đào tạo bài bản về quản trị doanh nghiệp hiện đại, minh bạch hóa cấu trúc tài chính và ứng dụng các quy tắc thương thuyết chuyên nghiệp như nguyên lý Pareto 80/20. Việc chuyên nghiệp hóa từng cá thể quản lý giúp hơn 75% doanh nhân trẻ xây dựng chuẩn mực đạo đức kinh doanh văn minh và mở rộng hợp tác ngoài vòng thân tộc.

  5. Luận văn đóng góp gì cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam? Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vốn xã hội và tính cộng đồng là nhân tố then chốt giúp nâng cao tỷ lệ sống sót của doanh nghiệp tư nhân vượt qua mức 50%. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà làm chính sách và các hiệp hội kiến tạo môi trường kinh doanh liên kết, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia khi hội nhập WTO.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính cộng đồng của doanh nhân trẻ dưới lăng kính tâm lý học chuyên ngành, tích hợp các mô hình lý thuyết quốc tế và giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát 100 doanh nhân trẻ tại Hà Nội chỉ ra rằng tính cộng đồng tổng thể mới dừng ở mức trung bình - thấp, bộc lộ sự thiếu đồng bộ rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn.
  • Căn nguyên cốt lõi của tình trạng phân tán bắt nguồn từ di chứng tâm lý tiểu nông, quản trị theo mô hình gia đình khép kín kết hợp với các rào cản về cơ chế thể chế kinh tế chuyển đổi.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp tâm lý - xã hội đồng bộ đã xác định rõ mục tiêu, lộ trình 2014-2016 và chủ thể thực hiện, hướng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ sống sót của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Việc phát huy tính cộng đồng chính là đòn bẩy chiến lược để khu vực kinh tế tư nhân đóng góp vượt mức 50% GDP và tạo thêm hàng triệu việc làm bền vững cho xã hội.

Các nhà quản lý, lãnh đạo hiệp hội và cộng đồng doanh nhân trẻ hãy chủ động thay đổi tư duy, loại bỏ tâm lý cục bộ để chung tay xây dựng mạng lưới liên kết kinh doanh chuyên nghiệp, đưa kinh tế Thủ đô và đất nước phát triển vững mạnh.