Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) với đề tài "Tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Thủy thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thơ và TS. Đinh Văn Hạnh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, cộng đồng người Hoa Hải Nam tại Nam bộ là một trong năm nhóm phương ngữ Hoa Nam di cư sang Việt Nam qua nhiều giai đoạn lịch sử. Mặc dù các công trình nghiên cứu về cộng đồng người Hoa ở Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều, phần lớn các tác giả trước đây thường tiếp cận người Hoa như một khối cộng đồng thuần nhất hoặc tập trung vào các nhóm phương ngữ chiếm số lượng áp đảo như Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến. Các nhóm có quy mô dân số khiêm tốn hơn như Hải Nam hay Hẹ (Khách Gia) hầu như bị bỏ ngỏ hoặc chỉ được phản ánh tản mạn. Việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về tín ngưỡng dân gian của người Hoa Hải Nam đã tạo ra khoảng trống trong việc nhận diện sắc thái văn hóa tộc người, cũng như gây ra những độ chênh nhất định trong hoạch định và thực thi chính sách văn hóa - xã hội. Thêm vào đó, đặt trong bối cảnh lý luận của khuynh hướng Sinophone Studies, cộng đồng người Hoa ngoài Trung Quốc đại lục đã có sự chuyển dịch căn bản về tư tưởng cội nguồn từ quan niệm "diệp lạc quy căn" (lá rụng về cội) sang "lạc địa sinh căn" (bén rễ đất lành). Việc làm rõ bức tranh tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam tại Nam bộ cung cấp cứ liệu khoa học để nhận diện thực trạng bảo tồn bản sắc và mức độ hòa nhập của nhóm cư dân này trong bức tranh đa dạng văn hóa Việt Nam.
Mục đích tổng quát của luận án là xác định hiện trạng, đặc trưng và giá trị văn hóa của hệ thống tín ngưỡng cộng đồng người Hoa Hải Nam ở Nam bộ; phân tích quá trình vận động bảo lưu bản sắc và thích ứng văn hóa trong bối cảnh đương đại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn làm nền tảng cho việc phân tích đề tài.
- Hệ thống hóa các hình thức tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ hiện nay; làm rõ đặc trưng, chức năng, giá trị văn hóa và sự khác biệt giữa người Hoa Hải Nam với các nhóm phương ngữ Hoa khác.
- Nhận diện sự biến đổi, nguyên nhân tác động cùng vai trò, ý nghĩa của tín ngưỡng cộng đồng người Hoa Hải Nam trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội đương đại.
Hai câu hỏi nghiên cứu trung tâm được luận án giải quyết gồm:
- Câu hỏi 1: Hiện trạng tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam mang những đặc trưng gì nổi bật và phản ánh tâm thức văn hóa của cộng đồng này ra sao?
- Câu hỏi 2: Những biến đổi trong tín ngưỡng cộng đồng người Hoa Hải Nam hiện nay phản ánh điều gì trong tâm thức văn hóa?
Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là: Trong quá trình di cư và cộng cư tại Nam bộ, trước những tác động bên ngoài và áp lực nội tại, sinh hoạt tín ngưỡng của người Hoa Hải Nam có những biến đổi về hình thức thực hành và nghi lễ để thích nghi sinh thái vùng. Tuy nhiên, những điều chỉnh thực hành mang tính duy lý bề ngoài đó đóng vai trò như lớp vỏ bảo bọc cho một cấu trúc tâm thức kiên định bên trong. Bằng cách ứng biến linh hoạt các hình thức nghi lễ (rituals) nhằm gìn giữ nguyên vẹn ý nghĩa biểu trưng (notions), người Hoa Hải Nam vừa duy trì bản sắc phương ngữ, vừa giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa bảo tồn truyền thống và hội nhập đa văn hóa.
Về đối tượng nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát hệ thống tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ, cụ thể là các tục thờ thần minh (chủ thờ hoặc phối thờ) tại thiết chế miếu/hội quán và hệ thống nghi lễ công cộng liên quan; không đi sâu vào tín ngưỡng trong phạm vi gia đình, dòng họ.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát tập trung tại hai địa bàn có cộng đồng người Hoa Hải Nam cư trú đông đúc và sở hữu cơ sở thờ tự quy mô là Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Kiên Giang (Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc); đồng thời khảo sát tham chiếu tại Tiền Giang (Mỹ Tho), Đồng Tháp (Lấp Vò), Cà Mau, cùng một số tỉnh miền Trung (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Ninh Thuận).
- Thời gian: Dựa trên niên đại xây dựng của các cơ sở tín ngưỡng/hội quán từ thế kỷ XIX đến nay, tập trung phân tích sâu dữ liệu điền dã thực địa giai đoạn 2015–2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm duyệt nguồn tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba mảng nội dung chính:
1. Các nghiên cứu chung về lịch sử, văn hóa người Hoa ở Nam bộ và Việt Nam:
- Nguồn học giả quốc tế: Cristophoro Borri (1621/2014) ghi chép về hoạt động thương mại của người Hoa ở Đàng Trong; Chen Ching Ho (1960, 1961, 1962), Tsai Maw Kuey (1968) khái lược văn hóa xã hội người Hoa miền Nam; Li Tana (1999) phân tích giao thương thế kỷ XVII–XVIII; Lục Đức Dương (1997), Xiaorong Han (2013), Trí Hoài, Vương Thiểu Nông, Tiêu Dã (2010), Từ Thiện Phúc (2011) nghiên cứu lịch sử di dân và Hoa kiều sử.
- Nguồn học giả trong nước và thư tịch cổ: Quốc sử quán triều Nguyễn qua Đại Nam thực lục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, Đại Nam nhất thống chí; Lê Quý Đôn với Phủ biên tạp lục, Vân Đài loại ngữ; Trịnh Hoài Đức với Gia Định thành thông chí; Vũ Thế Dinh (1785, Nguyễn Khắc Thuần dịch 2006) với Mạc thị gia phả; các công trình hiện đại của Đào Trinh Nhất (1924/2016), Đào Hùng (1987), Châu Thị Hải (1992, 2018), Trần Khánh (1992, 2002, 2018), Huỳnh Ngọc Đáng (2018), Tống Thị Quỳnh Hương, Li Tana và Nguyễn Cẩm Thúy (1999) về văn bia hội quán; Trịnh Thị Mai Linh (2014), Nguyễn Văn Huy (1993), Phan An (1990, 2005, 2006), Trần Hồng Liên (2002, 2005, 2007, 2012), Võ Thanh Bằng (2005, 2008), Nguyễn Ngọc Thơ (2017, 2018, 2020, 2022), Nguyễn Văn Sanh (2006), Trần Thị Anh Vũ (2017). Các nghiên cứu chuyên biệt về các nhóm phương ngữ khác gồm Nguyễn Công Hoan (2016 - Triều Châu), Trần Hạnh Minh Phương (2017 - Quảng Đông), Đặng Hoàng Lan (2019 - Phúc Kiến).
2. Các nghiên cứu về lịch sử, văn hóa của cộng đồng người Hoa Hải Nam tại Hải Nam (Trung Quốc):
Mạc Hồng (2007) dẫn cứ liệu Hán Thư Cổ Quyên Chi Truyện và tài liệu của John Crawfurd chứng minh Việt Nam là quốc gia người Hải Nam di cư đến sớm nhất; Chung Thịnh (1989) với Hải Nam tỉnh chí; Chu Vĩ Dân và Đường Linh Linh (2019) với Hải Nam thông sử giản biên; Trương Tuần (2013, 2018) khảo sát tín ngưỡng dân gian và miếu Huynh Đệ Nam Hải; Lý Khánh Tân (2018) truy nguyên nguồn gốc tín ngưỡng Huynh Đệ (108 vị Chiêu Ứng) và sự liên hệ với sự kiện thương nhân bị sát hại tại Việt Nam thời Tự Đức; Thạch Thương Kim (2019) khảo sát tục thờ Thủy Vỹ Thánh Nương tại các vùng kiều hương.
3. Các nghiên cứu liên quan trực tiếp đến người Hoa Hải Nam tại Việt Nam:
Nola Cooke (2004) và James Kong Chin (2004) làm rõ mạng lưới buôn bán ven sông biển của người Hải Nam từ thế kỷ XVIII–XIX; Grace Chew Chye Lay (2010) khảo sát cộng đồng tại Phú Quốc; Barrett Tracy (2012) phân tích bang Hải Nam thời Pháp thuộc tại Hà Tiên; Bửu Kế (1960) viết về đền Chiêu Ứng ở Huế; Phan Thị Yến Tuyết (2009) khảo sát người Hải Nam tại Hà Tiên; Phan Thị Hoa Lý (2018) nghiên cứu Thiên Hậu; Ngô Thanh Hoa (2015) biên soạn lịch sử Quỳnh Phủ Hội Quán Thành phố Hồ Chí Minh; Thuận Lê (2021), Vĩnh Thông khảo sát sự tích 108 vị. Cùng với đó là chuỗi bài báo khoa học và luận văn thạc sĩ (2016) của chính nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Thủy công bố từ năm 2016 đến 2022 về tục thờ 108 Chiêu Ứng, Thủy Vỹ Thánh Nương, Huê Quang Đại Đế, và hiện tượng lên đồng ở Kiên Giang.
Khoảng trống học thuật mà luận án xác lập để giải quyết: Các nghiên cứu trước phần lớn mang tính khái lược, tản mạn hoặc chỉ tiếp cận một khía cạnh riêng lẻ. Một số công trình trước có sai sót về mặt tư liệu (như việc nhầm lẫn bảng danh sách người phụng cúng tại miếu Lấp Vò thành danh sách danh tính 108 vị). Luận án này là công trình đầu tiên khảo sát một cách toàn diện, hệ thống và liên ngành về toàn bộ hệ thống tín ngưỡng cộng đồng của nhóm phương ngữ Hải Nam tại Nam bộ, phân tích sâu sắc cơ chế biến đổi và khẳng định bản sắc trong môi trường đa tộc người.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa các khái niệm và lý thuyết văn hóa học, nhân học, xã hội học:
- Khái niệm tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng: Kế thừa quan điểm của E.B. Tylor (1871), J. Frazer (1890–1907), B. Malinowski (1925), Toan Ánh (1969), Đặng Nghiêm Vạn (2005), Ngô Đức Thịnh (2001), Lê Như Hoa (2001), Trần Ngọc Thêm (1997, 2014) nhằm xác định tín ngưỡng như một hệ thống niềm tin thiêng liêng, có tổ chức mềm dẻo, phản ánh nhận thức và ứng xử nhân sinh của cộng đồng.
- Khái niệm tộc người và văn hóa tộc người: Dựa trên tiêu chí phân định tộc người của Ngô Văn Lệ (2004), Vương Lợi Binh, Chỉ thị 10-CT/TW (1982) và Chỉ thị 62-CT/TW (1995) để xác định tư cách tộc người và diện mạo nhóm phương ngữ Hoa Hải Nam trong khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
- Lý thuyết Ký hiệu học và Biểu tượng luận: Vận dụng mô hình Tam nguyên của Charles Sanders Peirce (gồm representamen - mẫu đại diện, object - đối tượng khách thể, interpretant - ý nghĩa biểu trưng), cùng lý thuyết biểu tượng của Clifford Geertz, Raymond Firth, Iu.M. Lotman, Đinh Hồng Hải, Nguyễn Ngọc Thơ để giải mã biểu tượng văn hóa của các vị thần (đặc biệt là con số 108 và biểu tượng Thủy Vỹ Thánh Nương).
- Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Kế thừa luận điểm của G.C. Homans, J. Coleman, F.G. Bailey (1957), Lê Ngọc Hùng (2015), Lê Thanh Tùng (2019), Nguyễn Xuân Nghĩa (2008) để giải thích động cơ người Hoa Hải Nam lựa chọn các vị thần chủ thờ, xây dựng hội quán và thực hành nghi lễ nhằm tối ưu hóa lợi ích tinh thần và tương trợ kinh tế.
- Thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation) và Biến đổi văn hóa: Vận dụng quan điểm của C. Seymour-Smith (1993), Hà Văn Tấn (1996), Hữu Ngọc (2017), Nguyễn Hoa Mai (2019), Fredrik Barth (1996), Nguyễn Thị Phương Châm (2009), Nguyễn Văn Quyết (2013), Phan Thị Yến Tuyết (2011) nhằm nhận diện sự biến đổi mô thức văn hóa khi cộng cư đan cài với người Kinh, Khmer, và các nhóm Hoa khác.
- Thuyết Hóa thạch ngoại biên và mô hình Trung tâm - Ngoại vi: Vận dụng luận giải của Ngô Văn Lệ (2003) và Ngô Đức Thịnh (2007, 2014) để lý giải việc một số yếu tố tín ngưỡng truyền thống cổ xưa được lưu giữ nguyên dạng tại các vùng biên viễn/ngoại vi Nam bộ hơn cả ở quê hương gốc Hải Nam.
- Các lý thuyết bổ trợ: Thuyết Sinh thái văn hóa (Julian Steward, Ngô Thị Phương Lan, Bùi Quang Thắng), Thuyết Cấu trúc - chức năng (Emile Durkheim, Lê Ngọc Hùng), và quan điểm phân định giữa rituals (nghi lễ) và notions (ý nghĩa biểu trưng) của Seligman và Weller (2012).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án triển khai hướng tiếp cận định tính kết hợp liên ngành (Địa - Văn hóa, Sử - Văn hóa, Nhân học - Văn hóa), sử dụng hệ thống phương pháp chuyên dụng:
- Phương pháp lịch sử: Khảo cứu, đối chiếu văn bản Hán Nôm, văn bia, hoành phi, liễn đối tại các di tích với chính sử triều Nguyễn và thư tịch Trung Quốc.
- Phương pháp điền dã dân tộc học: Khảo sát thực địa, quan sát tham dự các kỳ lễ hội lớn; phỏng vấn sâu bán cấu trúc theo kỹ thuật chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling). Thực hiện trên 60 cuộc phỏng vấn sâu, phân bổ đối tượng như sau:
| Nhóm đối tượng phỏng vấn |
Số lượng phiếu |
Tiêu chí và mục đích lựa chọn |
| Ban Quản trị các hội quán, miếu Hải Nam |
30 |
Tầng lớp tinh anh, trí thức nắm vững lịch sử di tích, trực tiếp quản trị và thực hành nghi lễ |
| Bá tánh (người Hoa Hải Nam, nhóm Hoa khác, Kinh, Khmer) |
24 |
Khảo sát trải nghiệm thực hành, nhận thức niềm tin và sự giao lưu văn hóa đa tộc người |
| Cán bộ quản lý văn hóa, chuyên gia |
06 |
Thu thập nhận định quản lý nhà nước và góc nhìn khoa học khách quan |
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh đồng đại giữa người Hải Nam với các nhóm Quảng Đông, Phúc Kiến, Triều Châu; so sánh không gian giữa Nam bộ, Trung bộ và đảo Hải Nam; so sánh lịch đại qua văn bia và tư liệu lịch sử.
- Phương pháp giải mã biểu tượng văn hóa: Phân tích ý nghĩa biểu tượng tạo tác và cấu trúc thần điện theo mô hình ký hiệu học tam nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và phác thảo bối cảnh lịch sử di dân, cấu trúc cộng đồng người Hoa Hải Nam tại Nam bộ:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ và 6 nhóm lý thuyết cốt lõi (Ký hiệu học, Lựa chọn duy lý, Tiếp biến văn hóa, Hóa thạch ngoại biên, Cấu trúc - chức năng, Sinh thái văn hóa).
- Làm rõ tiến trình di cư của người Hoa Hải Nam sang Nam bộ theo 3 giai đoạn lịch sử chính:
- Giai đoạn trước năm 1851: Các thương thuyền buôn bán nhỏ men theo đường biển đến các cảng thị Đàng Trong, lập các điểm định cư đầu tiên tại Gia Định, Hà Tiên, Phú Quốc.
- Giai đoạn từ 1851 đến 1954: Hình thành các bang hội/giáo đoàn dưới thời Pháp thuộc; phát triển các nghề thủ công, đánh bắt thủy sản, cao su, dịch vụ ăn uống và xuất nhập khẩu tiểu ngạch; thành lập các hội quán trung tâm tại Sài Gòn - Chợ Lớn và Kiên Giang.
- Giai đoạn từ sau 1954 đến nay: Quá trình nhập quốc tịch Việt Nam, chuyển đổi thể chế quản lý sang Ban Quản trị di tích/hội quán, củng cố ý thức công dân Việt Nam song song với bảo tồn di sản văn hóa truyền thống.
- Khái quát hệ thống tín ngưỡng của người Hoa Hải Nam: phân định ranh giới và mối liên hệ giữa tín ngưỡng trong phạm vi gia đình - dòng tộc (thờ cúng tổ tiên, Táo Quân, Thần Tài) với tín ngưỡng trong phạm vi cộng đồng (thờ phụng các vị thần bảo trợ tại miếu và hội quán).
Sơ đồ cơ cấu thiết chế tín ngưỡng cộng đồng người Hoa Hải Nam:
[Hội quán / Miếu thờ Hải Nam]
Chương 2: Các hình thức tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ
Chương này đi sâu khảo sát chức năng, diện mạo và các đặc trưng văn hóa của hệ thống thần điện cộng đồng:
1. Khảo sát các hình thức thờ tự thần minh:
- Tín ngưỡng Thiên Hậu Thánh Mẫu (天后聖母): Vị thần bảo trợ hàng hải tối cao chung của cư dân gốc Hoa Nam; tại Hội quán Quỳnh Phủ (Thành phố Hồ Chí Minh), Bà được tôn làm thần chủ, biểu trưng cho sự che chở trong hải trình vượt biển.
- Tín ngưỡng Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君): Biểu tượng của chữ "Tín" và "Nghĩa", được giới thương nhân đề cao làm chuẩn mực đạo đức trong giao thương và gắn kết cộng đồng.
- Tín ngưỡng Bổn Đầu Công (本頭公) / Phúc Đức Chánh Thần (福德正神): Vị thần bảo hộ đất đai, thôn xóm, phù trợ cho việc an cư lạc nghiệp và phát triển sinh kế nông - thương nghiệp tại địa phương.
- Tín ngưỡng Huê Quang Đại Đế (華光大帝): Thần bảo trợ nghề gốm sứ, lò bánh, và đặc biệt là thần phòng hỏa, bảo hộ an toàn sinh mạng trước hỏa hoạn (thể hiện rõ nét tại đảo Phú Quốc).
- Tín ngưỡng 108 vị Chiêu Ứng Anh Liệt (108 昭應英烈): Hình thức tín ngưỡng đặc thù của người Hải Nam. Bắt nguồn từ sự kiện lịch sử năm 1851 khi đoàn 108 thương nhân Hải Nam bị quan quân nhà Nguyễn ngụy tạo chứng cứ cướp bóc và sát hại oan tại biển Thuận An (Thừa Thiên Huế). Vua Tự Đức sau đó đã minh oan, xử trảm quan lại tham tàn, cấp tiền của và ban sắc phong "Dực Bảo Trung Hưng" cho phép xây dựng đền miếu phụng thờ. Tín ngưỡng này trở thành biểu tượng cố kết nội bộ sâu sắc nhất của người Hải Nam tại Việt Nam, sau đó lan tỏa ngược lại đảo Hải Nam và sang các nước Đông Nam Á.
- Tín ngưỡng Thủy Vỹ Thánh Nương (水尾聖娘): Nữ thần sông nước đặc trưng có nguồn gốc bản địa từ đảo Hải Nam, bảo hộ ngư dân vùng cửa sông ven biển, thể hiện sự ứng biến với môi trường sông nước Nam bộ.
- Tín ngưỡng Ý Mỹ Nương Nương (懿美娘娘): Nhân vật nữ thần linh thiêng nguồn gốc bản xứ Hải Nam, gắn liền với bảo trợ phụ nữ và sinh nở.
- Tục thờ "cô hồn" (孤魂): Thực hành trong các dịp lễ Thanh Minh, Tiêu Diện Đại Sĩ, phản ánh lòng từ bi và sự an ủi tâm linh đối với những người tha hương chết nơi đất khách quê người.
2. Bốn đặc trưng văn hóa thể hiện qua tín ngưỡng:
- Tính cộng đồng: Hội quán đóng vai trò trung tâm liên kết xã hội, quy tụ tài lực, tổ chức tương tế giáo dục, y tế.
- Tính linh hoạt: Dễ dàng điều chỉnh lễ nghi, phối thờ đa dạng các vị thần tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và sinh thái địa phương.
- Tính bình đẳng: Cơ cấu quản trị dân chủ, phân quyền trong ban trị sự, tiếp nhận mọi thành phần xã hội tham gia cúng bái.
- Tính dung hợp với tâm thức "lạc địa sinh căn": Sự tiếp nhận yếu tố thờ Mẫu, thờ Thổ thần của người Kinh và tín ngưỡng bản địa Nam bộ, phản ánh ý chí an cư bền vững trên quê hương mới.
Chương 3: Sự biến đổi và giá trị tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ
Chương 3 tập trung phân tích sự biến đổi thực trạng và các giá trị văn hóa đương đại:
1. Nhận diện sự biến đổi:
- Biến đổi trong quan niệm (niềm tin): Chuyển từ cầu xin bảo trợ vượt biển sang cầu sức khỏe, kinh doanh phát đạt, bình an gia đạo; tính chất huyền bí giảm dần, tính thực tế duy lý tăng lên.
- Biến đổi trong thực hành tín ngưỡng và nghi lễ: Nghi thức tế tự được giản lược hóa về thời gian; ngôn ngữ văn tế kết hợp giữa tiếng Hải Nam, tiếng Quảng Đông, tiếng Quan thoại và tiếng Việt; hình thức xin xăm, cầu an thích ứng với nếp sống đô thị công nghiệp.
2. Tác nhân và ý nghĩa của sự biến đổi:
- Chịu sự tác động tổng hòa của: quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa; sự chuyển đổi nhân khẩu học qua các thế hệ trẻ sinh ra tại Việt Nam; chính sách tự do tín ngưỡng của Nhà nước; và xu thế giao lưu liên tộc người.
- Về ý nghĩa, sự biến đổi giúp củng cố ý thức bản sắc phương ngữ Hải Nam không bị hòa tan, đồng thời mở rộng không gian giao lưu kinh tế - xã hội với các cộng đồng cư dân xung quanh.
3. Bốn giá trị văn hóa tiêu biểu:
| Nhóm giá trị |
Nội dung thể hiện cụ thể |
| Giá trị tâm linh |
Tạo điểm tựa tinh thần vững chắc, giải tỏa áp lực tâm lý trong cuộc sống mưu sinh, củng cố niềm tin hướng thiện |
| Giá trị giáo dục truyền thống |
Nhắc nhở thế hệ sau về đạo lý "uống nước nhớ nguồn", gìn giữ chữ Tín, tinh thần nghĩa khí và nguồn cội Hải Nam |
| Giá trị ứng biến với thời thế |
Năng lực thích ứng sinh thái linh hoạt, dung hòa giữa yếu tố truyền thống và hơi thở thời đại |
| Giá trị giao lưu văn hóa đa tộc người |
Tạo không gian văn hóa mở tại miếu/hội quán, thu hút người Kinh, Khmer cùng tham gia thực hành tín ngưỡng |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học lý luận
- Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về tín ngưỡng cộng đồng của nhóm phương ngữ Hoa Hải Nam tại Nam bộ, bổ sung chứng cứ khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu tộc người học và văn hóa học về các nhóm thiểu số trong cộng đồng người Hoa ở Việt Nam.
- Vận dụng thành công hệ thống lý thuyết liên ngành (đặc biệt là mô hình Tam nguyên của Peirce, lý thuyết Lựa chọn duy lý, Tiếp biến văn hóa và Hóa thạch ngoại biên) để giải thích cơ chế bảo tồn bản sắc và mô thức biến đổi văn hóa.
- Luận giải quá trình vận động chuyển dịch tâm thức từ "diệp lạc quy căn" sang "lạc địa sinh căn" và chứng minh dòng chảy lan tỏa xuyên quốc gia của tín ngưỡng 108 vị Chiêu Ứng Anh Liệt từ Việt Nam quay ngược về Hải Nam và các nước Đông Nam Á.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác cho các cơ quan Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện, thực thi chính sách dân tộc, tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Đóng góp nguồn tư liệu điền dã và văn bia phục vụ công tác quản lý, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa tại các địa phương (Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp).
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học, Việt Nam học, Đông phương học và Nhân học văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Đề tài chủ yếu tập trung khai thác hệ thống tín ngưỡng công cộng tại các cơ sở hội quán, miếu thờ mà chưa khảo sát sâu mảng tín ngưỡng trong phạm vi gia đình, gia tộc của người Hoa Hải Nam. Về không gian, địa bàn điền dã trọng điểm đặt tại Nam bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang) nên tư liệu tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc chủ yếu giữ vai trò tham chiếu so sánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu mảng thực hành tín ngưỡng gia tộc và nghi lễ chu kỳ đời người của người Hoa Hải Nam; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh sâu rộng hơn giữa cộng đồng người Hoa Hải Nam ở Việt Nam với các cộng đồng Hoa Hải Nam tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Singapore, Malaysia, Thái Lan.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giới nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh và phương pháp tiếp cận biểu tượng luận để nghiên cứu các hiện tượng văn hóa tín ngưỡng tộc người.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp tư liệu thực tế phục vụ công tác dân tộc - tôn giáo và xây dựng chính sách văn hóa cơ sở tại vùng đất Nam bộ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống danh mục khảo sát các cơ sở tín ngưỡng Hải Nam tại Nam bộ; các phân tích chuyên sâu về sự tích và quá trình chuyển hóa biểu tượng của 108 vị Chiêu Ứng Anh Liệt cùng Thủy Vỹ Thánh Nương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tín ngưỡng 108 vị Chiêu Ứng Anh Liệt có nguồn gốc lịch sử như thế nào?
Tín ngưỡng bắt nguồn từ vụ thảm án năm 1851 tại vùng biển Thuận An (Thừa Thiên Huế), khi đoàn thuyền buôn gồm 108 thương nhân người Hoa Hải Nam bị một số quan quân triều Nguyễn gian tham vu khống là giặc biển để sát hại và cướp tài vật. Sau khi sự việc được làm sáng tỏ, vua Tự Đức đã trừng trị nghiêm khắc thủ phạm, cấp ngân khố tổ chức giải oan và ban sắc phong thần "Dực Bảo Trung Hưng", cho phép lập miếu thờ tự tại Huế và các địa phương có người Hải Nam cư trú.
2. Thần điện của người Hoa Hải Nam có những vị thần nào mang tính bản sắc riêng biệt nhất?
Hai biểu tượng thần minh mang đậm bản sắc riêng biệt nhất của người Hải Nam là 108 vị Chiêu Ứng Anh Liệt (biểu tượng đoàn kết, nghĩa khí bắt nguồn từ biến cố lịch sử tại Việt Nam) và Thủy Vỹ Thánh Nương (nữ thần bảo hộ sông nước có nguồn gốc bản địa từ đảo Hải Nam).
3. Luận án vận dụng thuyết "Hóa thạch ngoại biên" để giải thích hiện tượng gì?
Thuyết Hóa thạch ngoại biên được sử dụng để giải thích hiện tượng một số hình thức nghi lễ, cấu trúc tế tự và truyền thống văn hóa cổ truyền của người Hải Nam vốn đã mai một hoặc biến đổi lớn tại quê hương gốc đảo Hải Nam (trung tâm) nhưng lại được lưu giữ, bảo tồn nguyên vẹn hơn tại các cộng đồng hải ngoại ở vùng ngoại vi sông nước Nam bộ Việt Nam.
4. Khái niệm "Lạc địa sinh căn" được thể hiện như thế nào qua tín ngưỡng người Hoa Hải Nam?
"Lạc địa sinh căn" (bén rễ đất lành) là tâm thức xác lập quê hương mới, chuyển từ tư tưởng lưu vong tạm bợ ("diệp lạc quy căn") sang hòa nhập chủ động và gắn bó lâu dài với đất nước Việt Nam. Tâm thức này biểu hiện qua việc phối thờ các vị thần bản địa, tham gia các hoạt động xã hội từ thiện, sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và đóng góp xây dựng kinh tế địa phương.
5. Quy mô tư liệu điền dã thực địa của tác giả được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai điền dã liên tục từ năm 2015 đến năm 2023 tại hơn 7 tỉnh thành Nam bộ và miền Trung, thực hiện trên 60 cuộc phỏng vấn sâu có cấu trúc (gồm 30 phiếu ban quản trị di tích, 24 phiếu người dân/bá tánh đa tộc người, 6 phiếu cán bộ quản lý văn hóa và chuyên gia), kết hợp dịch thuật hệ thống văn bia Hán Nôm tại các hội quán.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Thủy là công trình chuyên khảo công phu, giải mã một cách hệ thống đời sống tín ngưỡng cộng đồng của người Hoa Hải Nam ở Nam bộ Việt Nam dưới góc độ Văn hóa học. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết về ký hiệu học, lựa chọn duy lý, tiếp biến văn hóa và hóa thạch ngoại biên, tác giả đã làm sáng tỏ cấu trúc thần điện, chức năng xã hội và những đặc trưng văn hóa cốt lõi của nhóm phương ngữ này. Công trình khẳng định rằng sự biến đổi linh hoạt về hình thức thực hành nghi lễ chính là phương thức hữu hiệu để người Hoa Hải Nam gìn giữ ý nghĩa biểu trưng cội nguồn, đồng thời hiện thực hóa tâm thức "lạc địa sinh căn" và hòa nhập bền vững vào khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.