Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ cho vay bán buôn sang bán lẻ nhằm phân tán rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, tổng quy mô tín dụng năm 2016 đạt 11.379 tỷ đồng, tăng trưởng 22% so với mức 9.353 tỷ đồng của năm 2015. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian dài chịu sự phụ thuộc lớn vào các tập đoàn kinh tế truyền thống, điển hình như nhóm khách hàng Hoàng Anh Gia Lai chiếm tới gần 50% tổng dư nợ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc danh mục tín dụng, chuyển hướng trọng tâm sang mảng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2014-2016, làm rõ các mặt đạt được cùng những rào cản hạn chế. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, nơi chi nhánh vận hành 01 trụ sở và 05 phòng giao dịch. Mặc dù dư nợ bán lẻ năm 2016 tăng thêm 508 tỷ đồng (tương đương mức tăng 31% so với năm 2015), thị phần tín dụng cá nhân của chi nhánh vẫn chỉ xếp vị trí thứ năm trên địa bàn, đứng sau Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV Nam Gia Lai. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp hệ thống giải pháp khả thi nhằm giúp ngân hàng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cá nhân bền vững trên 25% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (Modern Portfolio Theory). Theo đó, việc phân tán vốn vay vào số lượng lớn khách hàng cá nhân giúp giảm thiểu tổn thất tín dụng so với việc tập trung vào một vài khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng mô hình Marketing-mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ để phân tích các thành tố tác động đến khả năng thu hút khách hàng: Sản phẩm (Product), Giá/Lãi suất (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất (Physical Evidence).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa căn cứ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm:

  • Tín dụng cá nhân: Quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân/hộ kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh với cam kết hoàn trả gốc và lãi.
  • Quy mô và cơ cấu tín dụng: Các chỉ tiêu đo lường dư nợ tuyệt đối, dư nợ bình quân trên một khách hàng, phân bổ theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn) và hình thức bảo đảm.
  • Rủi ro tín dụng cá nhân: Khả năng xảy ra tổn thất khi người vay mất khả năng hoặc suy giảm thiện chí trả nợ, được đo lường qua tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 và trích lập dự phòng rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của BIDV Gia Lai, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai và Cục Thống kê địa phương.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 180 khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh đang quan hệ tín dụng tại BIDV Gia Lai. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý (thành phố Pleiku và thị xã An Khê). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm khách hàng vay tiêu dùng và vay sản xuất nông - lâm nghiệp đặc thù của địa phương. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tính toán tỷ trọng phần trăm và tổng hợp ý kiến đánh giá qua thang đo mức độ hài lòng. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn thiện trong năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân đạt bước tiến đáng kể. Dư nợ bán lẻ năm 2015 tăng 378 tỷ đồng (tăng 30% so với năm 2014); năm 2016 tiếp tục tăng thêm 508 tỷ đồng (tăng 31% so với năm 2015), góp phần đưa tổng dư nợ toàn chi nhánh cán mốc 11.379 tỷ đồng.

Thứ hai, quy mô khách hàng cá nhân được mở rộng liên tục. Tính đến ngày 31/12/2016, chi nhánh quản lý 65.402 khách hàng cá nhân, tăng thêm 4.873 khách hàng so với cuối năm 2015, cho thấy nỗ lực tiếp cận thị trường bán lẻ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

Thứ ba, thị phần tín dụng cá nhân chưa tương xứng với tiềm lực tổng thể của chi nhánh. BIDV Gia Lai nắm giữ 17% thị phần tín dụng chung và 16% thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh (xếp thứ hai sau Agribank với 20% thị phần tín dụng). Tuy vậy, xét riêng mảng tín dụng cá nhân, chi nhánh chỉ đứng ở vị trí thứ năm, chịu sự cạnh tranh áp đảo từ Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV Nam Gia Lai.

Thứ tư, mạng lưới phân phối còn mỏng khi chỉ sở hữu 05 phòng giao dịch (04 điểm tại thành phố Pleiku và 01 điểm tại thị xã An Khê), chưa bao phủ hết 17 đơn vị hành chính của tỉnh. Nguồn thu dịch vụ bán lẻ hiện đại (thẻ, ngân hàng điện tử BSMS, IBMB) có xu hướng tích cực, tăng tỷ trọng từ 11% năm 2014 lên mức 19% trong tổng thu dịch vụ thuần vào năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ việc chi nhánh có lịch sử hoạt động lâu năm tập trung vào các dự án bán buôn lớn, dẫn đến việc chuyển dịch sang bán lẻ còn chậm về quy trình và thói quen phục vụ. Về mặt khách quan, môi trường kinh tế Gia Lai có thu nhập bình quân đầu người năm 2016 ở mức khiêm tốn (khoảng 38,2 triệu đồng/năm), kèm theo đợt thiên tai hạn hán nghiêm trọng giai đoạn 2015-2016 làm hư hỏng 30.556 ha cây trồng, gây thiệt hại ước tính 841 tỷ đồng, làm suy giảm khả năng trả nợ của các hộ sản xuất nông nghiệp.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, điểm tương đồng là ngân hàng đều gặp khó khăn khi thẩm định nguồn thu nhập không chính thức của khách hàng nông thôn. Tuy nhiên, BIDV Gia Lai có lợi thế lớn về uy tín thương hiệu 60 năm của BIDV và đội ngũ 152 cán bộ với trên 90% có trình độ đại học và trên đại học. Trong các báo cáo phân tích, các biến động về thị phần và cơ cấu thời hạn vay được thể hiện rõ ràng qua biểu đồ cột tăng trưởng dư nợ 2014-2016 và bảng số liệu so sánh tương quan thị phần giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đa dạng hóa gói sản phẩm và định giá linh hoạt: Ban Giám đốc cùng Phòng Khách hàng cá nhân cần xây dựng các gói vay liên kết mua nhà ở, mua ô tô và vay chăm sóc cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu) với biên độ lãi suất ưu đãi cố định trong 6-12 tháng đầu; đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cá nhân bình quân đạt 30-35%/năm trong giai đoạn 2018-2020.
  • Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch: Phòng Quản trị mạng lưới phối hợp cùng các cấp thẩm quyền tiến hành khảo sát và mở mới 02 đến 03 phòng giao dịch tại các địa bàn nông nghiệp trọng điểm như huyện Đak Đoa, Chư Păh trong vòng 24 tháng tới, nhằm cải thiện thị phần tín dụng cá nhân vươn lên nhóm 3 ngân hàng dẫn đầu.
  • Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình thẩm định: Bộ phận Quản lý rủi ro và Tín dụng cần tái thiết kế quy trình cấp tín dụng tiêu dùng, phân quyền phê duyệt theo hạn mức, cắt giảm thủ tục giấy tờ trùng lặp nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3-5 ngày làm việc xuống dưới 48 giờ đối với hồ sơ đầy đủ điều kiện.
  • Đào tạo đội ngũ nhân sự và gắn cơ chế KPI: Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức chương trình đào tạo kỹ năng bán hàng và tư vấn bán chéo sản phẩm (bảo hiểm BIC, thẻ tín dụng, ngân hàng số) cho 100% cán bộ tín dụng bán lẻ; hoàn thiện chính sách lương thưởng gắn liền với năng suất xử lý hồ sơ và mức độ hài lòng của khách hàng ngay trong năm tài chính 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình chuyển đổi cơ cấu tín dụng từ bán buôn sang bán lẻ, giúp giảm thiểu mức độ rủi ro tập trung khi tài trợ các tập đoàn kinh tế lớn.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (RM): Nắm bắt các đặc thù tâm lý, chu kỳ dòng tiền mùa vụ của người dân khu vực Tây Nguyên để tư vấn sản phẩm vay vốn và bán chéo dịch vụ hiệu quả.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ tại các địa bàn cấp tỉnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Đánh giá bức tranh thị phần, thực trạng hấp thụ vốn của khối khách hàng cá nhân, từ đó xây dựng các chính sách điều tiết tiền tệ và hỗ trợ tín dụng vi mô phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao BIDV Gia Lai cần chuyển dịch mạnh mẽ sang tín dụng cá nhân?
    Vì dư nợ bán buôn của chi nhánh trước năm 2016 chiếm tỷ trọng quá lớn, riêng một tập đoàn kinh tế đã chiếm tới gần 50% tổng dư nợ. Việc phát triển tín dụng cá nhân giúp phân tán rủi ro danh mục, gia tăng nguồn thu dịch vụ ổn định từ nền tảng 65.402 khách hàng cá nhân hiện hữu.

  • Thị phần tín dụng cá nhân của BIDV Gia Lai đang đứng ở vị trí nào?
    Mặc dù chi nhánh đứng thứ 2 toàn tỉnh về tổng dư nợ chung (chiếm 17% thị phần) và huy động vốn (chiếm 16% thị phần), nhưng mảng tín dụng cá nhân chỉ xếp vị trí thứ 5 sau Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV Nam Gia Lai, đòi hỏi các giải pháp đột phá để bứt phá.

  • Dư nợ bán lẻ của chi nhánh tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2014-2016?
    Dư nợ bán lẻ năm 2015 tăng 378 tỷ đồng (tăng 30% so với năm 2014) và năm 2016 tăng tiếp 508 tỷ đồng (tăng 31% so với năm 2015), đóng góp quan trọng đưa tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt mức 11.379 tỷ đồng vào cuối năm 2016.

  • Khó khăn đặc thù của địa bàn Gia Lai ảnh hưởng thế nào đến tín dụng cá nhân?
    Kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào nông nghiệp với GRDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 38,2 triệu đồng. Đợt hạn hán 2015-2016 làm thiệt hại 30.556 ha cây trồng với tổn thất khoảng 841 tỷ đồng, làm suy giảm nguồn thu và khả năng trả nợ của hộ vay.

  • Giải pháp nào giúp chi nhánh tăng tốc độ giải ngân cho khách hàng cá nhân?
    Chi nhánh cần áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ kết hợp dữ liệu CIC, phân quyền phê duyệt nhanh các khoản vay tiêu dùng chuẩn có tài sản bảo đảm, giúp cắt giảm thời gian xử lý từ 3-5 ngày xuống dưới 48 giờ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc tính cấp thiết của việc tái cơ cấu danh mục tín dụng, giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào khách hàng bán buôn lớn.
  • Ghi nhận kết quả tăng trưởng tích cực của dư nợ bán lẻ năm 2016 với mức tăng 31%, nâng quy mô phục vụ lên 65.402 khách hàng cá nhân.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về thị phần tín dụng cá nhân khi chi nhánh mới chỉ đứng vị trí thứ 5 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách lãi suất, mở rộng mạng lưới, số hóa quy trình thẩm định và nâng cao chất lượng cán bộ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng có giá trị cho công tác quản trị rủi ro và phát triển ngân hàng bán lẻ tại các tỉnh miền núi, Tây Nguyên.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2018-2020. Mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị ngân hàng tham khảo toàn văn luận văn để vận dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển tín dụng bán lẻ.