Bài Dịch Chương 1: Tìm Hiểu Về Chứng Khoán Có Thu Nhập Cố Định

Chuyên khảo phân tích Bài dịch chương 1 môn học chứng khoán có thu nhập cố định, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại Học UEH

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài dịch

2023

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TRÁI PHIẾU VÀ CHỨNG KHOÁN CÓ THU NHẬP CỐ ĐỊNH KHÁC TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

1.1. Đặc điểm chung của trái phiếu

1.2. Thuật ngữ và quy ước

1.3. Báo giá thị trường

1.4. Trái phiếu phi tiêu chuẩn

Tài liệu "Tìm Hiểu Về Trái Phiếu Trong Chứng Khoán Có Thu Nhập Cố Định" cung cấp cái nhìn tổng quan về trái phiếu, một công cụ tài chính quan trọng trong lĩnh vực đầu tư. Tài liệu giải thích các khái niệm cơ bản về trái phiếu, cách thức hoạt động, cũng như lợi ích mà trái phiếu mang lại cho nhà đầu tư. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của trái phiếu trong việc tạo ra nguồn thu nhập ổn định và giảm thiểu rủi ro trong danh mục đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoạt động kinh doanh trái phiếu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tp hà nội. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của trái phiếu trong môi trường ngân hàng, từ đó cung cấp thêm góc nhìn về thị trường trái phiếu tại Việt Nam.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn nắm vững hơn về các khía cạnh khác nhau của trái phiếu và chứng khoán có thu nhập cố định, từ đó nâng cao khả năng đầu tư của mình.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH BÀI DỊCH CHƯƠNG 1 Môn học: CHỨNG KHOÁN CÓ THU NHẬP CỐ ĐỊNH Giảng viên: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Mã lớp học phần: 23D1FIN50501304 - SÁNG THỨ 3 Nhóm sinh viên: NHÓM 1 Khóa – Lớp: K46 – FNC04 TP. Hồ Chí Minh, Ngày 06 Tháng 02 Năm 2023 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 STT Họ&Tên MSSV Email 1 Nguyễn Đoàn Nhựt Băng 31201022796 thutran.vn 2 Phạm Vũ Nhật Linh 31201023939 bangnguyen.vn 3 Trần Lê Anh Thư (Nhóm Trưởng) 31201022384 linhpham.vn 4 Nguyễn Lê Uyên Trang 31201022373 trangnguyen.vn BẢNG ĐÁNH GIÁ CHUYÊN CẦN Họ&Tên BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI BUỔI 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nguyễn Đoàn Nhựt Băng x P Phạm Vũ Nhật Linh x x Trần Lê Anh Thư (Nhóm x x Trưởng) Nguyễn Lê Uyên Trang x x Chú thích P : Vắng có phép x : Có tham gia đầy đủ V : Vắng không phép BẢNG ĐIỂM CỘNG/TRỪ Họ&Tên Tổng điểm cộng/ trừ Nguyễn Đoàn Nhựt Băng Phạm Vũ Nhật Linh Trần Lê Anh Thư (Nhóm Trưởng) Nguyễn Lê Uyên Trang 1 Trái phiếu và Chứng khoán có thu nhập cố định khác trên Thị trường Tiền tệ Trên thị trường tiền tệ có rất nhiều công cụ. Trong chương này, chúng ta sẽ tập trung vào công cụ phổ biến nhất là trái phiếu. Bên cạnh đó chương này cũng sẽ đi vào nghiên cứu các chứng khoán có thu nhập cố định khác được lưu hành trên thị trường tiền tệ.1 Đặc điểm chung của trái phiếu Định nghĩa về trái phiếu Trái phiếu là một chứng khoán nợ có đặc điểm là khi phát hành, người phát hành được hiểu là người đi vay cam kết trả lại cho người nắm giữ trái phiếu hoặc người cho vay số tiền mặt đã vay, được gọi là tiền gốc, cộng với tiền lãi định kỳ được tính trên số tiền này trong một khoảng thời gian nhất định. Trái phiếu có thể có cấu trúc chuẩn hoặc không. Trái phiếu tiêu chuẩn là trái phiếu được trả lãi theo lãi suất cố định không có bất kỳ quyền chọn kèm theo nào, được trả lãi coupon vào các ngày định kỳ và tiền gốc vào ngày đáo hạn. Ví dụ trái phiếu Kho Bạc Hoa Kỳ với lãi suất coupon 3,5%, ngày đáo hạn 15/11/2006 và số tiền phát hành danh nghĩa là 18,8 tỷ đô la, trả lãi nửa năm 1 lần là 329 triệu đô la (18,8 tỷ đô la × 3,5%/2), 6 tháng 1 lần cho đến ngày 15/11 /2006, cũng như 18,8 tỷ USD vào ngày đáo hạn. Một ví dụ khác là trái phiếu Kho Bạc châu Âu với lãi suất 4%, ngày đáo hạn 04/07/2009 và phát hành giá trị danh nghĩa là 11 tỷ Eur, trả lãi hàng năm là 440 triệu Eur (11 tỷ Eur × 4%) mỗi năm cho đến ngày 04/07/2009, cũng như 11 tỷ Euro vào ngày đáo hạn. Mục đích của tổ chức phát hành trái phiếu (Bộ Tài chính, tổ chức Chính Phủ hoặc Tập Đoàn) là tài trợ cho ngân sách hoặc các dự án đầu tư (xây dựng đường xá, trường học, phát triển sản phẩm mới, nhà máy mới) với mức lãi suất dự kiến là thấp hơn tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ít nhất là trong khu vực tư nhân). Thông qua việc phát hành trái phiếu, điều này giúp nhà phát hành tiếp cận trực tiếp với thị trường và do đó tránh được việc vay từ các ngân hàng đầu tư với lãi suất cao hơn. Trong bối cảnh phi trung gian hóa tài chính, hành vi này có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Một điểm cần nhấn mạnh là người nắm giữ trái phiếu có tư cách là chủ nợ, không giống như người nắm giữ cổ phần có tư cách là chủ sở hữu của công ty phát hành. Đây là lý do tại sao trái phiếu ít rủi ro hơn vốn cổ phần. Thuật ngữ và quy ước Một đợt phát hành trái phiếu có đặc trưng bởi các thành phần sau: • Tên tổ chức phát hành Ví dụ: Bundesrepublik Deutschland đối với trái phiếu Kho Bạc được phát hành ở Đức. • Loại công ty phát hành Đây chủ yếu là lĩnh vực hoạt động của công ty, ví dụ: lĩnh vực dầu mỏ, nếu Total Fina Elf là công ty phát hành trái phiếu. • Thị trường phát hành trái phiếu Có thể là thị trường nội địa Mỹ, khu vực đồng tiền chung Châu Âu, thị trường nội địa của bất kỳ quốc gia nào, thị trường đô la châu Âu, tương ứng với trái phiếu bằng USD và được phát hành ở bất kỳ quốc gia nào khác ngoài Mỹ. • Địa chỉ pháp lý của người phát hành • Mệnh giá tiền tệ của trái phiếu Một ví dụ là US$ cho trái phiếu Kho Bạc Hoa Kỳ. • Phương pháp được sử dụng để tính giá/lợi suất trái phiếu Phương pháp này phụ thuộc vào loại trái phiếu. Đối với trái phiếu Kho Bạc Hoa Kỳ, phương pháp được sử dụng là quy ước đường phố, là phương pháp tính toán tiêu chuẩn được thị trường sử dụng. • Loại bảo đảm Đây là loại bảo đảm cơ sở cho người nắm giữ trái phiếu. Loại bảo lãnh có thể là thế chấp, vay mua ô tô, bảo lãnh của Chính Phủ. • Ngày đáo hạn Đây là ngày mà số tiền gốc đến hạn. • Loại coupon Coupon có thể trả lãi theo hình thức cố định, thả nổi, hỗn hợp (kết hợp giữa cố định và thả nổi hoặc cố định khác nhau). Ví dụ, trái phiếu lãi suất tăng dần là một loại trái phiếu nhiều lãi suất với lãi suất trái phiếu tăng theo các khoảng thời gian xác định trước. • Lãi suất coupon Lãi suất coupon được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền gốc. • Tần suất trả lãi coupon Tần suất trả lãi coupon đối với trái phiếu Kho Bạc là nửa năm một lần ở Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Nhật Bản, và hàng năm ở khu vực đồng Euro, ngoại trừ Ý là nửa năm một lần. • Loại tính ngày Các loại tính ngày phổ biến nhất là Thực tế/Thực tế, Thực tế/365, Thực tế/360 và 30/360. Thực tế/Thực tế (Thực tế/365, Thực tế/360) có nghĩa là tiền lãi tích lũy giữa hai ngày nhất định được tính bằng cách lấy số ngày thực tế được trả lãi chia cho 365,360. Đối với cơ sở đếm ngày 30/360 có nghĩa là số ngày theo lịch giữa hai ngày được trả lãi với quy ước giả định rằng mỗi tháng được tính là 30 ngày. Ví dụ: sử dụng cơ sở đếm ngày 30/360, có 84 ngày (2 × 30 +24) từ 01/01/2001 đến 25/03/2001 và 335 (11 × 30 + 5) từ 01/01/ 2001 đến 12/06/2001. Sử dụng cơ sở đếm ngày Thực tế/Thực tế hoặc Thực tế/365 ngày, có 83 ngày từ 01/01/2001 đến 25/03/2001 và 339 ngày từ 01/01/2001 đến 06/12/2001. Sử dụng cơ sở Số ngày thực tế/Số ngày thực tế, khoảng thời gian từ 01/08/1999 đến 03/09/2001 quy đổi theo năm là 152/365 + 1 + 246/365 = 2. Sử dụng cơ sở Thực tế/365 ngày, giai đoạn từ 01/08/1999 đến 03/09/2001 quy đổi ra năm là 764/365 = 2. Theo cơ sở tính ngày thực tế/360 ngày, khoảng thời gian từ 01/08/1999 đến 03/09/2001 quy đổi ra năm là 764/360 = 2. Sử dụng cơ sở tính ngày 30/360, khoảng thời gian từ 01/08/1999 đến 03/09/2001 quy đổi ra năm là 752 /360 = 2. • Ngày công bố Đây là ngày trái phiếu được công bố và chào bán ra công chúng. • Ngày tích lũy lãi Đây là ngày mà tiền lãi bắt đầu tích lũy. • Ngày thanh toán Đây là ngày đến hạn thanh toán để đổi lấy trái phiếu, thường bằng ngày giao dịch cộng với một số ngày làm việc. Ví dụ: ở Nhật Bản, ngày thanh toán đối với trái phiếu Kho Bạc và tín phiếu Kho Bạc bằng ngày giao dịch cộng với ba ngày làm việc. Mặt khác, tại Hoa Kỳ, ngày thanh toán đối với trái phiếu Kho Bạc và tín phiếu Kho Bạc bằng ngày giao dịch cộng với một ngày làm việc. Tại Vương quốc Anh, ngày thanh toán đối với trái phiếu Kho Bạc và tín phiếu Kho Bạc lần lượt bằng ngày giao dịch cộng với một và hai ngày làm việc. Ở khu vực đồng Euro, ngày thanh toán đối với trái phiếu Kho Bạc bằng ngày giao dịch cộng với ba ngày làm việc, vì có thể là một, hai hoặc ba ngày làm việc đối với tín phiếu Kho Bạc, tùy thuộc vào quốc gia được xem xét. • Ngày trả lãi đầu tiên Đây là ngày trả lãi đầu tiên. • Giá phát hành Đây là tỷ lệ phần trăm giá thanh toán khi phát hành. • Mức chênh lệch khi phát hành Đây là mức chênh lệch tính theo điểm cơ bản đối với trái phiếu Kho Bạc chuẩn (xem phần tiếp theo có tên là “Báo giá thị trường”). • Mã định danh Các mã phổ biến nhất là ISIN (Số nhận dạng Chứng khoán Quốc tế) và số CUSIP (Ủy ban về Thủ tục Nhận dạng Chứng khoán Thống nhất). • Xếp hạng Nhiệm vụ của các cơ quan xếp hạng bao gồm việc đánh giá xác suất vỡ nợ của các công ty thông qua xếp hạng. Xếp hạng là xếp hạng chất lượng của trái phiếu, dựa trên các tiêu chí như danh tiếng, quản lý, bảng cân đối kế toán của tổ chức phát hành và thành tích trả lãi và gốc của trái phiếu đó. Hai công ty lớn là Moody's và Standard and Poor's (S&P). Thang đánh giá của họ được liệt kê trong Bảng 1. Chúng ta sẽ quay lại những vấn đề này chi tiết hơn trong Chương 13.1 Thang đánh giá của Moody’s và S&P. Mood S&P Định nghĩa Cấp độ đầu tư (Độ tín nhiệm cao) Aaa AAA Có uy tín chất lượng hàng đầu, chất lượng tốt nhất, uy tín tín dụng cực kỳ cao Aa1 AA+ Aa2 AA Cấp độ cao cấp, chất lượng cao, uy tín tín dụng rất cao Aa3 AA- A1 A+ A2 A Cấp độ trên trung bình, uy tín tín dụng cao A3 A- Baa1 BBB+ Baa2 BBB Cấp độ dưới trung bình, uy tín tín dụng đầy đủ Baa3 BBB- Cấp độ đầu cơ (Độ tin cậy tín dụng thấp) Ba1 BB+ Ba2 BB Cấp thấp, đầu cơ, dễ bị mất thanh toán Ba3 BB- B1 B+ B2 B Mang tính đầu cơ cao, dễ bị mất thanh toán hơn B3 B- CCC+ Caa CCC Rủi ro đáng kể, trong tình trạng kém, hiện dễ bị mất khả năng thanh toán CCC- Ca CC Có thể vỡ nợ, cực kỳ đầu cơ, hiện rất dễ bị mất thanh toán C C Thậm chí nhiều suy đoán hơn D Vỡ nợ Lưu ý: Các công cụ sửa đổi 1, 2, 3 hoặc +, − chiếm vị trí tương đối trong các danh mục xếp hạng chính. • Tổng số lượng đã phát hành Nó xuất hiện trong hàng nghìn loại tiền tệ phát hành trên Bloomberg. • Số tiền chưa xử lý Đây là số tiền của đợt phát hành còn tồn đọng, thể hiện trong hàng nghìn đồng tiền phát hành trên Bloomberg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ