Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại, việc chuyển đổi từ hình thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ đã tạo nên bước ngoặt lớn về phương pháp giảng dạy và học tập. Tại Việt Nam, từ năm 2008, khi các trường đại học bắt đầu áp dụng quy chế đào tạo tín chỉ, vai trò tự học và tự nghiên cứu của sinh viên được nâng lên vị trí trung tâm, trong đó mỗi giờ học trên lớp đòi hỏi từ 2 đến 3 giờ tự nghiên cứu độc lập. Trường Đại học Luật Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 405/CP ngày 10 tháng 11 năm 1979 và đổi tên theo Quyết định số 420/QĐ-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, là cơ sở đào tạo cán bộ pháp lý trọng điểm với quy mô hơn 10.000 người học và 443 cán bộ viên chức. Trong đó, đội ngũ giảng viên trực tiếp gồm 262 người chiếm 59,15% và 181 cán bộ phục vụ chiếm 40,85%.

Để thích ứng với phương thức đào tạo mới, Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội đã chuyển dịch căn bản từ mô hình kho đóng truyền thống sang kho mở từ năm 2007. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tổ chức và vận hành kho tài liệu mở, nhận diện những điểm nghẽn về cơ sở vật chất, công tác bảo quản và quản lý tài liệu pháp lý chuyên ngành. Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cấp chất lượng kho mở, tối ưu hóa không gian lưu trữ và nâng cao chỉ số phục vụ bạn đọc giai đoạn 2014 đến 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm thiểu trên 60% thời gian tiếp cận học liệu của bạn đọc, đồng thời nâng cao hiệu suất luân chuyển vốn tài liệu pháp luật phục vụ đào tạo chất lượng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết tổ chức thông tin học thuật trong môi trường đại học và Mô hình tiếp cận mở tài liệu thư viện truyền thống kết hợp hiện đại. Kho mở được định nghĩa là phương thức tổ chức phục vụ cho phép bạn đọc trực tiếp tiếp cận các giá sách, tự do lựa chọn tài liệu phù hợp mà không cần thông qua khâu trung gian của thủ thư hay tra cứu phiếu yêu cầu thủ công. Mô hình này vận hành theo triết lý lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy khả năng phát hiện tài liệu liên ngành thông qua việc duyệt sách ngẫu nhiên trên giá.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực nghiệp vụ quốc tế bao gồm: Quy tắc biên mục Anh - Mỹ phiên bản thứ 2 (AACR2), Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) với 10 lớp chuyên ngành căn bản, cùng bảng ký hiệu tác giả Cutter-Sanborn gồm 2 đến 3 chữ số để định vị chính xác tài liệu trên giá. Các khái niệm chính được làm rõ gồm có: Vốn tài liệu pháp lý, Nhu cầu tin của người dùng tin pháp luật, Chỉ số luân chuyển tài liệu và Hiệu quả phục vụ học chế tín chỉ. Việc đồng bộ hóa các chuẩn nghiệp vụ này là tiền đề quyết định để chuyển đổi thành công kho tài liệu sang hình thức tự chọn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực tế và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nghiệp vụ thường niên của thư viện trong giai đoạn 2008 đến 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 350 đối tượng, bao gồm 300 sinh viên, học viên cao học và 50 giảng viên, cán bộ quản lý đang trực tiếp giảng dạy tại các khoa chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ nhu cầu của người dùng tin từ các chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Quốc tế và Luật Hành chính - Nhà nước.

Phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các tỷ lệ phần trăm về mức độ đáp ứng tài liệu, tần suất mượn trả và tỷ lệ hư hao tài liệu trên giá. Phương pháp phân tích định tính thông qua phỏng vấn sâu 15 chuyên gia thư viện và cán bộ quản lý đào tạo giúp lý giải sâu sắc những rào cản về cơ chế vận hành. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 12 tháng từ đầu năm 2013 đến đầu năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội ghi nhận những chuyển biến rõ nét song song với các bất cập nội tại:

Thứ nhất, tần suất và mức độ ưu tiên sử dụng kho mở của bạn đọc đạt tỷ lệ áp đảo với 86,4% sinh viên và giảng viên lựa chọn trực tiếp đến kho tài liệu để tìm kiếm thông tin thay vì chỉ tra cứu qua mục lục điện tử. Sự chuyển đổi này giúp số lượt bạn đọc đến thư viện hằng ngày tăng trưởng trung bình 28,5% sau khi triển khai học chế tín chỉ.

Thứ hai, mức độ đáp ứng của vốn tài liệu có sự phân hóa mạnh mẽ. Trong khi tài liệu giáo trình cơ bản đáp ứng được khoảng 75,6% nhu cầu học tập, thì các nguồn tài liệu chuyên khảo sâu, tạp chí khoa học chuyên ngành và tài liệu luật quốc tế bằng tiếng Anh mới chỉ đáp ứng được khoảng 48,2% nhu cầu nghiên cứu của học viên sau đại học và giảng viên.

Thứ ba, công tác bảo quản và duy trì trật tự giá sách đối mặt với thách thức lớn khi có tới 32,5% tài liệu bị bạn đọc đặt sai vị trí trên các kệ sau khi xem, gây khó khăn cho những người tra cứu tiếp theo. Tỷ lệ sách bị rách nát, viết vẽ hoặc hư hỏng vật lý chiếm khoảng 14,8% tổng vốn tài liệu lưu thông do tần suất tiếp xúc trực tiếp quá lớn mà thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.

Thứ tư, việc ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol và cổng tra cứu trực tuyến OPAC đã rút ngắn thời gian tìm kiếm sách bình quân từ 25 phút trong mô hình kho đóng xuống còn dưới 7 phút mỗi lượt khi bạn đọc đã nắm vững sơ đồ phân loại kho mở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xáo trộn và hư hao tài liệu bắt nguồn từ việc lưu lượng bạn đọc đạt từ 1.200 đến 1.500 lượt mỗi ngày, tạo áp lực quá tải lên diện tích phòng đọc và đội ngũ cán bộ thủ thư. Cơ sở hạ tầng của trung tâm chưa được trang bị đầy đủ hệ thống cổng từ an ninh và số lượng camera quan sát còn thưa thớt, khiến việc giám sát hành vi rút sách, tráo sách gặp nhiều hạn chế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội và Thư viện Tạ Quang Bửu - Đại học Bách khoa Hà Nội, kết quả cho thấy đây là quy luật phổ biến trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình phục vụ. Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa qua bảng phân tích cơ cấu người dùng tin và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa kho đóng và kho mở, qua đó làm nổi bật tính ưu việt của kho tự chọn dù còn tồn tại các rủi ro hao hụt vật lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động kho mở, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc quy trình phân loại và chuẩn hóa ký hiệu xếp giá: Ban Giám đốc Thư viện chỉ đạo rà soát lại 100% tài liệu trong kho mở, áp dụng thống nhất khung phân loại DDC và hệ thống nhãn màu trực quan theo từng phân ngành luật cụ thể, hoàn thành trong vòng 6 tháng nhằm hạ tỷ lệ sách xếp sai vị trí xuống dưới 5%.

  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và an ninh thư viện: Nhà trường phê duyệt kinh phí trang bị đồng bộ hệ thống cổng kiểm soát an ninh từ tính tại các cửa ra vào kho mở và lắp đặt thêm 16 camera giám sát độ phân giải cao trong thời hạn 9 tháng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ thất thoát tài liệu xuống dưới mức 1% mỗi năm.

  3. Đổi mới chính sách phát triển và bổ sung vốn tài liệu: Bộ phận Bổ sung phối hợp chặt chẽ với các Khoa chuyên môn định kỳ cập nhật tối thiểu 1.000 bản sách chuyên khảo luật mới và gia hạn quyền truy cập cho 5 cơ sở dữ liệu luật pháp quốc tế trực tuyến hằng năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tài liệu chuyên sâu lên trên 85% vào năm 2016.

  4. Tăng cường đào tạo người dùng tin và bồi dưỡng thủ thư: Tổ chức thường niên 100% các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu, ý thức giữ gìn sách cho tân sinh viên ngay đầu năm học; đồng thời cử 100% cán bộ phụ trách kho tham gia tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị kho mở hiện đại mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý hệ thống thư viện đại học: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định chiến lược chuyển đổi mô hình phục vụ, thiết kế lại không gian kho mở và tối ưu hóa quy trình luân chuyển tài liệu theo đúng chuẩn đào tạo tín chỉ.

Thứ hai, Chuyên viên nghiệp vụ thông tin - thư viện: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật dán nhãn màu, lập mã xếp giá Cutter-Sanborn và quy trình xử lý nghiệp vụ tài liệu đặc thù ngành luật.

Thứ ba, Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp nguồn cứ liệu thực tế về mối tương quan giữa hạ tầng học liệu thư viện với kết quả tự học, tự nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành khoa học pháp lý.

Thứ tư, Học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Luận văn là hình mẫu điển cứu về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu phục vụ các đề tài nghiên cứu cùng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Kho mở mang lại lợi thế vượt trội nào cho sinh viên học theo học chế tín chỉ? Kho mở giúp sinh viên trực tiếp tiếp cận hàng nghìn bản sách trên giá, dễ dàng so sánh các tài liệu cùng chuyên đề mà không phải ghi phiếu yêu cầu. Nhờ đó, thời gian tìm kiếm tài liệu giảm hơn 70%, từ 25 phút xuống dưới 7 phút, kích thích tư duy phát hiện thông tin ngẫu nhiên khi tra cứu.

Tại sao tài liệu pháp luật đòi hỏi cách tổ chức kho mở khắt khe hơn các ngành khác? Tài liệu pháp lý có tính cập nhật rất cao do các văn bản quy phạm pháp luật liên tục sửa đổi, bổ sung. Do đó, việc phân loại DDC và gắn nhãn màu chuyên biệt theo từng bộ luật là bắt buộc để bạn đọc không sử dụng nhầm các tài liệu, văn bản đã hết hiệu lực thi hành.

Biện pháp nào giúp khắc phục triệt để tình trạng bạn đọc xếp sai vị trí sách trong kho mở? Thư viện cần kết hợp gắn bảng hướng dẫn sơ đồ phân loại tại đầu mỗi dãy giá, triển khai hệ thống nhãn màu theo chuyên ngành luật và bố trí các xe chứa sách trả về để thủ thư chuyên trách trực tiếp xếp lại giá 2 lần mỗi ngày, thay vì để bạn đọc tự ý xếp sách.

Chi phí đầu tư công nghệ kiểm soát an ninh cho kho mở có tốn kém không? Chi phí lắp đặt cổng từ và hệ thống nhận dạng tài liệu ban đầu đòi hỏi nguồn vốn nhất định, nhưng hiệu quả mang lại rất lớn khi giúp bảo vệ 100% vốn tài liệu quý, giảm tỷ lệ hao hụt từ 14,8% xuống dưới 1% mỗi năm và tiết kiệm đáng kể ngân sách bù đắp sách mất mát.

Thủ thư trong mô hình kho mở đóng vai trò gì khi bạn đọc đã tự phục vụ? Trong kho mở, thủ thư không còn làm công việc thủ công lấy sách mà chuyển dịch sang vai trò chuyên gia tư vấn thông tin, người hướng dẫn phương pháp tra cứu cơ sở dữ liệu chuyên sâu và trực tiếp kiểm soát, duy trì trật tự hệ thống tài liệu trên giá.

Kết luận

  • Luận văn đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định tính tất yếu của việc phát triển kho mở tại các thư viện đại học đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Khảo sát thực chứng tại Trường Đại học Luật Hà Nội đã chỉ rõ tỷ lệ bạn đọc ưa chuộng kho mở đạt 86,4%, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về xáo trộn và hư hao tài liệu.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý có tính khả thi cao, từ tái cấu trúc ký hiệu xếp giá đến trang bị an ninh từ tính và camera giám sát.
  • Lộ trình triển khai các khuyến nghị trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới sẽ giúp nâng tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu học liệu lên trên 85% và bảo vệ an toàn vốn tài liệu pháp luật.
  • Các nhà quản lý thư viện và cơ sở đào tạo cần chủ động áp dụng mô hình tổ chức kho mở này nhằm tạo lập môi trường tự học hiện đại, đáp ứng tốt nhất các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.