Sắt huyết thanh HUYẾT THANH AP ELA Bie Se 5 3 RBEOR (Eer, Fer sérique / lron [Fe])} NHẮC LẠI SINH LÝ | — Sắt có chức năng vận chuyển oxy tới các mô và tham gia gián tiếp vào quá trình vận _ chuyển ngược carbon dioxid (CO, ) từ các mô về phổi. Toàn bộ kho chứa sắt của cơ thể được ước tính vào khoảng 2 - 6g trong dé: - 60-70% lugng sắt này tham gia vào tổng hợp hemoglobin của hồng cầu. - Một phần nhỏ tham gia vào quá trình tổng hợp myoglobin và các cytochrom. - Phần còn lại (khoảng 30%) được tích trữ dưới dạng Ferritin và hemosiderin trong gan, tủy xương và lách.
Hàng ngày các thực phẩm cung cấp 12 - 18 mg sắt song chỉ 5 - 10% lượng sắt nói trên được hấp thu nhờ các quá trình hoạt động tích cực ở tá tràng và hỗng tràng.| Nhu cầu sắt hàng ngày là: -_ 05-1 mg/ngày đối với nam và phụ nữ mãn kinh. - 1-2mg/ngay trong thời gian cơ thể sinh trưởng và phy nữ trong độ tuổi sinh đẻ. - 2- 2,5 mg/ngày trong thời gian có thai. Cần ghi nhận là phụ nữ bị mất 3 - 80 mg sắt trong mỗi chu kì kinh nguyệt.
Trong hệ tuần hoàn, sắt được gắn với một protein vận chuyển có tên goi la transferrin (siđerophyllin), protein này có vai trò vận chuyển sắt tới các cơ quan khác nhau trong cơ ˆ | thể - Trong điểu kiện bình thường, tình trạng bão hòa của transferin (tỉ lệ sắt/TBC hay transferin hay còn được gọi là hệ số bão hòa của siderophyllin) > 15%. Khi có đình trạng thiếu sắt, nông độ sắt huyết thanh giảm thấp, nồng độ transferin tăng lên và độ bão hòa này < 15%. Trong các tinh trang viém không có kèm nguyên nhân gây thiếu sấf, nồng độ sắt 2. huyết thanh giảm thấp, nồng độ transferin thấp và độ bão hòa này > 15%.
Trong các đình trạng viêm có kèm nguyên nhân gây thiếu sắt, nông độ sắt huyết thanh giảm rất thấp, nồng độ transferin thấp và độ bão hòa này < 15%. Cac xét nghiém thudng quy ap dung trong thyc hank tam sang. | Hội chứng viêm không| Hiội chứng viêm có Thiếu sắt ` tee ` ce kem thiéu sat kem thiéu sat Sat Giam Giảm - Giam Transferrin ‘Tang Giam Giam Bao hoa (sat/IBC ha ( transferrin) 7 < 15% > 15% <Sóc 15% &. Oe Os MUC DICH VA CHI DINH XÉT NGHIỆM XN giúp để đánh giá tình trạng chuyển hóa của sắt: khẩu phần, kho dự trữ va sử dụng sắt trong cơ thể.
CÁCH LẤY BỆNH PHẨM Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh. Mẫu máu thường được lấy vào buổi sáng (sau 10h sáng). Tránh gây vỡ hồng cầu khi XN. Yêu cầu BN nhịn ăn 12h trước khi lấy máu XN.
BN không được dùng các chế phẩm bổ sung sắt trong vòng 24 - 48h trước khi lay mau XN. GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG - _ Nam: 70 - 190 ug/dL hay 12,5 - 34,1 umol/L. - Nữ: 60 - 190 hg/dL hay 10,7 - 34,1 pmol/L. - _ Người già: Nông độ sắt huyết thanh giảm đi.
-_ Có những biến đổi theo nhịp ngày đêm với giá trị tối đa vào buổi sáng. GIAM NONG BO SAT HUYET THANH Các nguyên nhân chính thường gặp là: 1. Khẩu phần ăn thiếu sắt (suy dinh dưỡng). Giam hap thu: _ -_ Hội chứng giảm hấp thu.
- __ Tiêu chảy mạn tính. Sat huyét thanh 3. Mat mau qua: - Đường tiêu hóa. - - Sản phụ khoa.
| 4, Tăng nhu cầu sắt: - _ Giai đoạn cơ thể sinh trưởng. | -_ Hội chứng viêm (Vd: viêm khớp dạng thấp). Hdichting tang uré máu. TANG NONG DO SAT HUYET THANH.
Các nguyên nhân chính thường gặp là: 1. Nhiễm thiết huyết tố do di truyền (bệnh di truyển ấn liên quan với hệ thong HLA). Nhiễm thiết huyết tố (Hemosiderosis) do tăng quá mức khẩu phần 3. hay bệnh 4, Tan huyét (Vd: tan máu miễn dịch, bệnh thiếu máu vùng biển _thalassemia).
Hoai tt té bao gan (Vd: tổn thương gan cấp). Quá trình tạo hồng cầu bị suy giảm (Vd: thiếu máu bất sản). ON øØ Ngộ độc chì. Thiếu máu ác tính Biermer.
| @ CÁC YẾU TỐ GOP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUA XET NGHIEM vitamin B,, - Tang gid tao néng dé sat huyét thanh co thé xay ra do BN dung cầu. trong vòng 48h trước khi XN hay khi bệnh phẩm xảy ra tình trạng vỡ hồng Cac xét nghiém thudng quy ap dung wong thuc hainh tam sang - _ Nồng độ sắt huyết thanh eœo nhất vào buổi sáng và thấp nhất vào buổi | chiều tối. | - Gidm gid tao néng dd sat huyét thanh cé thé xay ra khi mau bệnh phẩm bi duc do tang lipid máu hay khi có các tình trạng viêm. | - Các thuốc có thể fằm tăng nông độ sắt huyết thanh là: Cefotaxim, chloramphenicol, estrogen, sulfat sat, methimazol, methrotrexat.
- Cacthudccd thé lam gidmnéng a6 sat huyét thanh la: Allopurinol, aspirin, cholestyramin, hocmôn hướng thượng thận, metformin, pergolid, progesiin, risoeridon, testosteron. LỢI ÍCH CUA XET NGHIEM DINH LUONG SAT HUYET THANH XXM hữu ích trong trường hợp 1. Tham do thiéu mau: - _ XN hữu ích trong chẩn đoán thiếu máu: khi định lượng sắt huyết thanh với mục đích chân đoán, cần xác định đồng thời độ bão hòa của transferrin. Khi nồng độ hemoglobin và hematocrit thấp, định lượng sắt huyết thanh giúp xác | dinh nguyén nhan gay thiéu mau.
Tình trạng thiếu hụt sắt sẽ gây thiếu máu hồng cầu nhỏ và nhược sắc: nồng độ sắt huyết thanh rất thấp (thường < 4 umol/L) với hệ số bão hòa của transferrin giảm nặng (< 10%). Tình trạng thiếu hụt sắt này thường là hậu quả của các chảy máu ẩn với nguyên nhân chính thường gặp là rong kinh, trĩ. Các biến đổi nồng độ sắt huyết thanh trong một số tình trạng thiếu máu có thể phản ánh hoạt động của tủy xương. Các tình trạng tăng tạo máu sau thiếu máu (Vd: sau chảy máu hay tan máu) thường là nguyên nhân gây giảm nồng độ sắt huyết thanh do tăng quá trình tạo hồng cầu và tủy xương tiêu thụ sắt quá mức sắt.
Đây cũng là cơ chế giải thích cho tình trạng giảm nồng độ sắt huyết thanh trong bệnh đa hồng cầu. Trái lại, các thiếu máu bất sản và các rối loạn sinh hồng cầu với rối loạn tổng hợp hemoglobin sẽ đi kèm với tình trạng tăng nổng độ sắt huyết thanh (thiếu máu không đáp ứng với điều trị, thiếu máu tăng nguyên bào sắt). -_ XN giúp đánh giá đáp ứng của cá thể đối với điều trị bố sung sắt trong quá trình điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Để theo dõi điều trị thiếu sắt, chỉ cần định lượng định kì nổng độ sắt huyết thanh.
Lam bilan tinh trang giảm hấp thu. Sắt huyết thanh 3. Phát hiện bệnh căn của xa gan (Vd: do nhiễm thiết huyết tố - một rối loạn bam sinh chuyển hóa sắt trong đó BN hấp thu nhiều sắt hơn mức cơ thể cần). 4, Tham dò các tình trạng suy nhược.
Theo ddicho phu nif dang mang thai. CÁC HƯỚNG DẪN THUC HANH LAM SÀNG DUA TREN Y HOC BANG CHUNG Hiệp hội USPSTF của Mỹ khuyến cáo sàng lọc thường quy tình trạng thiếu máu do thiếu sắt cho tất cả các phụ nữ có thai không có triệu chứng. CAC CANH BAO LAM SANG Nồng độ sắt huyết thanh thường được đánh giá cùng với các XN khác như ferritin, khả năng mang sắt toàn thể (total iron binding capacity [TIBC]) và _transferrin. Do sắt huyết thanh có thể bị hạ thấp trong các hội chứng viêm mà không thực sự có tình trạng thiếu hụt sắt rõ rệt, vì vậy nên kết hợp định lượng sắt với định lượng ferritin huyết thanh để đánh giá dự trữ sắt của cơ thể.
sang Cac xét nghiém thuing quy dp dung trong thigc hành lâm TEST eid t2 (Triiodothyronine Uptake Test, T,, Uptake, Resin T, Uptake) NHAC LAI SINH LY lượng T, gắn chất đồng vị Trong XN này, cho thêm vào mẫu máu của bệnh nhân một vị phóng xạ sẽ gắn vào tất cả các vị trí phóng xạ được biết trước và nhựa resin. T, gắn chất đồng đồng vị phóng xạ không bị gắn con tu do cha TBG (thyroxine - binding globulin). T, gắn chất khi tất cả các vị trí tự do của vào TBG sẽ gắn với chất nhựa resin cho thêm vào bệnh phẩm sau resin này, phần trăm này sẽ tỉ lệ TBG đã được gắn T,. Xác dinh phan tram T, gắn với chất nhựa nghịch với với phần trăm TBG bão hòa.
© > } © = Oe MUC DICH VA CHI DINH XET NGHIEM mang thyroxin (thyroxine - XN tiến hành định lượng gián tiếp lượng globulin lượng TBG hiện có trong binding globulin hay TBG) không bão hòa dựa trên tổng bắt giữ T, cao hơn giá cơ thể và lugng thyroxin (T,) gắn với globulin này. Một tỉ lệ thể gặp trong trị bình thường có nghĩa là có ít vị trị TBG còn tự do để gắn T., có trường hợp cường giáp. CÁCH LẤY BỆNH PHẨM yêu câu BN phải XN được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết cân nhịn ăn trước Íchi lấy máu XN.
GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG 24 - 37%. Test bắt giữ triiodothyronin GIẦM! TỈ LỆ BẮT GIỮ TRIIODOTHYRONIN - | Cac nguyén nhan chinh thuong gap là: - Viérn gan cap. - _ Tăng quá mức TBG bẩm sinh. - - Các khối u tiết estrogen.
| | - Tinh trang suy giáp. 'TĂNG TỈ LỆ BẮT GIỮ TRIIODOTHYRONIN Các nguyên nhân chính thường gặp là:. | - Thiéu hut TBG bam sinh. | ~~ Tình trạng cường giáp.
- _ Suy dinh dưỡng. | - Hoi chứng than hu. | | | CAc YEU TO GOP PHAN LAM THAY ĐỔI KẾT QUÁ XÉT NGHIỆM -_ Các thuốc có thể làm tăng giá trị test bat giif T, (T, uptake test) la: cac steroid làm tăng đồng hóa, barbiturat, corticos-teroid, furosemid, heparin, phenylbutazon, phenytoin, salicylat, thyroxin, warfarin. - _ Các thuốc có thể làm giảm gid tri test bắt giữ T, là: thuốc kháng giáp trạng, clofibrat, estrogen, thuốc viên ngừa thai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
hank lam sang Các xết nghiệm thường quy ấp tui trong thuực TEST CHAN DOAN NHIEM CYTOMEGA galovirus / (Sérodiagnestic et recherche de cytomé Cytomegalovirus [CMV]) NHAC LAI SINH LY virus herpes. Đây là một virus _ Cytomegalovirus (CMV) là một thành viên của "gia đình” số có thể bị nhiễm CMV tùy từng vùng rất hay gặp. Người ta ước tính có từ 40 đến 100% dân > 20 tuổi có kháng thé khang virus ton địa lí. Ở các nước Tây Âu, 40 - 50% đối tượng là người 60.
Ở các nước đang phát triển gần như dư trong huyết thanh và tỉ lệ này đạt tới 90% vào tuổi thé khang CMV trong huyét thanh, 100% các đối tượng là người > 20 tuổi phát hiện có khang cuộc sống chung đụng.