Coumarin Nhóm 2 – Dược: Đặc Điểm và Phân Loại

Khám phá cấu trúc và tính chất của coumarin, dẫn chất của benzo α pyron, trong bài viết chi tiết này. Tìm hiểu ứng dụng và lợi ích.

Trường đại học

Đại Học Dược

Chuyên ngành

Dược Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận

2023

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LIỆU

1.1. Đặc điểm cấu trúc

1.2. Các phương pháp phân tích

1.3. Phân bố trong tự nhiên

1.4. Phá cổ chỉ

1.5. Khương hoạt

1.6. Độc hoạt

1.7. Tác dụng và công dụng

2. DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN

2.1. Tên khoa học

2.2. Đặc điểm dược liệu

2.3. Thành phần hóa học

2.4. Bộ phận dùng

2.5. Tác dụng, công dụng

2.6. Sản phẩm trên thị trường có chứa dược liệu

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Coumarin Đặc Điểm và Nguồn Gốc

Coumarin là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm benzo-α-pyron, có mặt trong nhiều loại thực vật. Chất này được biết đến với mùi thơm đặc trưng và có nhiều ứng dụng trong y học cũng như công nghiệp thực phẩm. Coumarin có cấu trúc hóa học đặc biệt, thường được tìm thấy trong các loại thảo dược như mần tưới, bạch chỉ và khương hoạt. Đặc điểm nổi bật của coumarin là khả năng phát huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại, điều này làm cho nó trở thành một chất được nghiên cứu nhiều trong lĩnh vực hóa học và dược lý.

1.1. Coumarin Là Gì Đặc Điểm Cấu Trúc

Coumarin là một dẫn chất của benzo-α-pyron, có cấu trúc hóa học đặc trưng với vòng lacton. Chất này thường tồn tại dưới dạng tinh thể không màu và có mùi thơm dễ chịu. Coumarin có khả năng hòa tan trong các dung môi hữu cơ nhưng ít tan trong nước. Đặc điểm này làm cho nó có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

1.2. Nguồn Gốc và Phân Bố Coumarin Trong Tự Nhiên

Coumarin được tìm thấy trong nhiều họ thực vật khác nhau như Apiaceae, Asteraceae và Fabaceae. Một số loại cây chứa coumarin nổi bật bao gồm mần tưới, bạch chỉ và khương hoạt. Sự phân bố của coumarin trong tự nhiên không đồng đều, và nó thường tập trung ở các bộ phận như lá, hoa và rễ của cây.

II. Phân Loại Coumarin Các Nhóm Chính và Đặc Điểm

Coumarin có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau dựa trên cấu trúc hóa học của chúng. Các nhóm chính bao gồm coumarin đơn giản, furanocoumarin và pyranocoumarin. Mỗi nhóm có những đặc điểm riêng biệt và ứng dụng khác nhau trong y học và công nghiệp.

2.1. Phân Loại Coumarin Đơn Giản và Đặc Điểm

Coumarin đơn giản là nhóm cơ bản nhất, bao gồm các hợp chất như ayapin và scopoletin. Những hợp chất này thường có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn, được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian.

2.2. Furanocoumarin Đặc Điểm và Ứng Dụng

Furanocoumarin là nhóm coumarin có cấu trúc phức tạp hơn, thường có trong các loại thảo dược như psoralen. Nhóm này được biết đến với tác dụng điều trị bệnh bạch biến và các vấn đề về da khác.

2.3. Pyranocoumarin Tác Dụng và Nguồn Gốc

Pyranocoumarin là nhóm coumarin có cấu trúc pyran, thường có trong các loại cây như xanthyletin. Nhóm này có tác dụng chống viêm và được nghiên cứu nhiều trong lĩnh vực dược lý.

III. Tác Dụng Của Coumarin Trong Y Học Lợi Ích và Rủi Ro

Coumarin có nhiều tác dụng tích cực trong y học, bao gồm khả năng chống viêm, kháng khuẩn và giãn mạch. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến các tác hại tiềm ẩn của nó, đặc biệt là khi sử dụng ở liều cao.

3.1. Tác Dụng Chữa Bệnh Của Coumarin

Coumarin được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý như huyết khối, viêm đường hô hấp và các vấn đề về da. Một số dẫn chất của coumarin còn có tác dụng như vitamin P, giúp bảo vệ thành mạch.

3.2. Rủi Ro Khi Sử Dụng Coumarin

Mặc dù coumarin có nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng quá liều có thể gây ra các tác hại nghiêm trọng như tổn thương gan và viêm da. Cần thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chứa coumarin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Coumarin Trong Ngành Y Dược

Coumarin không chỉ được sử dụng trong y học cổ truyền mà còn được ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại. Các nghiên cứu cho thấy coumarin có thể được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

4.1. Coumarin Trong Điều Trị Bệnh Tim Mạch

Coumarin có tác dụng giãn mạch và chống đông máu, giúp cải thiện tình trạng bệnh tim mạch. Các sản phẩm chứa coumarin như sintrom thường được chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ huyết khối.

4.2. Ứng Dụng Trong Điều Trị Bệnh Da Liễu

Các dẫn chất furanocoumarin được sử dụng để điều trị bệnh bạch biến và các vấn đề về da khác. Chúng giúp làm sáng da và cải thiện tình trạng da.

V. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Coumarin

Nghiên cứu về coumarin đang ngày càng mở rộng, với nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học và công nghiệp. Việc hiểu rõ về đặc điểm, phân loại và tác dụng của coumarin sẽ giúp phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Về Coumarin

Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc phát triển các dẫn chất mới của coumarin với tác dụng mạnh mẽ hơn và ít tác dụng phụ hơn. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc ứng dụng coumarin trong y học.

5.2. Tương Lai Của Coumarin Trong Ngành Dược

Coumarin có tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc mới. Sự kết hợp giữa coumarin và các hợp chất khác có thể tạo ra những sản phẩm dược phẩm hiệu quả hơn trong điều trị nhiều bệnh lý.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

COUMARIN NHÓM 2 – DƯỢC 14-03 Thành viên nhóm 1 Mai Thị Bích Liên 1457200079 2 Nguyễn Thị Phương Dung 1457200022 3 Nguyễn Đào Tú Quyên 1457200117 4 Lê Thị Phương Thanh 1457200128 5 Nguyễn Thị Quyên 1457200118 6 Nguyễn Thị Mỹ Linh 1457200084 7 Phạm Thị Ngọc 1457200102 8 Trần Thị Quỳnh 1457200122 9 Trần Thị Thu Hằng 1457200050 10 Nguyễn Tất Minh Phúc 1457200112 ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LIỆU 1. Đặc điểm cấu trúc 3. Các phương pháp phân tích 6. Phân bố trong tự nhiên 7.

Phá cổ chỉ 8. Tác dụng và công dụng 8. Khương hoạt 9. Độc hoạt 3 ĐẠI CƯƠNG 1.

ĐỊNH NGHĨA Coumarin là những dẫn chất của Benzo-α-pyron có cấu trúc 𝐶6 − 𝐶3 “Benzo-α-pyron là chất coumarin đơn giản nhất tồn tại trong thực vật. PHÂN LOẠI ➢ Coumarin đơn giản ➢ Furanocoumarin (Furocomarin) 3 nhóm chính 1 nhóm phụ ➢ Pyranocoumarin (Pyrocoumarin) ➢ Một số nhóm khác (ít gặp) 5 2. Coumarin đơn giản 1 Nhóm oxycoumarin Coumarin (Mần tưới) Ayapin (Mần tưới) Scopoletin (Bạch chỉ) Umbelliferon (Tiền hồ) 6 2. Coumarin đơn giản 2 Alkyl-oxycoumarin Gốc alkyl thường là một gốc isoprenyl (tiền chất của terpenoid) Osthol (Xà sàng, Độc hoạt) 7 2.

Furanocoumarin (Furocomarin) 1 Nhóm 6,7-furanocoumarin (psoralen) Coumarin đơn giản có liên kết với phòng furan ở vị trí C6, C7 8 2. Furanocoumarin (Furocomarin) 3 Nhóm 7,8-furanocoumarin ( angelicin) Coumarin đơn giản có liên kết với phòng furan ở vị trí C7, C8 10 2. Furanocoumarin (Furocomarin) 4 Nhóm dihydro 7,8-furanocoumarin Nhóm 7,8-furanocoumarin có thêm 2 hydro trong vòng furan Althamantin 11 2. Pyranocoumarin (pyrocoumarin) 1 Nhóm 6,7-pyranocoumarin (nhóm xanthyletin) Coumarin đơn giản có liên kết với phòng pyran ở vị trí C6, C7 12 2.

Pyranocoumarin (pyrocoumarin) 3 Nhóm 7,8-pyranocoumarin Coumarin đơn giản có liên kết với phòng pyran ở vị trí C7, C8 14 2. Pyranocoumarin (pyrocoumarin) 5 Nhóm 5,6-pyranocoumarin Coumarin đơn giản có liên kết với phòng pyran ở vị trí C5, C6 Nhóm này ít gặp trong cây 16 2. Một số nhóm khác (ít gặp) 1 3-phenylcoumarin: ví dụ Scandenin trong Derris scandes 2 Coumestan: ví dụ wedelolacton trong Sài đất 17 2. Một số nhóm khác (ít gặp) 3 4-Phenyl coumarin: ví dụ calophyllolid trong Mù u 4 Chromonocoumarin: ví dụ frutinon A, B, C trong vỏ rễ loài Viễn chí 18 2.

Một số nhóm khác (ít gặp) 5 Coumarinolignan: ví dụ jatrohin trong cây Dầu mè 6 Catechin coumarin: ví dụ phyllocoumarin trong cây Phyllocladus trichimanoides 19 2. Một số nhóm khác (ít gặp) 7 Biscoumarin: cấu trúc dimer do 2 phân tử coumarin nối nhau theo dây nối C-C hoặc qua cầu oxy Dicoumarol 8 Tricoumarin: cấu trúc trimer do 3 phân tử coumarin nối vào nhau 9 Isocoumarin Hydrangenol 20 3. Đặc điểm cấu trúc - Hầu hết có nguyên tử oxy nối vào C7 (có thể coi là đều xuất phát từ umbelliferon) - Coumarin thuộc nhóm các hợp chất phenol nhưng phần lớn các nhóm -OH phenol được ether hóa (thay -H -> -𝐶𝐻3 hoặc 1 mạch terpenoid từ 1-3 đơn vị isoprenoid) 21 3. Đặc điểm cấu trúc - Trong tự nhiên, coumarin ít tồn tại dưới dạng glycosid, nếu có mạch đường thường đơn giản.

- Trong nhóm dihydrofuranocoumarin và dihydropyranocoumarin có nhiều dẫn chất acyl dễ bị thủy phân, đặc biệt trong kiềm. Tính chất ⊷ Chất kết tinh không màu, phần lớn dễ 4. Lý tính thăng hoa, có mùi thơm. Dạng glycosid coumarin có thể tan trong nước.

⊷ Dạng aglycon: dễ tan trong dung môi kém phân cực. Các dẫn chất coumarin phát huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại. ⊷ Cường độ huỳnh quang phụ thuộc nhóm oxy của coumarin và pH dung dịch; mạnh nhất là nhóm OH ở C7. Hóa tính ⊷ Coumarin có vòng lacton (ester nội) dễ bị mở vòng bởi kiềm tạo muối tan trong nước.

Acid hóa sẽ đóng vòng trở lại. ⊷ Kiềm còn cắt nhóm acyl trong dẫn chất acylcoumarin. Khi thủy phân các acylcoumarin bằng H2S04 trong cồn thường kèm theo sự dehydrat hóa và sự biến đổi cấu trúc. ⊷ Trong môi trường kiềm yếu, có thể: coumarin + thuốc thử diazoni -> phẩm màu azo có màu cam - đỏ.

Hóa tính ⊷ Coumarin + brom (tỉ lệ mol 1:1), nhiệt độ lạnh -> dẫn chất dibromid (Br gắn ở C3 và C4). ⊷ Do hiệu ứng liên liệp của nối đôi ở C3-C4 với nhóm carbonyl nên tạo ra trung tâm ái điện tử ở cacbon b, có thể tác dụng với chất lưỡng cực Ví dụ: coumarin + KCN -> 4-cyanohydrocoumarin ⊷ Benzen khi có mặt AlCl3: coumarin nhóm 1: không phản ứng, các furocoumarin: xảy ra sự mở vòng furan và tạo dẫn chất 6-(l',2'-diphenyl- ethyl)-7 hydroxy coumarin. Chiết xuất ➢ Các Coumarin có nhiều nhóm OH, Coumarin glycoside: khó tan trong DMHC Phenol coumarin: dễ bị oxy hóa bởi không khí trong môi trường kiềm Các acylcoumarin: dễ bị cắt nhóm acyl trong môi trường kiềm ➢ Tách các acylcoumarin: dùng DMKPC rồi tăng dần độ phân cực, bốc hơi từng dung môi, kiểm tra sự có mặt của coumarin rồi tách từng dẫn chất coumarin bằng sắc ký cột: Chất hấp phụ: silicagel hoặc dùng pha tĩnh là polyamid Dung môi đẩy: CHCl3 + 2% aceton, hỗn hợp aceton-acid acetic-nước (90:10:1) hoặc dùng pha tĩnh là polyamid Rửa giải bằng methanol với các độ cồn khác nhau ➢ Để tinh chế, có thể dùng phương pháp thăng hoa chân không. Các phương pháp phân tích 6.

Định tính ➢ Định tính hóa học - Định tính nhóm OH phenol - Phản ứng với thuốc thử diazoni. 1-2ml coumarin/cồn + 3ml 𝑁𝑎2 𝐶𝑂3 , 𝑡° + TT diazoni → màu vàng cam, đỏ cam, hồng hay đỏ 28 6. Các phương pháp phân tích 6. Định tính ➢ Định tính hóa học - Thử nghiệm vi thăng hoa 29 6.

Các phương pháp phân tích 6. Định tính ➢ Định tính hóa học - Thử nghiệm dựa trên sự đóng mở vòng lacton 30 6. Các phương pháp phân tích 6. Định tính ➢ Định tính hóa học - Thử nghiệm dựa trên sự phát huỳnh quang 31 6.

Các phương pháp phân tích 6. Định tính ➢ Định tính hóa học - Phản ứng với hydroxylamin Coumarin phản ứng với hyđroxylamin trong môi trường kiềm để tạo thành dẫn chất hydroxamic. Dẫn chất này cho phức có màu với muối sắt III. Các phương pháp phân tích 6.

Định tính Dịch chiết để chấm sắc ký: dịch chiết methanol. ➢ SKLM Chất hấp phụ: - LM1 = Silicagel G. - LM2 = Silicagel G được tráng bằng 3 phần formamid - nưóc (1:2). Các bản kính đã tráng được làm khô 18 giờ ở nhiệt độ thưòng.

Dung môi khai triển: - DMl = Toluen - ethylformat - formic acid (50:40:10). - DM2 = Benzen - aceton (9:1). - DM3 = Benzen - ethylacetat (9:1). - DM4 = Dibutyl ether Hiện màu: dd 𝐼2 – KI (0,2g 𝐼2 và 0,4g KI trong 100ml nước) hoặc soi UV 365nm Những TT khác như: KOH trong methanol, TT diazoni, TT acid chlorosulphonic.

Các phương pháp phân tích 6. Định tính ➢ Quang phổ 34 6. Các phương pháp phân tích 6. Định lượng - Định lượng bằng phương pháp oxy hoá - khử: chiết bằng phương pháp cất kéo bằng hơi nước ở áp suất giảm.

Chuẩn độ bằng KMnO4 0,1N. - Định lượng bằng phương pháp đo màu: ứng dụng phương pháp đo màu sau phản ứng màu với coumarin. Ví dụ, coumarin + muối diazoni - Định lượng bằng phương pháp đo UV hay huỳnh quang: tách các vết bằng SKLM, đo độ hấp thu của dung dịch trong UV hay cường độ phát huỳnh quang. - Định lượng bằng HPLC: 35 SWOT Analysis 7.

Phân bố Coumarin có mặt trong nhiều họ thực vật. Một số chi thường gặp: Apocynaceae ( Họ Trúc đào) Apiaceae (Họ Hoa tán) Araliaceae (Họ Nhân sâm) Asteraceae (Họ Cúc) Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu) Fabaceae (Họ Đậu) Lamiaceae (Họ Bạc hà) Trúc đào 36 8. Tác dụng và công dụng Tác dụng ➢ Đáng chú ý: chống co thắt, giãn động mạch vành với cơ chế tác dụng tương tự như papaverin. ➢ Chống đông máu ➢ Một số có tác dụng như vitamin P (làm bền và bảo vệ thành mạch), ví dụ: bergapten, aesculin, fraxin ➢ Chữa bệnh bạch biến, bệnh lang trắng, vảy nến chủ yếu ở dẫn chất furanocoumarin ➢ Kháng khuẩn (đặc biệt chất novobiocin) ➢ Chống viêm, ví dụ calophyllolide (Mù u) ➢ Kháng HIV in vitro (Mù u) 37 8.

Tác dụng và công dụng Công dụng ➢ Trị chứng huyết khối: sintrom 4mg, phối hợp Aspirin 81 mg ➢ Hạ sốt: Bạch chỉ ➢ Làm thuốc giãn mạch, chống co thắt: Visnadin ➢ Điều trị bệnh bạch biến: Psoralen, Angelicin ➢ Kháng khuẩn, kháng viêm: coumaro-flavonoid/Sài đất ➢ Chú ý: nhiều coumarin lại có tác hại (aflatoxin): gây tổn thương gan, viêm da, sinh ung thư 38 DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN DƯỢC LIỆU 1. Phá cổ chỉ 8. Khương hoạt 9. Độc hoạt 40 Dược liệu chứa Coumarin 1.

Tên khoa học 5. Đặc điểm dược liệu 2. Thành phần hóa học 3. Bộ phận dùng 7.

Tác dụng, công dụng 4. Đặc điểm thực vật 8. Sản phẩm trên thị trường có chứa dược liệu 41 1. Tên khoa học Eupatorium fortunei Tucz 1.

Bộ phận dùng Bộ phận trên mặt đất phơi khô (Herba Eupatorii staechadosmi) 42 1.4 Đặc điểm thực vật Cây thân thảo Lá mọc đối thuôn dài, Hoa đầu hợp thành ngù, Thân, cành nhẵn, phân đầu nhọn, có khía răng thưa, mỗi đầu gồm 5 hoa trắng nhiều nhánh. vò lá có mùi thơm đặc biệt. hay hơi hồng, rất thơm. Đặc điểm dược liệu Đoạn ngọn, cành dài, ngắn không đều, mặt ngoài nhẵn, màu nâu, có những rãnh nhỏ chạy dọc.

Lá nhăn nheo, mọc đối hình mác, mép lá có răng cưa to và nông. Mần tưới có mùi thơm, vị hơi đắng 44 Các dẫn chất coumarin: coumarin đơn giản (= benzo--pyron) và ayapin. Tinh dầu: có trên 40 cấu tử, trong đó hàm lượng cao nhất là caryophyllem (21,2%), methylthymyl ether (13,7%) và thymohydroquinon-dimethylerher (10,2%) 1.6 Thành phần hoá học 45 1.7 Tác dụng, công dụng - Dân gian: làm thuốc xông phối hợp vói các lá cây khác để giải cảm. - Dùng khi bị chấn thương, mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.

- Trong y học cổ truyền: chữa bế kinh, kinh nguyệt không đều, phụ nữ sinh đẻ đau bụng do ứ huyết, phù. - Ngoài ra: diệt một số loại côn trùng ký sinh tại động vật như rệp, chấy rận, bọ chét, bọ gà, mọt,… 46 1.8 Sản phẩm trên thị trường có chứa Mần Tưới Dầu gội thảo dược Juory Dung dịch xịt ngăn ngừa ký sinh trùng Gel tắm chống viêm da Rasie Giúp làm sạch da đầu và ngăn gàu VIME-FRONDOG BEBÉ quay trở lại. Hạn chế nấm da đầu. Phòng và trị ve, rận, bọ chét ở chó, mèo.

Làm sạch da, làm dịu da, tránh Diệt mối, mọt, kiến, gián trong gia đình viêm da và ngăn ngừa vi khuẩn.1 Tên khoa học Angelica dahurica ( Fisch.3 Bộ phận dùng Rễ (Radix Angelicae dahuricae) 48 2. Đặc điểm thực vật Cây thân thảo, thân rỗng, mặt ngoài tím hồng Lá có bẹ ôm lấy thân, phiến 2-3 lần xẻ lông chim, thùy hình trứng, mép có răng cưa. Đường gân của mặt trên có lông ngắn. Cụm hoa tán kép mọc ở kẽ lá hay đầu cành, hoa màu trắng.4 Đặc điểm dược liệu Rễ hình chùy, thẳng hay cong, đầu trên hơi vuông, đầu dưới nhỏ dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ