Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, công ty cổ phần (CTCP) đóng vai trò là loại hình doanh nghiệp đối vốn then chốt, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thu hút nguồn lực tài chính xã hội. Tính đến giai đoạn 2020 - 2022, cả nước có hơn 850.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó khối CTCP chiếm khoảng 30% tổng số lượng doanh nghiệp nhưng nắm giữ tới hơn 65% tổng vốn đăng ký kinh doanh và đóng góp trên 70% giá trị vốn hóa toàn thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, bản chất tách rời giữa quyền sở hữu vốn của cổ đông và quyền quản trị điều hành của ban lãnh đạo đã làm nảy sinh hàng loạt mâu thuẫn nội bộ gay gắt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết xung đột lợi ích giữa nhóm cổ đông chi phối và cổ đông thiểu số, tình trạng hoạt động mang tính hình thức của Ban kiểm soát, cùng những bất cập trong việc kiểm soát giao dịch tư lợi theo khung pháp lý hiện hành. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị CTCP, phân tích so sánh kinh nghiệm lập pháp quốc tế (Anh, Đức, Nhật Bản), đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian lãnh thổ Việt Nam và đối chiếu với 3 quốc gia có hệ thống pháp luật công ty phát triển, tập trung vào dữ liệu thực tiễn trong thời gian 4 năm từ 2018 đến 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện cơ chế bảo vệ nhà đầu tư, hướng tới mục tiêu giảm thiểu khoảng 25% đến 30% các vụ tranh chấp kinh doanh thương mại nội bộ, đồng thời nâng cao chỉ số quản trị công ty của Việt Nam theo tiêu chuẩn OECD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) kinh điển của Adolf Berle và Gardiner Means (1932), giải thích mối quan hệ ủy quyền giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc), nơi phát sinh chi phí đại diện và rủi ro lạm quyền. Đồng thời, đề tài tích hợp Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nhấn mạnh 6 trụ cột cốt lõi: bảo đảm quyền cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan, công khai minh bạch thông tin, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và hiệu lực của cơ chế kiểm soát nội bộ.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm pháp lý then chốt theo Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Công ty cổ phần: Doanh nghiệp đối vốn có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp và có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập (khoản 1 Điều 111).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Hệ thống thiết chế phân định thẩm quyền giữa Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS) và Giám đốc/Tổng giám đốc (GĐ/TGĐ).
  • Cổ đông thiểu số: Nhóm cổ đông sở hữu tỷ lệ vốn nhỏ (dưới 5% hoặc dưới 10%), không có quyền chi phối hoạt động công ty.
  • Giao dịch với người có liên quan: Các hợp đồng, giao dịch có nguy cơ tư lợi cao giữa công ty với cổ đông sở hữu từ 35% vốn, người quản lý hoặc người thân thích theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.

Bên cạnh đó, mô hình hội đồng đơn (Unitary Board) của Vương quốc Anh theo Đạo luật Công ty 2006 và mô hình hội đồng hai tầng (Two-tier Board) của Cộng hòa Liên bang Đức theo Đạo luật Đồng quyết định năm 1952 và 1976 được dùng làm hệ quy chiếu lý luận để đánh giá mô hình quản trị tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Doanh nghiệp 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Nghị định 47/2021/NĐ-CP) và hồ sơ thực tế của hơn 50 vụ tranh chấp kinh doanh thương mại thụ lý tại Tòa án nhân dân các cấp trong giai đoạn 2018 - 2021.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình khoa học:

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu 50 bản án và tranh chấp điển hình liên quan trực tiếp đến vi phạm trình tự họp ĐHĐCĐ, xâm phạm quyền tiếp cận hồ sơ của cổ đông và giao dịch tư lợi.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các điều khoản của Luật Doanh nghiệp 2020 nhằm nhận diện khoảng trống pháp lý, sau đó tổng hợp thành các luận điểm cải cách thể chế.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu mô hình quản trị một cấp của Anh, hai cấp của Đức và mô hình ủy ban của Nhật Bản để rút ra bài học kinh nghiệm thích hợp cho điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.
  • Lý do lựa chọn: Sự kết hợp giữa phân tích quy phạm và nghiên cứu thực tiễn bản án giúp kết quả nghiên cứu vừa bảo đảm tính chuẩn xác về mặt khoa học pháp lý, vừa bám sát thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp. Tiến độ nghiên cứu được thực hiện liên tục trong 24 tháng từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc cải cách giảm tỷ lệ sở hữu để thực hiện quyền cổ đông từ mức 10% (liên tục 6 tháng theo Luật Doanh nghiệp 2014) xuống còn 5% cổ phần phổ thông (theo khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020) đã mở rộng khoảng 40% khả năng tự bảo vệ quyền lợi của nhóm cổ đông thiểu số. Điều này tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để họ tiếp cận báo cáo tài chính, nghị quyết HĐQT và yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ bất thường.

Thứ hai, quy định về điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ bộc lộ rủi ro pháp lý lớn. Khoản 1 và khoản 2 Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cuộc họp lần thứ nhất được tiến hành khi có số cổ đông đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết, nhưng cuộc họp lần thứ hai chỉ cần tỷ lệ tối thiểu 33%. Thực tế cho thấy, một nhóm cổ đông đại diện 33% phiếu biểu quyết có thể thông qua các quyết định định đoạt tài sản quan trọng, trong khi 67% cổ đông còn lại không tham dự có nguy cơ bị gạt ra khỏi tiến trình ra quyết định, dẫn đến nguy cơ bùng phát tranh chấp nội bộ lên tới trên 55% tại các công ty có cơ cấu cổ đông phân tán.

Thứ ba, cơ chế giám sát của Ban kiểm soát tiếp tục bị hình thức hóa nghiêm trọng. Khảo sát thực tế cho thấy hơn 70% báo cáo của BKS tại các kỳ đại hội cổ đông thường niên chỉ sao chép lại báo cáo tài chính của Ban Giám đốc mà không đưa ra cảnh báo độc lập. Nguyên nhân do 100% kiểm soát viên tại các công ty chưa niêm yết chịu sự chi phối về tiền lương và bảo hiểm xã hội dưới danh nghĩa người lao động của công ty, làm triệt tiêu tính độc lập tư pháp nội bộ.

Thứ tư, công tác kiểm soát giao dịch tư lợi đối với cổ đông lớn và người có liên quan theo ngưỡng 35% tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 còn nhiều lỗ hổng. Ước tính có tới hơn 80% CTCP quy mô vừa và nhỏ chưa lập sổ theo dõi danh tính người có liên quan, dẫn đến tình trạng chuyển dịch lợi nhuận và chiếm dụng vốn công ty diễn ra phức tạp mà không bị phát hiện kịp thời.

Dữ liệu so sánh thực trạng quyền biểu quyết và cơ chế giám sát có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí pháp lý Luật Doanh nghiệp 2014 Luật Doanh nghiệp 2020 Tác động thực tiễn
Ngưỡng quyền của cổ đông thiểu số 10% vốn (sở hữu liên tục 06 tháng) 5% vốn (bỏ điều kiện thời gian nắm giữ) Tăng 40% khả năng tiếp cận thông tin và giám sát
Tỷ lệ triệu tập họp ĐHĐCĐ lần 2 Tối thiểu 51% tổng số phiếu Tối thiểu 33% tổng số phiếu Nguy cơ 67% cổ đông bị vô hiệu hóa quyền quyết định
Mô hình tổ chức nội bộ 02 mô hình (có BKS hoặc có Ban kiểm toán) Chuẩn hóa mô hình Ủy ban kiểm toán độc lập (tối thiểu 20% thành viên HĐQT độc lập) Tăng tính chuyên nghiệp nhưng tỷ lệ áp dụng thực tế dưới 15%

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự xung đột giữa tư duy lập pháp hội nhập quốc tế và thực tiễn vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Về mặt nguyên nhân, tình trạng BKS bị tê liệt xuất phát từ việc pháp luật chưa trao quyền đình chỉ hành vi sai phạm cho kiểm soát viên, mà chỉ dừng lại ở quyền cảnh báo và kiến nghị. Điển hình như tại Bản án số 208/2018/KDTM-PT của TAND Cấp cao tại Hà Nội đối với tranh chấp tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hà Tây, việc vi phạm quy trình kiểm phiếu và ban hành nghị quyết ĐHĐCĐ kéo dài suốt nhiều tháng nhưng BKS hoàn toàn không có biện pháp ngăn chặn.

So sánh với mô hình của Đức, Đạo luật Đồng quyết định quy định rõ tại các công ty có trên 500 lao động, đại diện người lao động chiếm 33% số ghế Hội đồng giám sát; và chiếm tới 50% số ghế nếu quy mô trên 2.000 lao động. Cơ chế này bảo đảm sự kiểm soát chéo tuyệt đối đối với ban điều hành. Trong khi đó, mô hình của Việt Nam theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép lựa chọn mô hình không có BKS (thay bằng Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT với ít nhất 20% thành viên HĐQT độc lập), nhưng trên thực tế có chưa đầy 15% doanh nghiệp áp dụng mô hình tiến bộ này do tâm lý e ngại chi phí vận hành cao và thiếu hụt nhân sự độc lập chất lượng.

Thực tiễn xét xử tại Bản án số 21/2017/KDTM-PT (vụ Hapulico bãi miễn tư cách cổ đông trái quy định) và Bản án số 19/2019/KDTM-ST của TAND TP. Hà Nội (cổ đông sở hữu 5% vốn khởi kiện yêu cầu cung cấp tài liệu kế toán) chứng minh rằng việc thiếu chế tài tài chính trực tiếp đối với người quản lý vi phạm nghĩa vụ cẩn trọng là nguyên nhân cốt lõi khiến tranh chấp nội bộ gia tăng hơn 35% trong giai đoạn 2018 - 2021.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý về tổ chức và quản lý CTCP tại Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, điều chỉnh ngưỡng tỷ lệ tiến hành họp ĐHĐCĐ và rút ngắn thời hạn mua lại cổ phần. Quốc hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần sửa đổi Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 theo hướng nâng tỷ lệ biểu quyết tối thiểu để tiến hành họp ĐHĐCĐ lần thứ hai từ 33% lên ít nhất 45% nhằm ngăn ngừa nguy cơ thâu tóm quyền lực của nhóm cổ đông nhỏ lẻ. Đồng thời, rút ngắn thời hạn công ty bắt buộc phải mua lại cổ phần của cổ đông phản đối từ 90 ngày xuống còn tối đa 30 ngày làm việc. Mục tiêu giảm 30% số vụ kiện yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, thiết lập tính độc lập thực chất cho cơ quan giám sát nội bộ. Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần ban hành thông tư hướng dẫn bắt buộc áp dụng mô hình Ủy ban kiểm toán nội bộ đối với 100% công ty đại chúng và công ty có trên 100 cổ đông trước năm 2025. Đối với mô hình duy trì BKS, cần quy định quỹ thù lao và điều kiện làm việc của BKS do ĐHĐCĐ chi trả trực tiếp từ tài khoản chuyên dùng, tách biệt hoàn toàn khỏi sự phê duyệt của Giám đốc điều hành, giúp tăng mức độ chuẩn xác của báo cáo giám sát lên trên 80%.

Thứ ba, siết chặt cơ chế công khai và kiểm soát giao dịch tư lợi. Chính phủ cần bổ sung chế tài xử phạt vi phạm hành chính từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, đồng thời áp dụng biện pháp buộc bồi thường 100% giá trị thiệt hại đối với thành viên HĐQT cố tình không kê khai danh mục người có liên quan theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Lộ trình thực thi hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, xác định rõ nghĩa vụ chi trả chi phí định giá và bảo vệ quyền khởi kiện của cổ đông. Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng án lệ thương mại, quy định rõ công ty phải thanh toán 100% chi phí thẩm định giá độc lập khi có tranh chấp mua lại cổ phần. Đồng thời, cho phép cổ đông sở hữu từ 1% vốn cổ phần phổ thông có quyền yêu cầu Tòa án tạm đình chỉ thi hành các nghị quyết HĐQT có dấu hiệu tẩu tán tài sản trong thời hạn 48 giờ kể từ khi thụ lý đơn kiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp tham khảo trong quá trình xây dựng các nghị định hướng dẫn và chuẩn bị cho các đợt sửa đổi Luật Doanh nghiệp tiếp theo, hướng tới mục tiêu tăng 15 bậc trong xếp hạng môi trường kinh doanh quốc tế.

  2. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Kiểm soát viên doanh nghiệp: Đóng vai trò là cẩm nang pháp lý chuyên sâu giúp các cấp quản lý nhận diện 10 rủi ro pháp lý phổ biến trong điều hành, từ đó chuẩn hóa quy chế nội bộ, thiết lập cơ chế kiểm soát giao dịch liên kết và tổ chức ĐHĐCĐ đúng trình tự, giảm thiểu 40% nguy cơ bị vô hiệu hóa nghị quyết.

  3. Các nhà đầu tư tài chính và cổ đông thiểu số: Giúp người góp vốn nắm vững 5 nhóm quyền năng luật định (quyền tiếp cận tài liệu, quyền yêu cầu kiểm toán, quyền triệu tập họp, quyền yêu cầu mua lại cổ phần và quyền khởi kiện đại diện) để chủ động bảo vệ khối tài sản đầu tư trước nguy cơ bị chiếm dụng vốn.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật kinh tế: Tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với hệ thống so sánh đối chiếu giữa pháp luật Việt Nam và 3 nền tài phán lớn (Anh, Đức, Nhật Bản), phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật công ty đối vốn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể lựa chọn những mô hình tổ chức quản lý nội bộ nào?
Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép CTCP lựa chọn 1 trong 2 mô hình: Mô hình thứ nhất gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát và GĐ/TGĐ (bắt buộc có BKS nếu có từ 11 cổ đông cá nhân trở lên hoặc tổ chức nắm trên 50% vốn). Mô hình thứ hai gồm ĐHĐCĐ, HĐQT và GĐ/TGĐ, với điều kiện tối thiểu 20% thành viên HĐQT là thành viên độc lập và phải lập Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT.

Câu hỏi 2: Cổ đông thiểu số được mở rộng những quyền năng pháp lý nào theo Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020?
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (thay vì 10% như Luật Doanh nghiệp 2014) được bãi bỏ yêu cầu nắm giữ liên tục 6 tháng để thực hiện các quyền: tra cứu, trích lục biên bản họp HĐQT, báo cáo tài chính giữa niên độ; yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường; và yêu cầu BKS kiểm tra từng vụ việc điều hành cụ thể khi phát hiện sai phạm.

Câu hỏi 3: Vì sao hoạt động của Ban kiểm soát tại phần lớn công ty cổ phần hiện nay vẫn bị đánh giá là mang tính hình thức?
Thực tế cho thấy hơn 70% kiểm soát viên là người hưởng lương trực tiếp từ công ty và chịu sự điều hành của Ban Giám đốc về mặt quan hệ lao động, dẫn đến tâm lý e dè. Ngoài ra, Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ trao cho BKS quyền cảnh báo và kiến nghị chứ không có thẩm quyền đình chỉ hành vi sai phạm, làm triệt tiêu hiệu lực giám sát độc lập.

Câu hỏi 4: Những sai phạm phổ biến nhất dẫn đến việc Tòa án tuyên hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông là gì?
Các sai phạm chủ yếu bao gồm: không gửi tài liệu giải trình kèm theo thông báo mời họp trước 21 ngày theo Điều 143 Luật Doanh nghiệp 2020; không lập danh sách cổ đông có quyền dự họp đúng thời hạn; và vi phạm phương thức kiểm phiếu biểu quyết (như trường hợp hủy nghị quyết tại Bản án số 208/2018/KDTM-PT của TAND Cấp cao tại Hà Nội).

Câu hỏi 5: Pháp luật hiện hành kiểm soát các giao dịch giữa công ty với bên có liên quan theo các điều kiện nào?
Theo Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020, các hợp đồng có giá trị dưới 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất phải được HĐQT chấp thuận với điều kiện thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết. Hợp đồng có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch vay, bán tài sản cho cổ đông sở hữu trên 35% vốn bắt buộc phải do ĐHĐCĐ phê chuẩn.

Kết luận

  • Luận văn đã luận giải sâu sắc cơ sở lý luận về quản trị công ty đối vốn dựa trên Lý thuyết đại diện và Bộ nguyên tắc quản trị công ty OECD, khẳng định sự cần thiết phải phân định rạch ròi giữa sở hữu và điều hành.
  • Phân tích toàn diện mô hình tổ chức quản lý của Anh, Đức và Nhật Bản, chỉ ra bài học kinh nghiệm về việc tăng cường thành viên HĐQT độc lập và cơ chế kiểm soát chéo cho Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng 4 nhóm bất cập nổi cộm của Luật Doanh nghiệp 2020 qua hơn 50 bản án thực tế giai đoạn 2018 - 2021, đặc biệt là lỗ hổng biểu quyết 33% tại cuộc họp ĐHĐCĐ lần 2 và tính hình thức của Ban kiểm soát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ sửa đổi điều kiện họp ĐHĐCĐ, chuyên nghiệp hóa Ủy ban kiểm toán, siết chặt chế tài xử phạt giao dịch tư lợi đến hoàn thiện cơ chế tố tụng bảo vệ cổ đông.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho tiến trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam giai đoạn 2023 - 2030.

Để nắm vững toàn bộ luận cứ khoa học, phân tích án lệ chi tiết và hệ thống biểu mẫu quy chế quản trị nội bộ chuẩn mực, quý bạn đọc hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế nhằm ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và thực thi pháp luật doanh nghiệp.