CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Khái niệm và đặc trưng pháp lý về công ty cổ phần 1. Khái niệm công ty cổ phần Khái niệm v CTCP của các nước trên thế giới không giống nhau, nhưng nhìn chung đu thống nhất quan niệm: CTCP là loại hình công ty đặc trưng của công ty đối vốn với đặc đim quan trọng là có sự tách bạch tài sản của công ty và tài sản của các cổ đông, các cổ đông ch chịu trách nhiệm v khoản nợ của công ty trong phạm vi phn vốn góp vào công ty, vốn cơ bản của công ty được chia thành các cổ phn, trong quá trình hoạt đng, CTCP được phát hành các loại chứng khoán ra thị trường đ huy đng vốn. Chẳng hạn Điu 1041 LCT Anh 2006 định nghĩa: CTCP có nghĩa là mt công ty - (A) có vốn điu lệ đã góp hoặc cổ phn danh nghĩa của tổng số vốn cố định được chia thành nhiu phn bằng nhau gọi là cổ phn, cng số vốn cố định, hoặc nm gi và chuyn giao như chứng khoán, hoặc được chia và nm gi mt phn bằng cách này và mt phn bằng cách khác và (B) thành lập trên nguyên tc có các thành viên sở hu cổ phiếu hoặc chứng khoán đ và không có nhng người khác(1).
Ở Pháp, CTCP hay còn gọi là công ty vô danh được ra đời khá sớm (Luật công ty ngày 14/12/1985). Các cổ đông có quyn tự do chuyn nhượng cổ phn. Công ty nếu đủ điu kiện, có th phát hành chứng khoán đ huy đng vốn. Theo Luật quy định điu kiện đ công ty phát hành các loại chứng khoán là: phải có ít nhất 7 cổ đông, vốn pháp định tối thiu là 25.000 FF (đối với các công ty phát hành chứng khoán), mệnh giá thống nhất mi cổ phiếu là 100 FF.
V bản chất, pháp luật Việt Nam và pháp luật của mt số nước trên thế giới tương đối tương đồng khi quy định v khái niệm CTCP. Điu 111 LDN 2020 quy định CTCP là DN, trong đ: Vốn điu lệ được chia thành nhiu phn bằng nhau gọi là cổ phn; Cổ đông có th là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiu là ba và (1) Đạo luật Công ty, 2016, Vương Quốc Anh. 9 không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông ch chịu trách nhiệm v các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN; Cổ đông có quyn tự do chuyn nhượng cổ phn của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điu 120 và khoản 1 Điu 127 của Luật này. CTCP có tư cách pháp nhân k từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN.
CTCP có quyn phát hành cổ phn các loại đ huy đng vốn(2). Tương tự như LDN 2014, LDN 2020 không đưa ra mt khái niệm khái quát mà ch liệt kê nhng dấu hiệu pháp lý đ nhận diện CTCP nhưng quy định này đã xác định tư cách pháp lý tồn tại của CTCP theo pháp luật Việt Nam, giúp phân biệt loại hình CTCP với các loại hình DN khác. LDN 2020 không sửa đổi v khái niệm CTCP so với LDN 2014. Theo đ, CTCP giới hạn việc huy đng vốn bằng việc phát hành các loại cổ phn, chứ không quy định chung là chứng khoán các loại như trước đây.
Từ khái niệm v CTCP quy định tại Điu 111 LDN 2020, có th nhận thấy CTCP theo pháp luật Việt Nam có nhng đặc đim sau: Một là, vốn điu lệ của công ty được chia thành nhiu phn bằng nhau gọi là cổ phn, giá trị mi cổ phn gọi là mệnh giá cổ phn và được phản ánh trong cổ phiếu. Mt cổ phiếu có th phản ánh mệnh giá của mt hoặc nhiu cổ phn. Hai là, v tư cách pháp lý: CTCP có tư cách pháp nhân k từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký DN (trước đây gọi là giấy chứng nhận ĐKKD; ĐKKD và đăng ký thuế), hoạt đng đc lập, tự mình tham gia vào các giao dịch; xác lập các quyn và nghĩa vụ cho công ty. Ba là, v số lượng cổ đông: CTCP phải có ít nhất ba cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
Như vậy, v lý thuyết các CTCP có th có hàng ngàn, hàng vạn cổ đông. và cổ đông có th mang quốc tịch khác nhau. Tuy nhiên, do có quá nhiu cổ đông nên việc sở hu vốn điu lệ của công ty sẽ bị phân tán cho nhiu cổ đông, lợi ích của các cổ đông cng có th không thống nhất hay đôi khi là sự xung đt lợi ích gia các nhóm cổ đông. Khác với công ty TNHH, nhiu cổ đông CTCP không biết nhau và chủ yếu họ quan tâm đến cổ phn và cổ tức, giá trị gia tăng của cổ phn.
(2) Luật doanh nghiệp 2020 Số 59/2020/QH14, Điu 111. 10 Bốn là, chế đ trách nhiệm: cổ đông ch chịu trách nhiệm v các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; như vậy, cổ đông của CTCP ch chịu TNHH đối với các khoản nợ của công ty. CTCP với tư cách là mt pháp nhân sẽ tự chịu trách nhiệm v các nghĩa vụ tài sản của công ty, cổ đông không phải chịu trách nhiệm thay CTCP v các khoản nợ của công ty. Năm là, v khả năng chuyn nhượng cổ phn: So với mô hình công ty TNHH, phn vốn góp của cổ đông trong CTCP (tức là cổ phn) có khả năng chuyn nhượng dễ dàng hơn.
V nguyên tc, cổ đông có quyn tự do chuyn nhượng cổ phn mà mình sở hu, trừ trường hợp cổ phn phổ thông của cổ đông sáng lập (Điu 84) và cổ phn ưu đãi biu quyết (Điu 81). Sáu là, huy đng vốn: Tại khoản 3 Điu 111 LDN 2020 đã quy định CTCP có quyn phát hành cổ phn các loại đ huy đng vốn. Như vậy, điu luật này không hạn chế quyn phát hành các loại chứng khoán khác của CTCP, nhưng cng không thừa nhận rõ ràng quyn phát hành các loại chứng khoán khác. Vì vậy, sẽ dẫn đến tình trạng phải áp dụng pháp luật chứng khoán đ điu chnh vấn đ này.
Khái niệm về tổ chức và quản lý công ty cổ phần Khi ni đến quản l CTCP là ni đến các trung tâm hay cơ cấu quyn lực ở đ. Theo quan niệm của luật học, quản l CTCP là phương thức tổ chức các cơ quan quyn lực trong công ty và mối quan hệ quyn lực gia các cơ quan đ. Chính vị c liên quan đến việc bố trí và tổ chức quyn lực, nên quản l CTCP cn được gọi là Cơ cấu quản l CTCP (Corporate Governance Structure)(3). Nhìn chung, trong các CTCP thông thường thiết lập ba cơ quan c quyn lực chủ yếu là Đại hi đồng cổ đồng.
Hi đồng quản trị và Ban kim soátTheo nghĩa hẹp, quản l CTCP c nghĩa là cách thức tổ chức và phân chia quyn lực gia ba cơ quan và mối quan hệ gia chng. Luật Công ty Anh Quốc (năm 1985) xác định quản l công ty là mt thiết chế pháp l v mối quan hệ gia cổ đông, thành viên HĐQT và kim soát viên. Theo đ, các thành viên HĐQT là người quản l điu hành và lãnh đạo công ty thực hiện mục tiêu tối đa ha lợi nhuận; các cổ đông bảo đảm các thành viên HĐQT làm việc đng hướng và đng luật pháp; và các kim soát viên thực hiện quyn và nhiệm vụ giám sát hoạt 3 Mai Thận Thực, 2011, Luận v sự vận hành của cơ cấu quản lý công ty hiện đại, NXB Pháp chế Trung Quốc 11 đng quản l kinh doanh của HĐQT đ bảo đảm công ty không c sai phạm v tài chính và bảo đảm HĐQT được đ xuất bảo cáo tài chính mt cách chân thực và công bằng Tại Việt Nam, khái niệm quản l CTCP cng tương tự như ở các nước khác. Theo Tiến sỹ Phạm Ngọc Côn: Cơ cấu quản l doanh nghiệp là sự thiết lập, vận hành của các cơ quan quyn lực trong doanh nghiệp và mối quan hệ gia các cơ quan quyn lực đ.
Mt cơ cấu quản l doanh nghiệp c hiệu quả được th hiện ở sự hợp tác lâu dài gia nhng người c quan hệ lợi ích trên cơ sở cân đối trách nhiệm, quyn hạn và lợi ích(4). Ở đây, doanh nghiệp c th được hiu là CTCP.Ngoài ra c quan đim cho rằng quản l công ty c th hiu theo hai nghĩa, quản l công ty theo nghĩa hẹp được hiu là cơ chế quản l giám sát của chủ sở hu với người quản l công ty theo nhng mục tiêu và định hướng của chủ sở hu. Theo nghĩa rng hơn, quản l công ty gn chặt với quyn lợi của chủ sở hu cng như các chủ nợ, người cung cấp, người lao đng, thậm chí khách hàng của công ty. V mặt tổ chức và quản l công ty là tập hợp các mối quan hệ gia chủ sở hu, HĐQT và các bên liên quan nhằm: xác định mục tiêu, hình thành các công cụ đ đạt đạt được mục tiêu và giám sát việc thực hiện mục tiêu của công ty.
Theo Tổ chức hợp tác và phát trin (OECD), quản l công ty là mt hệ thống các cơ chế, các hành vi quản l. Cơ chế này xác định việc phân chia các quyn và nghĩa vụ gia cổ đông, HĐQT, các chức danh quản l và nhng người c lợi ích liên quan, quy định trình tự ban hành các quyết định kinh doanh. Bằng cách này, công ty tạo ra mt cơ chế xác lập mục tiêu hoạt đng, tạo ra phương tiện thực thi và giám sát việc thực hiện các mục tiêu đ. Định nghĩa này của OECD c th coi là định nghĩa rng nhất v quản trị công ty, n đã và đang được rất nhiu nước trên thế giới vận dụng đ xây dựng hệ thống pháp luật v quản trị công ty, trong đ c Việt Nam.
Theo Quy chế tổ chức và quản l Công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do B Tài 4 Phạm Ngọc Côn, 2017, Mt số ý kiến nhằm hoàn thiện v việc quản lý doanh nghiệp sau c ổ phn hóa, Tạp chí kinh tế và phát trin, số 3/2017 tr. 12 Chính ban hành tháng 03 năm 2007, quản l công ty được định nghĩa như sau: Tổ chức và Quản l công ty là hệ thống các quy tc đ đảm bảo cho công ty được định hướng điu hành và được kim soát mt cách c hiệu quả vì quyn lợi của cổ đông và nhng người liên quan đến công ty.