Đồ án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ - ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

Tiểu luận báo cáo đồ án dự án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ. Nghiên cứu quy trình công nghệ, đánh giá chất lượng và tiềm năng thị trường sản phẩm.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đồ án

2021

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ

Đồ án nghiên cứu phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ được triển khai tại Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM. Mục tiêu trọng tâm là tạo ra dòng thực phẩm dinh dưỡng cải tiến. Sản phẩm kết hợp giá trị dinh dưỡng của sữa lên men và bí đỏ tự nhiên. Sữa chua cung cấp nguồn canxi, protein dồi dào và lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa. Bí đỏ bổ sung hàm lượng lớn beta-carotene, vitamin A, khoáng chất và chất xơ hòa tan. Sự kết hợp này mang lại cấu trúc hai lớp độc đáo với lớp sữa chua trắng mịn ở trên và lớp mứt bí đỏ vàng óng ở đáy hũ. Đề tài đáp ứng xu hướng tiêu dùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang gia tăng mạnh mẽ. Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện từ nhu cầu thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật đến khả năng cung ứng nguyên liệu. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-5:2010/BYT được áp dụng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Đồ án mở ra hướng đi mới cho việc đa dạng hóa các sản phẩm từ nông sản Việt Nam.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và nhu cầu phát triển sản phẩm

Thị trường thực phẩm chức năng và sản phẩm sữa lên men tại Việt Nam tăng trưởng nhanh. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chế độ ăn uống lành mạnh và bổ dưỡng. Sữa chua truyền thống chủ yếu có hương vị trái cây quen thuộc như dâu, nha đam hay việt quất. Nhu cầu về các hương vị mới từ rau củ tự nhiên xuất hiện rõ nét. Bí đỏ là nông sản phổ biến, giá thành thấp và giá trị dinh dưỡng cao. Việc kết hợp bí đỏ vào sữa chua giúp tạo ra sự khác biệt trên kệ hàng. Đồ án tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước để phát triển sản phẩm có tính thương mại cao.

1.2. Giá trị dinh dưỡng cốt lõi của sữa chua bí đỏ

Sữa chua bí đỏ cung cấp hệ dưỡng chất cân bằng và vượt trội. Thành phần sữa lên men bổ sung vi khuẩn lactic có lợi cho đường ruột. Quá trình lên men giúp phân cắt đường lactose, hỗ trợ người bất dung nạp lactose dễ tiêu hóa. Phần bí đỏ chứa hàm lượng cao beta-carotene, tiền chất của vitamin A giúp sáng mắt và làm đẹp da. Ngoài ra, bí đỏ cung cấp vitamin C, vitamin E, kali và chất chống oxy hóa tự nhiên. Hàm lượng chất xơ trong bí đỏ hỗ trợ nhu động ruột hoạt động hiệu quả. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn dinh dưỡng hiện đại cho nhiều lứa tuổi.

II. Phân tích thị trường đồ án phát triển sữa chua bí đỏ

Nghiên cứu thị trường đóng vai trò quyết định trong sự thành công của đề tài. Khảo sát thực tế chỉ ra nhóm khách hàng tiềm năng lớn nhất là nữ giới từ 18 đến 25 tuổi tại TP.HCM. Phân khúc này có ý thức cao về chăm sóc sức khỏe, kiểm soát vóc dáng và làm đẹp da. Người tiêu dùng trẻ sẵn sàng trải nghiệm các dòng sản phẩm mới lạ, có nguồn gốc tự nhiên. Họ yêu cầu sữa chua phải có vị chua dịu, ngọt thanh và không gắt mùi nồng. Thị trường hiện có nhiều đối thủ lớn nhưng chủ yếu tập trung vào các vị trái cây truyền thống. Dòng sữa chua phối trộn rau củ quả vẫn còn nhiều khoảng trống để khai thác. Tuy nhiên, dự án đối mặt với thách thức về thị hiếu tiêu dùng và sự cạnh tranh về giá. Việc khảo sát chuỗi cung ứng cho thấy nguồn sữa tươi và bí đỏ tại khu vực phía Nam dồi dào, ổn định quanh năm. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược định vị rõ ràng để khẳng định ưu thế sản phẩm.

2.1. Phân khúc khách hàng mục tiêu và hành vi tiêu dùng

Khách hàng mục tiêu tập trung vào học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng từ 18-25 tuổi. Nhóm đối tượng này có lối sống năng động và khả năng tự chi trả độc lập. Họ tiếp nhận thông tin dinh dưỡng nhanh chóng qua mạng xã hội. Thói quen sử dụng thức ăn nhẹ lành mạnh thay thế bữa phụ trở nên phổ biến. Người tiêu dùng đánh giá cao sản phẩm có bao bì thẩm mỹ và tiện dụng. Hũ thủy tinh 100g được ưu tiên lựa chọn vì tính an toàn và thân thiện với môi trường. Bao bì màu đục giúp bảo vệ dinh dưỡng trước ánh sáng mặt trời.

2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh và thách thức thị trường

Thị trường sữa chua Việt Nam do các thương hiệu lớn như Vinamilk, TH True Milk và Dutch Lady dẫn đầu. Các hãng này sở hữu hệ thống phân phối rộng khắp và năng lực truyền thông mạnh. Hầu hết sản phẩm hiện có chỉ tập trung vào hương vị nha đam, dâu, lựu đỏ hoặc phô mai. Dòng sản phẩm sữa chua kết hợp bí đỏ là ngách thị trường tiềm năng chưa được khai thác sâu. Thách thức lớn nhất là xây dựng lòng tin người dùng về hương vị bí đỏ trong món tráng miệng lên men. Chiến lược tiếp thị cần nhấn mạnh vào lợi ích sáng mắt, đẹp da và nguồn gốc nguyên liệu sạch.

III. Quy trình công nghệ phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ

Quy trình công nghệ chế biến sữa chua bí đỏ được xây dựng dựa trên nguyên lý lên men lactic truyền thống kết hợp xử lý nhiệt hiện đại. Nguyên liệu bí đỏ tươi được tuyển chọn kỹ lưỡng, gọt vỏ, hấp chín và xay nhuyễn mịn để tạo lớp pure bí đỏ đồng nhất. Nguồn sữa nguyên liệu trải qua quá trình phối trộn, đồng hóa và thanh trùng nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây hại. Sau đó, hỗn hợp sữa được làm nguội đến nhiệt độ thích hợp (42-43 độ C) trước khi cấy chủng men Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus. Quá trình lên men diễn ra trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và độ pH. Khi dịch sữa đạt độ đông tụ và độ chua mong muốn, sản phẩm được làm lạnh nhanh để đình chỉ quá trình lên men. Lớp pure bí đỏ được định lượng vào đáy hũ thủy tinh trước khi rót lớp sữa chua lên bề mặt. Quy trình không đòi hỏi dây chuyền thiết bị quá phức tạp, giúp tối ưu chi phí đầu tư và vận hành.

3.1. Kỹ thuật sơ chế và xử lý nguyên liệu bí đỏ

Bí đỏ nguyên liệu được chọn từ những quả chín đều, ruột đỏ cam sẫm và không bị sâu bệnh. Quá trình sơ chế gồm các bước rửa sạch, gọt vỏ, bỏ hạt và cắt thành miếng nhỏ đồng đều. Tiếp theo, bí đỏ được hấp chín bằng hơi nước ở nhiệt độ 100 độ C trong 15-20 phút. Phương pháp hấp giúp giữ trọn vẹn vitamin, beta-carotene và màu sắc tự nhiên. Bí chín được nghiền mịn và phối trộn với đường theo tỷ lệ tính toán để tạo độ sánh sệt hài hòa. Lớp mứt bí đỏ này trải qua công đoạn gia nhiệt khử trùng nhẹ trước khi rót vào hũ thủy tinh.

3.2. Kiểm soát quá trình lên men và đóng gói sản phẩm

Quá trình lên men sữa chua được thực hiện ở nhiệt độ ổn định 42-43 độ C trong thời gian 4 đến 6 giờ. Men giống gồm Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus hoạt động cộng sinh mạnh mẽ. Vi khuẩn chuyển hóa đường lactose thành acid lactic, làm giảm pH và đông tụ protein sữa. Điểm dừng lên men được xác định khi pH đạt khoảng 4.2-4.5. Sản phẩm lập tức được hạ nhiệt về 4-8 độ C để ổn định cấu trúc gel. Quy trình rót lớp sữa chua lên lớp bí đỏ đòi hỏi thao tác nhẹ nhàng để tạo sự phân tầng thẩm mỹ. Hũ thủy tinh được đóng nắp kín và dán nhãn chuẩn.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ

Đồ án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ mang lại giá trị thực tiễn cao trong ngành công nghệ thực phẩm. Kết quả kiểm tra cảm quan cho thấy sản phẩm đạt điểm chất lượng tốt với hương vị hài hòa giữa vị béo ngậy của sữa và vị ngọt bùi của bí đỏ. Cấu trúc hai tầng phân lớp rõ rệt tạo ấn tượng thị giác hấp dẫn cho người thưởng thức. Các chỉ tiêu vi sinh vật và kim loại nặng đều nằm trong ngưỡng an toàn theo quy chuẩn QCVN 5-5:2010/BYT. Về mặt kinh tế, mô hình sản xuất có chi phí đầu tư ban đầu hợp lý nhờ tận dụng được công nghệ chế biến sữa sẵn có. Nguồn nguyên liệu bí đỏ nội địa dồi dào giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản phẩm hoàn toàn khả thi để ứng dụng sản xuất ở quy mô công nghiệp tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Đề tài mở ra tiềm năng thương mại hóa rộng mở và góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt.

4.1. Đánh giá cảm quan và chất lượng vệ sinh an toàn

Kết quả đánh giá cảm quan cho thấy sữa chua bí đỏ có cấu trúc đông đặc mịn màng và không bị tách nước. Sự tương phản màu sắc giữa phần sữa chua trắng ngà và lớp mứt bí đỏ vàng cam tạo sức hút lớn. Mùi thơm sữa lên men hòa quyện cùng hương thơm dịu nhẹ của bí đỏ đã qua xử lý nhiệt. Vị ngọt thanh kết hợp độ chua vừa phải mang lại trải nghiệm vị giác dễ chịu. Các phân tích vi sinh khẳng định sản phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh như Salmonella hay E. coli. Thời hạn sử dụng và độ ổn định chất lượng đạt yêu cầu bảo quản lạnh thông thường.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn và triển vọng kinh tế

Dự án chứng minh tính khả thi cao khi ứng dụng vào dây chuyền sản xuất công nghiệp quy mô vừa và lớn. Chi phí đầu tư máy móc không quá cao do tận dụng được thiết bị chế biến sữa sẵn có. Giá thành nguyên liệu bí đỏ rẻ và nguồn cung dồi dào giúp tối ưu hóa giá vốn hàng bán. Sản phẩm có biên lợi nhuận kỳ vọng hấp dẫn khi phân phối tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi. Nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh để chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp thực phẩm. Đây là bước đột phá mở rộng danh mục thực phẩm chức năng chế biến từ nông sản Việt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Tiểu luận báo cáo đồ án đề tài dự án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sản phẩm tự nhiên, tốt cho sức khỏe, tiện lợi Mục tiêu - Sản phẩm được làm từ các sản nguyên vật liệu thiên nhiên - Sản phẩm tiện lợi, sử dụng ngay - Nguyên liệu dễ tìm, số lượng lớn - Mang lại giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe - Được phân phối ở điều kiện nhiệt độ thường, có hạn sử dụng 20 – 30 ngày - Dễ lưu thông trong thị trường Nêu ý tưởng -Sữa chua bí đỏ -Sữa chua xoài -Sữa chua dưa hấu Mô tả Lợi thế Đánh giá Sữa chua bí - Đóng hộp PET - Thành phần - Chưa có trên đỏ - Màu vàng cam hoàn toàn tự thị trường đặc trưng của bí nhiên - Sản phẩm đỏ - Nguyên liệu không khó, có - Vị ngọt thanh từ dễ mua và sử thể thành bí đỏ dụng. - Có công nghệ - Chi phí phát sản xuất phù triển không hợp, có thể sản cao xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Nguyên liệu - Sản phẩm xoài - Màu vàng tươi được trồng không khó, có đặc trưng của rộng rãi ở mọi thể thành xoài nơi. 5 - Vị chua ngọt - Nguyên liệu - Chi phí phát của xoài dễ mua, giá rẻ triển không - Nguyên liệu cao dễ bảo quản - Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Hương vị - Sản phẩm dưa hấu - Màu đỏ đặc mới lạ không khó, có trưng của dưa hấu - Nguyên liệu thể thành - Vị ngọt thanh dễ mua, giá rẻ công. mát từ dưa hấu - Có công nghệ - Chi phí phát sản xuất phù triển không hợp, có thể sản cao xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Hương vị - Sản phẩm kiwi - Màu xanh đặc mới lạ không khó, có trưng của kiwi - Có công nghệ thể thành - Vị ngọt thanh từ sản xuất phù công.

kiwi hợp, có thể sản - Chi phí phát xuất được triển tương đối thấp Tổng quát ý tưởng - Ý tưởng mang tính khả thi - Nguồn nguyên liệu đơn giản, dễ tìm - Có công nghệ sản xuất phù hợp Kết luận - Phát triển ý tưởng: + Sữa chua bí đỏ + Sữa chua xoài + Sữa chua dưa hấu +Sữa chua kiwi - Đánh giá : + Có tính khả thi cao + Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏe cao. + Chi phí phát triển không cao + Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được. + Các trang thiết bị sản xuất đơn giản (máy chiết rót, thanh trùng, đồng hóa…) 6 CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT 2. Khảo sát 1: Khảo sát về nhu cầu/mong muốn người tiêu dùng về sản phẩm “Sữa chua bí đỏ” Mục đích khảo sát: Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị động trường, nên có thể nói khảo sát thị trường là tác đầu tiên trong qui trình vụ vô cùng marketing.

Khảo sát thị trường là một nghiệp tác quan trọng, nếu công cấp đầy đủ khảo sát thị trường được làm tốt, nó cung giúp thông tin chính xác để lược phù hợp người làm marketing đưa ra một chiến hiệu quả và do đó mang lại cao. Phương pháp tiến hành: - Đối tượng: Nam/Nữ từ dưới 18-50 tuổi. - Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đại đa số NTD. Bên cạnh đó, ưu tiên độ tuổi từ dưới 18 đến 50 tuổi.

Đây là độ tuổi có hiểu biết, cần quan tâm nhiều đến sức khỏe đặc biệt là hệ tiêu hóa, khả năng tài chính ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa ra là phù hợp. Vì thế, hướng vào đối tượng tiêu dùng này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. - Số lượng: Khảo sát 101 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau. - Khu vực khảo sát: chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh vì đây là một trong các thành phố lớn tập trung đông dân cư nên nhu cầu sử dụng các sản phẩm thực phẩm cao.

- Hình thức: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sát online. Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thực hiện và ít tốn thời gian. - Phương pháp xử lý số liệu: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ. * Kết quả: Độ tuổi: 7 Hình 2.

1 Biểu đồ kết quả khảo sát về độ tuổi Kết quả khảo sát trên 101 người thì độ tuổi từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 78%, kế tiếp là từ 25-45 tuổi chiếm 11% và dưới 18 tuổi chiếm 8%. Còn lại là trên 45 tuổi. Người tiêu dùng ở những độ tuổi từ 18 trở lên hầu hết đã bắt đầu dành nhiều sự quan tâm đến vấn đề sức khỏe, làm đẹp mà mục đích của sản phẩm nhóm em là bổ sung dinh dưỡng, hỗ trợ hệ tiêu hóa nên đối tượng mục tiêu chính nhắm đến sẽ là người tiêu dùng ở 18 tuổi trở lên. Giới tính: Hình 2.

Biểu đồ kết quả khảo sát về giới tính Kết quả khảo sát cho thấy trên 101 người khảo sát thì nữ chiếm 59% và nam chiếm 40%, còn lại 1% không muốn nêu cụ thể. Công dụng của sữa chua ngoài cải thiện sức khỏe còn giúp làm đẹp da, hỗ trợ quá trình giảm cân,…Thường giới nữ sẽ quan tâm vấn đề này nhiều hơn so với nam giới nên sản phẩm này sẽ được giới nữ quan tâm hơn. 8 Nghề nghiệp Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về giới tính Sinh viên là chiếm chủ yếu 70%, tiếp theo là học sinh chiếm 10%.

Thu nhập trung bình: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về thu nhập trung bình Vì đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên nên chưa tự chủ tài chính chiếm 51%, đứng thứ nhì là lao động phổ thông nên thu nhập hàng tháng từ 1-5 triệu chiếm 28%. Khảo sát về việc sử dụng sữa chua: 9 Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về thu nhập trung bình Kết quả khảo sát thu được cho thấy mức độ sử dụng sữa chua rất nhiều chiếm 99%.

Nên sản phẩm nếu đưa ra thị trường sẽ nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Tần suất sử dụng: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về tần suất sử dụng Kết quả khảo sát 101 người cho thấy cao nhất là 33% người tiêu dùng thỉnh thoảng sử dụng sản phẩm, 25% sử dụng 1-2 lần/tuần, 23% sử dụng từ 3-4 lần/tuần, 13% sử dụng thường xuyên và ít nhất là 6% người tiêu dùng sử dụng mỗi ngày. Như vậy thấy được việc sử dụng sản phẩm gần như là thói quen đối với một bộ phận người tiêu dùng.

Chúng ta sẽ có lợi thế vì không phải lo sản phẩm khó thu hút người tiêu dùng. Thường mua ở đâu? 10 Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về nơi mua sữa chua Đô thị hóa ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ sữa chua cũng vì thế mà đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Có 73% tỉ lệ người tiêu dùng chọn mua ở siêu thị, ngoài ra cửa hàng tạp hóa cũng là thị trường tiêu tụ sữa chua tiềm năng (65%) được các bạn học sinh, sinh viên yêu thích.

Và còn có các thị trường khác đó là cửa hàng tiện lợi (61%), chợ (28%). Điều quan tâm của người tiêu dùng: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về điều quan tâm tới sữa chua Qua khảo sát có thể thấy chất lượng là yếu tố quan trọng mà người tiêu dùng quan tâm nhất chiếm 91%, tiếp đến là Hương vị của sản phẩm chiếm 77%, Tiện lợi tốt cho sức khỏe chiếm 73%, nguyên liệu chiếm 56%, giá cả chiếm 46%. Còn lại là các yếu tố khác.

11 Mục tiêu chính của sản phẩm là chất lượng đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng nên sẽ có tính quyết định đến sự lựa chọn của người tiêu dùng. Khảo sát 2: Khảo sát sản phẩm của đối thử cạnh tranh *Mục đích: Thu nhập thông tin về sản phẩm, tìm hiểu chiến lược, ưu nhược điểm các sản phẩm của các công ty đối thủ hiện có trên thị trường. Từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu của ý tưởng, xem xét sự phù hợp và có chiến lược đúng đắn để có thể cạnh tranh trên thị trường. *Phương pháp thực hiện: Khảo sát mức độ phổ biến/ ưa thích các sản phẩm sữa chua của các thương hiệu trên thị trường *Kết quả khảo sát: Hình 2.

Biểu đồ kết quả khảo sát về các thương hiệu sữa chua mà người tiêu dùng đã sử dụng Kết quả cho thấy sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng thích sử dụng nhất với 94%, tiếp đến là sản phẩm của TH True milk chiếm 73%, NutiFood chiếm 34%, còn lại một số thương hiệu khác. *Một số sản phẩm có bổ sung trái cây của các thương hiệu có trên thị trường: 12 Bảng 2. Một số sản phẩm có bổ sung trái cây của các thương hiệu có trên thị trường Sản Nhà sản Hạn sử Hình ảnh sản STT phẩm xuất Thành phần dụng phẩm Nước, sữa bột, đường tinh luyện, thạch dừa, mứt dâu(5%), chất béo thực vật, whey bột, chất béo sữa, gelatin thực Sữa 45 ngày phẩm, chất ổn định chua Vinamilk kể từ 1 (1422, 471, 440), hương dâu ngày sản liệu tổng hợp dùng cho xuất thực phẩm, màu tự nhiên(120), men Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus. Sữa (100% sữa bò tươi), Sữa đường tinh luyện, mứt chua vị TH True 2 việt quất (5%), chất xơ việt Milk inulin, hương việt quất tự quất nhiên, màu tự nhiên.

13 Sữa tươi, nước, đường, mứt dâu tây (5%), sữa bột, chất béo sữa, chất ổn định và chất nhũ hóa Sữa dùng trong thực phẩm Dutch 3 chua vị (gelatin, 1422, 471), Lady dâu hương liệu tổng hợp, men sữa chua Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus. Nước, sữa tươi, đường, sữa bột, dầu bơ, mứt dâu, chất ổn định ( E471, Sữa E1422), hương dâu tổng 4 chua vị Ba Vì hợp và màu tự nhiên dâu (E120), men Streptococcus thermophilusvà Lactobacillus bulgaricus Qua khảo sát ta thấy hầu hết các sản phẩm của đối thủ trên thị trường đều có độ nhận diện với người tiêu dùng cao. Các sản phẩm đều đến từ các thương hiệu lớn và tạo được sự tin tưởng cho người tiêu dùng. Ngoài hương vị thơm ngon thì việc đảm bảo được chất lượng từ nguyên liệu vào đến sản phẩm ra và áp dụng công nghệ khép kín hiện đại là yếu tố quyết định thành công của các sẩn phẩm này.

Khảo sát 3: Môi trường kinh tế, xã hội Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sữa của thị trường Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao, các doanh nghiệp sữa đã và đang có nhiều cơ hội để tiếp cận phát triển thị trường, theo đuổi các chiến lược marketing sản phẩm khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đinh Thị Như Quỳnh, Huỳnh Thị Mai Như (2021), Dự án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ, Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh.
APA 7
Đinh, T. N. Q., & Huỳnh, T. M. N. (2021). Dự án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ [Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-bao-cao-do-an-de-tai-du-an-phat-trien-san-pham-sua-chua-bi-do/9387645475
IEEE
T. N. Q. Đinh and T. M. N. Huỳnh, "Dự án phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ," Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-bao-cao-do-an-de-tai-du-an-phat-trien-san-pham-sua-chua-bi-do/9387645475

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác