Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hoà cho người dân tộc Kinh độ tuổi 18 - 25" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Đợi thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, mã số 62720601, bảo vệ năm 2020. Công trình được hướng dẫn khoa học bởi PGS. Võ Trương Như Ngọc và PGS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh, được kế thừa và sử dụng số liệu từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia "Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng dụng trong Y học" do PGS. Trương Mạnh Dũng làm chủ nhiệm.

Về tính cấp thiết, sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế tạo nên nhu cầu ngày càng cao về đánh giá ngoại hình và thẩm mỹ khuôn mặt. Theo thống kê năm 2017 được tác giả trích dẫn, nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi tại Việt Nam chiếm 69,3%, trong đó độ tuổi thanh niên từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất và là lực lượng lao động trọng yếu. Ở lứa tuổi này, diện mạo khuôn mặt đóng vai trò đáng kể trong giao tiếp xã hội và cơ hội nghề nghiệp. Mặc dù từ thập niên 1970 tại Việt Nam đã có nhiều công trình nhân trắc sọ mặt, các nghiên cứu trước đây phần lớn dừng lại ở việc mô tả kích thước cơ học thuần túy hoặc xác định hình thái khuôn mặt cân đối trên bình diện giải phẫu, chưa xây dựng được một hệ thống tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá thế nào là một "khuôn mặt hài hòa" phù hợp với đặc trưng hình thái học và văn hóa của người Việt Nam. Khái niệm hài hòa khuôn mặt phụ thuộc đồng thời vào các thông số kích thước giải phẫu, nguồn gốc nhân chủng, và nhận thức thẩm mỹ của cộng đồng cũng như giới chuyên môn.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm khuôn mặt hài hoà của người dân tộc Kinh độ tuổi 18 – 25 trên ảnh chuẩn hoá và phim sọ mặt từ xa theo ý kiến đánh giá của hội đồng chuyên môn.
  2. Phân tích quan điểm khuôn mặt hài hoà của nhóm đối tượng nghiên cứu trên theo ý kiến của những người không chuyên môn.
  3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hoà cho người dân tộc Kinh độ tuổi 18 – 25.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thanh niên nam và nữ thuộc dân tộc Kinh, nằm trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, sinh sống và học tập tại các điểm nghiên cứu; cùng các chuyên gia thuộc các lĩnh vực liên quan (Răng Hàm Mặt, chỉnh nha, phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, giải phẫu nhân trắc, hội họa) và nhóm người không thuộc khối chuyên môn y khoa (sinh viên, cán bộ, giáo viên).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập số liệu tại hai địa bàn đại diện cho hai miền: thành phố Hà Nội và tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập và phân tích phục vụ cho luận án tiến sĩ hoàn thành vào năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong chương tổng quan, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về cái đẹp và sự hài hòa từ góc độ triết học, mỹ học và nhân trắc học. Về lý thuyết thẩm mỹ cổ điển, tác giả điểm lại quan niệm của Leon Battista Alberti (1404–1472), William Shakespeare, Baumgarten, Hegel, và các phân tích về "tỷ lệ vàng" của Luca Pacioli và Leonardo Da Vinci trong tác phẩm Da Divine Proportione. Tác giả phân tích các quan niệm thẩm mỹ khuôn mặt mang tính đặc thù theo khu vực địa lý: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi và Việt Nam. Điển hình như các chuẩn mực lịch sử của phụ nữ Nhật Bản qua các thời kỳ Nara, Muromachi, Genroku, Kyoho; quan niệm của người Pháp về nét tự nhiên; nghiên cứu của Chris Solomon ứng dụng phần mềm E-fits tại Anh để xác định chân dung nam nữ chuẩn mực; hay sự biến thiên từ nét đẹp "khuôn trăng đầy đặn" truyền thống sang xu hướng cằm V-line, sống mũi cao tại Việt Nam đương đại. Tác giả cũng dẫn lại các phân tích về sự tiếp tục tăng trưởng và xoay xương hàm ở người trưởng thành từ công trình của Behrents vào đầu thập niên 1980 để lý giải tính phù hợp của độ tuổi 18–25 khi nghiên cứu nhân trắc học.

Về các phương pháp nhân trắc đầu mặt thẩm mỹ, luận án rà soát các kỹ thuật: đo trực tiếp trên cơ thể sống, đo trên ảnh chụp chuẩn hóa, đo trên phim X-quang sọ mặt từ xa (cephalometrics) thẳng và nghiêng, và đo trên mẫu thạch cao cung răng. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chụp ảnh và các điểm mốc giải phẫu được tổng thuật từ các công trình của Farkas, Jorgensen, Powell và Humphries, Arnett, Gunter và Artrobus. Về phân tích phim sọ nghiêng, luận án điểm lại các đóng góp lịch sử từ năm 1931 của Holly Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức), các phân tích tỷ lệ mô mềm của Burstone, Legan, Proffit, Scheideman, Epker và Fish, Subtelny, Aloe, Reidel, Merrifield (góc Z), Steiner (đường thẩm mỹ S), Holdaway (đường và góc H), và Ricketts (đường thẩm mỹ E). Đối với phim sọ thẳng, tác giả rà soát các nghiên cứu về tính bất đối xứng khuôn mặt của Chierici, Grayson, Vig và Hewitt, Leslie, Burke, Cheney, Svanholt, Solow, Snodell và Grummons.

Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình nhân trắc học kinh điển và chuyên ngành Răng Hàm Mặt:

  • Giai đoạn trước: Nguyễn Quang Quyền (1974), Nguyễn Tấn Gi Trọng (1975), Vũ Khoái (1978).
  • Giai đoạn gần đây: Hoàng Tử Hùng (1995), Hồ Thị Thùy Trang (1999, 2015), Lê Đức Lánh (2000), Lê Võ Yến Nhi (2010), Võ Trương Như Ngọc (2010), Lê Nguyên Lâm (2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào việc mô tả các chỉ số nhân trắc bình thường của quần thể hoặc phục vụ điều trị lệch lạc khớp cắn cơ bản. Chưa có công trình nào kết hợp đồng thời phương pháp định lượng (đo đạc kích thước mô mềm trên ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số và mô cứng/mô mềm trên phim X-quang sọ mặt từ xa) với phương pháp định tính (khảo sát quan điểm xã hội và hội đồng chuyên gia đa ngành) nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn định lượng cụ thể để nhận diện và đánh giá khuôn mặt hài hòa cho người Kinh trưởng thành trẻ tuổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng khung phân tích đa chiều dựa trên các lý thuyết và quy chuẩn nhân trắc học quốc tế:

  • Tỷ lệ ba tầng mặt bằng nhau của Leonardo Da Vinci và quy chuẩn tầng mặt giữa (na-sn) chiếm 43%, tầng mặt dưới (sn-me) chiếm 57% chiều cao mặt trước.
  • Hệ thống 6 chuẩn tân cổ điển (Neoclassical canons) dùng trong phân tích tỷ lệ sọ mặt.
  • Phân loại hình dạng khuôn mặt theo phương pháp của Celébie và Jerolimov dựa trên tương quan giữa ba kích thước ngang: chiều rộng trán (ft-ft), chiều rộng lưỡng gò má (zy-zy) và chiều rộng góc hàm (go-go) để phân thành ba dạng mặt: mặt vuông, mặt oval (trái xoan) và mặt tam giác.
  • Các chỉ số sọ mặt theo phân loại Martin và Saller.
  • Các đường thẩm mỹ và góc mô mềm kinh điển: đường E (Ricketts), đường S (Steiner), đường H và góc H (Holdaway), góc Z (Merrifield).

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp hai phương tiếp cận định lượng và định tính (mixed-methods).

  • Thiết kế định lượng: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên mẫu gồm 900 sinh viên người dân tộc Kinh (độ tuổi 18–25) tại Hà Nội và Bình Dương. Tiêu chuẩn lựa chọn: đối tượng không có biến dạng sọ mặt bẩm sinh hoặc mắc phải, chưa từng can thiệp phẫu thuật thẩm mỹ hay chỉnh nha. Nhóm khuôn mặt hài hòa gồm 407 đối tượng (n=407) được sàng lọc và xác định thông qua sự đồng thuận của hội đồng chuyên môn đa ngành (Răng Hàm Mặt, chỉnh nha, phẫu thuật tạo hình, nhân trắc học, hội họa).
  • Thiết kế định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung trên các nhóm đối tượng chuyên môn và nhóm đối tượng cộng đồng không chuyên môn (sinh viên, giáo viên, cán bộ) nhằm làm rõ nhận thức về cái đẹp, sự hài hòa, xu hướng phẫu thuật thẩm mỹ và tác động của nhân tố phong thủy.

Dữ liệu và công cụ thu thập:

  • Nghiên cứu định lượng sử dụng hệ thống chụp ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa với giá cố định tư thế đầu tự nhiên, tỷ lệ kích thước 1:1 theo cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Máy chụp X-quang kỹ thuật số sọ mặt thẳng và nghiêng từ xa Serona Orthophos XG5. Phần mềm chuyên dụng Vnceph được dùng để xác định các mốc giải phẫu và đo đạc các thông số góc, khoảng cách, tỷ lệ trên phim X-quang và ảnh kỹ thuật số. Mẫu thạch cao cung răng được thu thập để đối chiếu hình thái cung răng và khớp cắn.
  • Nghiên cứu định tính sử dụng máy ghi âm kỹ thuật số Sony ICD-PX 470, biên bản phỏng vấn bán cấu trúc và hướng dẫn thảo luận nhóm.

Phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê y học. Tính toán các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho các biến số khoảng cách, góc, tỷ lệ và chỉ số sọ mặt; kiểm định so sánh giữa nhóm hài hòa và không hài hòa, so sánh sự khác biệt theo giới tính; thiết lập các phương trình hồi quy tuyến tính để xác định mối tương quan giữa các phép đo trên ảnh chụp chuẩn hóa và phim X-quang sọ mặt từ xa.
  • Định tính: Gỡ băng nguyên văn các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm, mã hóa thông tin và phân tích theo chủ đề (thematic analysis).
Hạng mục phương pháp Quy chuẩn và công cụ áp dụng trong luận án
Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu kết hợp định lượng mô tả cắt ngang và định tính theo chủ đề
Cỡ mẫu định lượng 900 sinh viên dân tộc Kinh (chọn ra 407 người có khuôn mặt hài hòa)
Địa bàn nghiên cứu Hà Nội và Bình Dương
Thiết bị hình ảnh Máy ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa; Máy X-quang KTS Serona Orthophos XG5
Phần mềm phân tích Phần mềm Vnceph dùng định vị mốc giải phẫu và đo đạc số liệu sọ mặt
Công cụ định tính Máy ghi âm Sony ICD-PX 470; Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
Khung phân tích hình thái 6 chuẩn tân cổ điển; Phân loại Celébie và Jerolimov; Đường E, S, H, Z

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này dành cho việc tổng thuật các vấn đề lý luận và thực tiễn về thẩm mỹ khuôn mặt. Tác giả phân định ranh giới giữa hai khái niệm "đẹp" và "hài hòa": trong khi "đẹp" mang nặng tính chủ quan, cảm tính, thay đổi theo thời gian, trào lưu và tâm lý người quan sát thì "hài hòa" là khái niệm dựa trên sự cân xứng, mối tương quan tỷ lệ giữa các thành phần giải phẫu của khuôn mặt theo những quy chuẩn có thể đo đếm được. Chương tổng quan phân tích sâu các yếu tố giải phẫu thẩm mỹ của từng đơn vị cấu trúc: trán, mắt, cung mày, má, mũi, môi, cằm, cổ và tai. Tác giả mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu nhân trắc truyền thống và hiện đại, đồng thời phân tích ưu điểm, hạn chế của từng phương pháp: đo trực tiếp cho độ chính xác mô mềm nhưng tốn thời gian; đo trên ảnh chuẩn hóa thuận tiện cho đánh giá tỷ lệ mô mềm nhưng thiếu thông tin nền xương; đo trên phim X-quang sọ mặt từ xa cho phép quan sát rõ mối liên quan giữa mô cứng và mô mềm nhưng hạn chế trong đánh giá màu sắc và biểu cảm tự nhiên. Chương 1 khép lại bằng việc điểm lại bức tranh nghiên cứu nhân trắc đầu mặt tại Việt Nam và trên thế giới, qua đó khẳng định nhu cầu thiết lập tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa cho người Việt Nam hiện đại.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu, bao gồm các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu trên 900 thanh niên người Kinh tại Hà Nội và Bình Dương. Tác giả trình bày tường minh kỹ thuật chụp ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa với các trục tham chiếu ngoài sọ (trục ngang qua hai khóe mắt ngoài ex-ex trên ảnh thẳng, mặt phẳng Frankfort qua điểm po-or trên ảnh nghiêng). Kỹ thuật chụp phim sọ mặt thẳng và nghiêng từ xa bằng máy Serona Orthophos XG5 được chuẩn hóa khoảng cách từ tiêu điểm bóng tới phim và tư thế đầu tự nhiên của đối tượng. Quy trình làm việc của hội đồng chuyên môn được xây dựng chặt chẽ để chọn lọc 407 đối tượng có khuôn mặt đạt tiêu chuẩn hài hòa từ tổng số 900 đối tượng ban đầu. Chương này liệt kê toàn bộ danh mục các mốc giải phẫu, các kích thước chiều dọc, chiều ngang, các góc và chỉ số nhân trắc cần đo trên ảnh và trên phim bằng phần mềm Vnceph. Quy trình nghiên cứu định tính, phương pháp khống chế sai số kỹ thuật (đo lặp lại, kiểm định độ tin cậy của người đo) và các cam kết về đạo đức nghiên cứu y sinh học cũng được trình bày đầy đủ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả thể hiện khối lượng số liệu định lượng và định tính được thu thập:

  • Đặc điểm chung: Mẫu gồm 900 đối tượng, cơ cấu phân bố theo giới tính và địa bàn nghiên cứu. Từ mẫu này, hội đồng chuyên môn đã chọn ra nhóm đối tượng có khuôn mặt hài hòa gồm 407 người (cả nam và nữ).
  • Hình dạng khuôn mặt: Tác giả trình bày sự phân bố hình dạng khuôn mặt theo phân loại của Celébie và Jerolimov. Kết quả cho thấy tỷ lệ các dạng mặt oval, vuông, tam giác có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm khuôn mặt hài hòa và nhóm không hài hòa, cũng như giữa hai giới tính nam và nữ.
  • Đặc điểm kích thước và tỷ lệ mô mềm trên ảnh chuẩn hóa: Luận án cung cấp bảng giá trị trung bình các kích thước dọc (chiều cao ba tầng mặt), kích thước ngang (chiều rộng lưỡng gò má zy-zy, chiều rộng góc hàm go-go, chiều rộng cánh mũi al-al, chiều rộng miệng ch-ch), các góc mặt và các chỉ số sọ mặt theo Martin và Saller của nhóm khuôn mặt hài hòa, phân tích chi tiết theo từng giới tính.
  • Đánh giá theo 6 chuẩn tân cổ điển: Luận án phân tích mức độ tương đồng và khác biệt của các tỷ lệ khuôn mặt hài hòa ở người Kinh so với các chuẩn tân cổ điển, cụ thể như tỷ lệ chiều rộng mũi trên chiều rộng mặt (al-al/zy-zy) và tỷ lệ chiều cao tầng mặt giữa so với tầng mặt dưới (n-sn/n-gn).
  • Đặc điểm trên phim sọ mặt từ xa: Cung cấp các thông số đo đạc trên phim sọ thẳng và sọ nghiêng của nhóm khuôn mặt hài hòa; xác định các góc xương, góc mô mềm và khoảng cách từ môi trên, môi dưới tới các đường thẩm mỹ E (Ricketts) và S (Steiner).
  • Tương quan và phương trình hồi quy: Luận án đưa ra các bảng so sánh giá trị trung bình giữa phương pháp đo trên ảnh và phương pháp đo trên phim X-quang, đồng thời xây dựng các phương trình hồi quy tuyến tính cho phép ước tính các thông số xương hoặc mô mềm từ các phép đo trên ảnh chụp chuẩn hóa.
  • Kết quả nghiên cứu định tính: Tổng hợp quan điểm của nhóm chuyên gia và nhóm không chuyên môn về sự phân biệt giữa "khuôn mặt đẹp" và "khuôn mặt hài hòa", nhận thức về sự khác biệt thẩm mỹ giữa các thế hệ, mức độ chấp nhận can thiệp phẫu thuật thẩm mỹ, và tác động của quan niệm nhân tướng học, phong thủy đối với thẩm mỹ khuôn mặt trong xã hội hiện đại.

Chương 4: Bàn luận

Chương bàn luận phân tích, biện giải các kết quả thu được trong sự đối sánh với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm hình thái khuôn mặt thanh niên người Kinh (n=900) và nhóm hài hòa (n=407): Tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ các chuẩn tân cổ điển phương Tây khi áp dụng trên người Kinh có sự khác biệt rõ nét; tỷ lệ đáp ứng tuyệt đối các chuẩn tân cổ điển là rất thấp, điều này khẳng định không thể lấy nguyên vẹn thước đo thẩm mỹ của người da trắng (Caucasian) áp đặt cho người Việt Nam.
  • So sánh các kích thước và góc mô mềm: Bàn luận chi tiết kết quả vị trí môi và độ nhô mô mềm khi so sánh với các nghiên cứu trong nước của Hoàng Tử Hùng, Hồ Thị Thùy Trang, Võ Trương Như Ngọc và nghiên cứu quốc tế của Paula Fernández-Riveiro, Scheideman, Burstone, Ricketts. Người Việt Nam có độ nhô xương ổ răng và độ nhô môi lớn hơn so với người da trắng, do đó khoảng cách từ môi đến đường thẩm mỹ E có các giá trị sinh học đặc thù.
  • Mối tương quan giữa ảnh chuẩn hóa và phim sọ mặt từ xa: Tác giả biện giải ý nghĩa thực tiễn của các phương trình hồi quy tuyến tính đã xây dựng. Việc sử dụng ảnh chụp chuẩn hóa kết hợp phương trình hồi quy giúp giảm thiểu việc bệnh nhân phải tiếp xúc với tia X trong những trường hợp chỉ cần đánh giá thẩm mỹ mô mềm ban đầu.
  • Bàn luận về khía cạnh xã hội và văn hóa của thẩm mỹ khuôn mặt: Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch quan niệm cái đẹp qua các thế hệ tại Việt Nam; sự phổ biến của xu hướng phẫu thuật thẩm mỹ hiện đại; vai trò của yếu tố tâm lý, quan niệm phong thủy và những thuận lợi, rào cản xã hội của những người sở hữu khuôn mặt hài hòa.
  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá: Tổng hợp từ các chứng cứ định lượng và định tính để hình thành hệ thống tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa cho người Kinh độ tuổi 18–25.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả cụ thể và mang lại những đóng góp mới cho chuyên ngành Răng Hàm Mặt và nhân trắc học:

  1. Đóng góp về lý luận và nhận thức khoa học:
  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam kết hợp đồng thời phương pháp nhân trắc học hình thái định lượng (trên ảnh chuẩn hóa và phim đo sọ kỹ thuật số) với nghiên cứu xã hội học định tính để phân định ranh giới khoa học giữa hai khái niệm "khuôn mặt đẹp" và "khuôn mặt hài hòa".
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng các chuẩn tân cổ điển (vốn xây dựng trên người da trắng) không hoàn toàn phù hợp với người Việt Nam, qua đó khẳng định tính độc lập và đặc thù về hình thái nhân trắc của người dân tộc Kinh lứa tuổi 18–25.
  1. Đóng góp về thực tiễn y học và lâm sàng:
  • Luận án cung cấp bộ dữ liệu sinh học hoàn chỉnh gồm các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn về kích thước dọc, kích thước ngang, các góc và chỉ số sọ mặt của nhóm người có khuôn mặt hài hòa (n=407) trên cả ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa và phim X-quang sọ mặt từ xa (thẳng và nghiêng).
  • Xây dựng thành công các phương trình hồi quy tuyến tính giữa các biến số khoảng cách và góc đo trên ảnh chụp chuẩn hóa với các biến số trên phim X-quang sọ nghiêng ở nhóm người có khuôn mặt hài hòa. Điều này cho phép các bác sĩ lâm sàng ước tính các thông số cấu trúc sọ mặt qua ảnh chụp, hỗ trợ sàng lọc và định hướng điều trị ban đầu mà không bắt buộc phải chụp phim X-quang trong mọi tình huống.
  • Đề xuất được bảng tiêu chuẩn cụ thể dùng để đánh giá khuôn mặt hài hòa cho người Kinh độ tuổi 18–25, phục vụ đắc lực cho việc chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị trong chuyên ngành nắn chỉnh răng (chỉnh nha), phẫu thuật hàm mặt và phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ.
  1. Khuyến nghị và giải pháp đề xuất:
  • Cần áp dụng bộ chỉ số khuôn mặt hài hòa của luận án làm tiêu chuẩn tham chiếu trong các cơ sở thực hành chuyên khoa Răng Hàm Mặt và phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam, tránh việc sao chép rập khuôn các tiêu chuẩn thẩm mỹ ngoại lai không phù hợp với đặc điểm nhân trắc người Việt.
  • Ứng dụng phần mềm phân tích hình ảnh và phim sọ mặt kỹ thuật số (như Vnceph) cùng các phương trình hồi quy vào quy trình khám tư vấn thẩm mỹ nhằm nâng cao tính chính xác và an toàn bức xạ cho người bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Mẫu nghiên cứu định lượng mới chỉ giới hạn ở nhóm thanh niên trưởng thành thuộc độ tuổi 18 đến 25 tuổi và thuần nhất trên người dân tộc Kinh. Do đó, các kết quả và bộ tiêu chuẩn chưa thể đại diện cho các nhóm tuổi khác (trẻ em, người trung niên, người cao tuổi) cũng như các dân tộc thiểu số khác cùng sinh sống tại Việt Nam.
  • Địa bàn thu thập số liệu tập trung tại hai khu vực đại diện là Hà Nội và Bình Dương; chưa mở rộng khảo sát trên các vùng sinh thái nhân văn khác như vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên hoặc Đồng bằng sông Cửu Long.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu nhân trắc thẩm mỹ khuôn mặt trên các nhóm tuổi lớn hơn để theo dõi sự biến đổi hình thái sọ mặt do quá trình lão hóa mô mềm và mô cứng theo thời gian.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm dân tộc thiểu số khác tại Việt Nam nhằm hoàn thiện ngân hàng dữ liệu nhân trắc đầu mặt quốc gia, phục vụ toàn diện cho y học, nhân học và pháp y.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm chuyên môn:

  • Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt và Chỉnh nha: Tham khảo bộ chỉ số kích thước tầng mặt, mối tương quan giữa răng - môi - cằm, khoảng cách từ môi đến các đường thẩm mỹ (E, S) trên phim và ảnh để xác định mục tiêu dịch chuyển răng và tái lập thẩm mỹ nụ cười hài hòa với tổng thể khuôn mặt.
  • Phẫu thuật viên Phẫu thuật Tạo hình - Thẩm mỹ và Phẫu thuật Hàm mặt: Sử dụng hệ thống tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa và tỷ lệ các tầng mặt làm mốc định hướng cho các can thiệp phẫu thuật chỉnh hình xương hàm (cắt xương hàm trên, hàm dưới, trượt cằm) và tạo hình mô mềm (nâng mũi, tạo hình môi).
  • Nhà nhân trắc học, mỹ thuật, điêu khắc và pháp y: Bộ chỉ số kích thước nhân trắc chuẩn hóa cung cấp cứ liệu khoa học tin cậy về đặc điểm hình thái học đầu mặt của người Việt Nam hiện đại, phục vụ việc giảng dạy, sáng tác nghệ thuật và nhận dạng cá thể trong khoa học hình sự.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Chương 2 với quy trình chuẩn hóa chụp ảnh và đo đạc kỹ thuật số; Chương 3 với hệ thống bảng số liệu nhân trắc mô mềm, mô cứng và các phương trình hồi quy tuyến tính; Chương 4 với bảng tổng hợp tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng của luận án là bao nhiêu và có bao nhiêu đối tượng được xác định có khuôn mặt hài hòa?
    Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên tổng số 900 sinh viên người dân tộc Kinh, độ tuổi từ 18 đến 25 tại Hà Nội và Bình Dương. Dựa trên sự đánh giá độc lập và đồng thuận của hội đồng chuyên môn đa ngành, tác giả đã chọn ra được 407 đối tượng (n=407) đạt tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa để phân tích sâu các chỉ số nhân trắc và hình thái học.

  2. Luận án sử dụng phương pháp nào để phân loại hình dạng khuôn mặt của đối tượng nghiên cứu?
    Tác giả sử dụng phương pháp phân loại hình dạng khuôn mặt của Celébie và Jerolimov. Phương pháp này dựa trên mối tương quan giữa ba kích thước chiều ngang của mặt: chiều rộng trán giữa hai xương thái dương (ft-ft), chiều rộng giữa hai xương gò má (zy-zy) và chiều rộng góc hàm dưới (go-go) để phân loại thành ba dạng khuôn mặt chính: mặt vuông, mặt oval (hình trái xoan) và mặt tam giác.

  3. Những thiết bị và phần mềm chuyên dụng nào đã được tác giả sử dụng trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu hình ảnh, phim sọ mặt?
    Nghiên cứu sử dụng hệ thống chụp ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa với giá cố định đầu; máy chụp phim X-quang kỹ thuật số sọ mặt từ xa Serona Orthophos XG5; phần mềm Vnceph dùng để định vị các điểm mốc giải phẫu và đo đạc tự động các kích thước, góc, tỷ lệ trên phim và ảnh; máy ghi âm kỹ thuật số Sony ICD-PX 470 dùng cho nghiên cứu định tính; cùng các mẫu thạch cao cung răng.

  4. Luận án giải quyết mối tương quan giữa phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa và đo trên phim X-quang sọ nghiêng như thế nào?
    Tác giả đã tiến hành phân tích so sánh giá trị trung bình của các kích thước khoảng cách và góc giữa hai phương pháp đo đạc trên cùng một nhóm đối tượng có khuôn mặt hài hòa. Từ đó, luận án thiết lập các phương trình hồi quy tuyến tính giữa các biến số trên ảnh và phim X-quang, giúp ước đoán các thông số giải phẫu sọ mặt từ ảnh chụp mà không nhất thiết phải dùng tia X trong các đánh giá thẩm mỹ ban đầu.

  5. Theo phân tích của luận án, sự khác biệt cốt lõi giữa "khuôn mặt đẹp" và "khuôn mặt hài hòa" được xác định ra sao?
    Theo luận án, "khuôn mặt đẹp" là một khái niệm mang tính cảm tính, chủ quan của người ngắm nhìn, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi trào lưu thời trang, định kiến xã hội, văn hóa và thường tập trung vào một số nét gây ấn tượng nổi bật. Ngược lại, "khuôn mặt hài hòa" được xác định dựa trên sự cân đối tổng thể, tính trật tự và tỷ lệ cân xứng giữa các cấu trúc giải phẫu (trán, mắt, mũi, môi, cằm) theo các quy chuẩn nhân trắc có thể lượng hóa và kiểm chứng được.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Hoàng Thị Đợi là một công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt, tích hợp thành công phương pháp nhân trắc học sọ mặt định lượng hiện đại với nghiên cứu định tính về nhận thức thẩm mỹ xã hội. Dựa trên mẫu nghiên cứu 900 thanh niên người Kinh lứa tuổi 18–25 tại Hà Nội và Bình Dương, tác giả đã sàng lọc được nhóm 407 đối tượng có khuôn mặt hài hòa, cung cấp một hệ thống dữ liệu toàn diện về các kích thước, góc, tỷ lệ mô mềm và mô cứng trên ảnh chuẩn hóa và phim sọ mặt kỹ thuật số. Công trình đã thiết lập các phương trình hồi quy tuyến tính giữa ảnh chụp và phim X-quang, đồng thời xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa mang tính đặc thù cho người Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho thực hành lâm sàng chỉnh nha, phẫu thuật hàm mặt và phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ.