Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) giữ vai trò thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng các dân tộc miền núi, đồng thời đóng góp trực tiếp vào việc duy trì tính đa dạng sinh học và sự ổn định của hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên cùng với nhận thức hạn chế về đặc tính sinh học, kỹ thuật khai thác và công nghệ chế biến đã làm xói mòn nguồn tài nguyên này. Tại xã Tân Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, nghề làm hương truyền thống của đồng bào dân tộc Tày là một tập quán gắn liền với đời sống tâm linh và văn hóa bản địa. Nguồn nguyên liệu sản xuất hương hoàn toàn dựa vào các loài cây rừng có mủ, nhựa và tinh dầu thơm tự nhiên sẵn có tại địa phương. Nhằm đánh giá thực trạng khai thác, hệ thống hóa tri thức bản địa và đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phát triển bền vững nguồn cây nguyên liệu, đề tài khóa luận đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Xác định được các loài cây trong tự nhiên có thể làm hương tại xã Tân Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
  2. Tìm hiểu được đặc tính sinh thái, sinh vật học và các chất có trong hương.
  3. Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn các loài cây nguyên liệu làm hương tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số loài cây rừng dùng làm nguyên liệu để sản xuất hương (gồm cây quế, cây hương bài, cây thiên niên kiện và cây tre làm chân hương) cùng kinh nghiệm chế biến của đồng bào dân tộc Tày.
  • Phạm vi không gian: Xã Tân Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên 16.098,00 ha; trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 13.452,94 ha (chiếm 83,56% diện tích tự nhiên của xã).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và điều tra thực địa từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu định hướng:

  • Các tiếp cận quốc tế về quản lý và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Định hướng phân tích lâm sản thương mại của Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR); phương pháp nâng cao chất lượng cây rừng tiềm năng của Trung tâm Quốc tế về Nông Lâm kết hợp (ICRAF); phương pháp luận tiếp cận "từ sản xuất đến hệ thống tiêu thụ" gắn liên kết bảo tồn với sinh kế cộng đồng của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Trung tâm Đào tạo Vùng Lâm nghiệp Cộng đồng (RECOFTC).
  • Chính sách và chiến lược quốc gia: Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 (định hướng xuất khẩu lâm sản đạt trên 7,8 tỷ USD, trong đó lâm sản ngoài gỗ đạt 0,8 tỷ USD, chiếm trên 20% tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp và thu hút khoảng 1,5 triệu lao động). Số liệu thống kê từ Dự án Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam ghi nhận 12.000 loài thực vật; trong đó có 76 loài cho nhựa thơm, 260 loài cho tinh dầu và 1.498 loài cây thuốc.
  • Cơ sở văn hóa tín ngưỡng: Quan niệm Phật giáo về dâng hương thông qua Ngũ phần hương (Giới hương, Định hương, Huệ hương, Giải thoát hương, Giải thoát tri kiến hương) và triết lý Tam tài (Thiên - Địa - Nhân).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra kiến thức bản địa: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi bán cấu trúc đối với 30 chủ hộ dân tộc Tày tại 5 thôn bản thuộc xã Tân Hợp, nhằm ghi nhận tên địa phương, bộ phận sử dụng, mùa thu hái, môi trường sống (tự nhiên hay trồng) và quy trình chế biến hương truyền thống.
  • Phương pháp điều tra lâm học: Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC) điều tra thực địa kiểm kê tổng số 231 cá thể cây gỗ, tái sinh để xác định danh lục thành phần loài và tính toán mức độ xuất hiện tương đối của từng loài cây trong thảm thực vật bản địa.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và kế thừa: Kế thừa dữ liệu khí tượng thủy văn từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Văn Yên; Báo cáo diễn biến rừng năm 2010 của xã Tân Hợp; các tư liệu thống kê kinh tế - xã hội, dân số học từ Ủy ban nhân dân xã Tân Hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò kinh tế, văn hóa của các loài cây cho hương thơm trong thói quen sinh hoạt và nghi lễ truyền thống của người Việt Nam. Đặt vấn đề suy thoái tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại các vùng miền núi phía Bắc, từ đó xác lập mục đích nghiên cứu nhằm bảo tồn nghề thủ công truyền thống của người Tày, tạo sinh kế tăng thu nhập và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ. Xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp tiếp cận học tập gắn với thực tiễn sản xuất lâm nghiệp của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam: Khái quát lịch sử sử dụng hương nhang từ Ấn Độ cổ đại (khoảng 3700 TCN), Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc, Nhật Bản; trích dẫn các tài liệu cổ sử Việt Nam như Vân Đài loại ngữ của Lê Quý Đôn và Việt Nam phong tục của Phan Kế Bính về nguồn gốc phong tục đốt hương lễ bái.
  • Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Xã Tân Hợp nằm trong vùng cánh cung An Thịnh, địa hình chia cắt mạnh với độ dốc trung bình 20 - 35°, độ cao trung bình 600 m (đỉnh cao nhất là Đông Triển cao 1.225 m, nơi thấp nhất là Đá Mốc cao 100 m). Đất đai chủ yếu là Feralit nâu vàng phát triển trên đá phiến thạch sét và đất nâu xám trên đá vôi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 18 - 20°C (mùa đông có sương muối nhiệt độ hạ xuống -3°C), lượng mưa trung bình 820 - 1.000 mm/năm, độ ẩm trung bình 84%.
  • Tài nguyên rừng và dân sinh - kinh tế: Tổng diện tích rừng của xã năm 2010 là 5.440,87 ha; trong đó rừng tự nhiên chiếm 4.945,35 ha (89,99% diện tích rừng, phần lớn là trạng thái IIa tái sinh phục hồi sau nương rẫy với 2.911,02 ha; trạng thái IIIa nghèo kiệt chỉ còn 189,33 ha). Rừng trồng keo đạt 494,52 ha (10,01%). Xã có 623 hộ với 3.075 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Kinh (48,0%), Tày (38,5%), Dao (7,5%), Nùng (6,0%). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 44%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định cụ thể các đối tượng nghiên cứu thực vật gồm Quế, Hương bài, Thiên niên kiện và Tre; nội dung khảo sát hiện trạng sử dụng, đặc điểm sinh học, quy trình kỹ thuật gieo ươm, trồng trọt, khai thác, sơ chế và giải pháp quản lý; đồng thời mô tả phương pháp phỏng vấn 30 hộ dân Tày kết hợp xử lý dữ liệu ô tiêu chuẩn kiểm kê tài nguyên.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đánh giá kiến thức bản địa: Khảo sát 30 hộ dân người Tày (độ tuổi trung bình 52 tuổi, khoảng tuổi từ 35 đến 68) cho thấy 100% người được phỏng vấn đều nhận biết và sử dụng Quế, Hương bài, Thiên niên kiện làm nguyên liệu tạo mùi thơm và bột hương; cây Tre được khai thác để vót chân tăm hương.
  • Đánh giá lâm phần qua ô tiêu chuẩn (OTC): Ghi nhận 231 cá thể thuộc 27 loài cây gỗ, cây bụi, thân thảo khác nhau. Tre có tần suất xuất hiện cao nhất (21 cá thể, chiếm 9,09%), tiếp theo là Thẩu tấu (6,49%), Quế và Bồ đề (cùng đạt 5,62%), Sung rừng (4,76%), Hương bài và Gáo (cùng đạt 4,33%), Thiên niên kiện đạt 1,30%.
Tên phổ thông Tên địa phương (tiếng Tày) Tên khoa học Bộ phận sử dụng làm hương
Quế Mạy Que Cinnamomum cassia BL. Vỏ thân, vỏ cành, ngọn, lá
Hương bài Mạy hương Dianella ensifolia DC. Thân rễ, rễ chùm
Thiên niên kiện Mạy sơn thục Homalomena occulta L. Schott Thân rễ (củ già)
Tre Mạy te Không nêu chi tiết danh pháp Thân cây (chẻ tăm chân hương)
  • Đặc điểm sinh học và kỹ thuật gây trồng các loài cây hương liệu:
    • Cây Hương bài (Dianella ensifolia DC.): Cây thân thảo sống dai, cao 0,4 - 1 m, lá dạng nan quạt. Rễ chùm phát triển thẳng và cắm sâu 3 - 4 m sau 2 năm. Hoa trổ từ tháng 6 đến tháng 11, quả mọng đường kính 8 - 9 mm màu đỏ tía sẫm hoặc xanh đen chứa 1 - 3 hạt. Tạo giống bằng 3 phương pháp: hạt (ít dùng), tách hom gốc, hoặc giâm hom cành (lấy đoạn thân cách gốc 10 cm có 2 - 3 mắt, xử lý chất kích thích ra rễ IBA nồng độ 0,02% trong 30 giây rồi giâm 40 - 50 ngày). Trồng vụ xuân (tháng 2 - 3) hoặc vụ thu (tháng 9 - 10) với mật độ 60.000 cây/ha; bón lót 3 - 5 tấn phân chuồng hoai và 200 kg NPK/ha. Thu hoạch rễ vào tháng 12 vụ xuân hoặc cuối năm sau; rễ rửa sạch, phơi khô, giã mịn bằng cối đá làm "bột áo" bao ngoài que hương.
    • Cây Quế (Cinnamomum cassia BL., họ Lauraceae): Cây thân gỗ cao trên 15 m, đường kính ngang ngực đạt 40 cm. Tinh dầu chứa 70 - 90% Aldehyd Cinamic, hàm lượng trong vỏ đạt 4 - 5%. Phân biệt quế lá to (vỏ mỏng, ít dầu) và quế lá nhỏ (chiếm 5 - 10%, vỏ dày, hàm lượng dầu cao). Nhân giống bằng hạt từ cây mẹ 15 - 25 tuổi, tỷ lệ nảy mầm tươi đạt 80 - 90%. Trồng xen sắn trong 3 năm đầu (mật độ sắn 5.000 - 7.000 cây/ha) nhằm che bóng (độ tàn che 0,5 - 0,7). Tỉa thưa lần 1 ở tuổi 7 - 8 (tỉa 2.500 cây/ha từ mật độ 5.000 cây/ha ban đầu, thu 5 - 6 tấn nguyên liệu/ha); tỉa thưa lần 2 ở tuổi 15 - 16 (giữ lại 1.250 cây/ha). Khai thác trắng ở tuổi 14 - 15 (gỗ nhỏ, quế loại II) hoặc 25 - 30 năm (quế loại I, đạt 12 - 16 kg vỏ khô/cây, năng suất 4,5 tấn vỏ khô/ha). Phân cấp vỏ quế theo vị trí thu hái: quế hạ căn (cách gốc 20 - 40 cm đến 1,2 m), quế thượng châu (từ 1,2 m đến phân cành cấp 1, chất lượng tốt nhất), quế thượng biểu (vỏ cành to), quế chi (vỏ cành nhỏ).
    • Cây Thiên niên kiện (Homalomena occulta L. Schott, họ Araceae): Cây thảo sống lâu năm, thân rễ mập đường kính 1 - 2 cm có tinh dầu thơm. Thân rễ khô kiệt chứa 0,8 - 1% tinh dầu, thành phần chính gồm khoảng 40% l-linalol, terpineol, 2% este, sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic. Cây mọc hoang ven suối ẩm. Kỹ thuật trồng bằng đoạn thân ngầm già (củ già) với mật độ 4 gốc/m². Thu hái vào mùa thu đông, cạo sạch vỏ ngoài, chặt đoạn phơi hoặc sấy khô làm bột hương và dược liệu chữa phong tê thấp.

Phần 5: Kết luận, tồn tại, kiến nghị

Tác giả tổng kết tiềm năng nguồn nguyên liệu làm hương bản địa của người Tày tại Tân Hợp, nhận diện các khó khăn về thị trường tiêu thụ nhỏ lẻ, hạ tầng giao thông cách trở và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nông lâm kết hợp, mở rộng vườn ươm giống bản địa nhằm chuyển đổi sinh kế giảm nghèo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả điều tra thực nghiệm:

  • Đã xác định được danh mục cây nguyên liệu làm hương truyền thống tại xã Tân Hợp gồm 3 loài chính cung cấp bột thơm và hương liệu (Cinnamomum cassia, Dianella ensifolia, Homalomena occulta) cùng 1 loài cung cấp vật liệu làm chân hương (Tre).
  • Kết quả kiểm kê tại 1 ô tiêu chuẩn (OTC) với quy mô 231 cá thể cây rừng cho thấy sự phân bố thực tế của các loài trong sinh cảnh:
STT Tên địa phương Tên phổ thông Số lượng cá thể Tỷ lệ xuất hiện (%)
1 Mạy te Tre 21 9,09
2 Mạy ngăm Thẩu tấu 15 6,49
3 Mạy Que Quế 13 5,62
4 Đa đăm Bồ đề 13 5,62
5 Mạy đứa Sung rừng 11 4,76
6 Mạy hương Hương bài 10 4,33
7 Cảng rào Gáo 10 4,33
8 Mạy phát Nhội 8 3,46
9 Đưa cáy Thành ngạnh 8 3,46
... ... ... ... ...
25 Mạy sơn thục Thiên niên kiện 3 1,30
27 Cai liệng Núc nác 2 0,86
Tổng 27 loài Toàn ô tiêu chuẩn 231 100,00

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Giải pháp kỹ thuật: Chuẩn hóa quy trình nhân giống vô tính đối với Hương bài bằng cách giâm hom xử lý IBA 0,02%; quy trình trồng thâm canh quế kết hợp che bóng bằng cây sắn trong chu kỳ 3 năm đầu; kỹ thuật tỉa thưa ngược quy chuẩn thông thường đối với quế (chặt tỉa cây to, tán rậm để nhường không gian dinh dưỡng cho cây bị chèn ép sinh trưởng tốt hơn).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa tri thức dân gian của đồng bào dân tộc Tày về việc khai thác và chế biến lâm sản ngoài gỗ làm hương; cung cấp dữ liệu cơ sở về đặc điểm hình thái, sinh thái học và kỹ thuật khai thác các loài cây thơm bản địa, làm căn cứ định hướng quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế hộ tại huyện Văn Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi điều tra lâm học thực địa mới chỉ dừng lại ở 1 ô tiêu chuẩn (OTC) và phỏng vấn 30 hộ dân trong phạm vi một xã, chưa mở rộng đối chứng sang các xã lân cận có nghề làm hương của các dân tộc khác như Dao hay Nùng.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014) nên chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng, tỷ lệ sống và năng suất tinh dầu qua các mùa khác nhau trong năm.
  • Chưa thực hiện các phân tích hóa nghiệm định lượng độc lập trong phòng thí nghiệm đối với chất lượng khói hương và tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa các thành phần nguyên liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thiết lập ô tiêu chuẩn điều tra sang các vùng sinh cảnh rừng tự nhiên khác nhau tại huyện Văn Yên.
  • Phân tích sâu thành phần hóa học của khói hương khi đốt để xác định các chỉ tiêu an toàn môi trường và sức khỏe.
  • Xây dựng mô hình thử nghiệm nông lâm kết hợp trồng xen Hương bài, Thiên niên kiện dưới tán rừng Quế theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Phát triển nông thôn; cán bộ khuyến nông, lâm nghiệp tại các địa phương miền núi phía Bắc; các nhà nghiên cứu về dân tộc thực vật học (ethnobotany) và lâm sản ngoài gỗ.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cây Hương bài bằng hom thân xử lý hóa chất kích thích ra rễ IBA và kỹ thuật tách gốc.
    • Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh trồng quế theo phương thức nông lâm kết hợp xen sắn cùng quy chuẩn phân loại 4 phẩm cấp vỏ quế (hạ căn, thượng châu, thượng biểu, quế chi) theo kinh nghiệm thương mại và y học cổ truyền.
    • Phương pháp tích hợp phỏng vấn xã hội học nông thôn với điều tra ô tiêu chuẩn thực địa trong đánh giá tài nguyên thực vật bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Đồng bào dân tộc Tày tại xã Tân Hợp sử dụng những loài cây rừng bản địa nào để sản xuất một nén hương hoàn chỉnh? Đồng bào sử dụng 4 loài cây chính: rễ cây Hương bài sau khi phơi khô, giã nhỏ và rây mịn được dùng làm "bột áo" bao bên ngoài nén hương; vỏ và lá cây Quế được nghiền thành bột tạo mùi thơm chính; thân rễ cây Thiên niên kiện khô được xay mịn bổ sung tạo hương thơm thảo mộc và dược tính; cây Tre được dùng làm nguyên liệu chẻ nhỏ để vót chân tăm hương.

Kỹ thuật nhân giống cây Hương bài bằng phương pháp giâm hom được khóa luận mô tả ra sao? Tác giả hướng dẫn sau khi thu hoạch rễ, lấy đoạn thân từ cách gốc 10 cm trở lên, cắt hom đảm bảo có 2 - 3 mắt và không bị dập nát (mỗi cây chỉ lấy 3 - 4 hom). Nhúng hom vào thuốc kích thích ra rễ IBA nồng độ 0,02% trong 30 giây rồi đem giâm ở vườn ươm; sau 40 - 50 ngày chăm sóc thì bứng đem trồng ngoài thực địa.

Cây Quế trồng tại Yên Bái có đặc điểm tỉa thưa và khai thác khác biệt như thế nào so với kỹ thuật tỉa thưa rừng thông thường? Trong quá trình tỉa thưa rừng quế ở tuổi 7 - 8 hoặc 15 - 16, người trồng không chặt cây bị chèn ép và tụt tán như quy chuẩn rừng thông thường, mà tiến hành chặt các cây quế to, tán rậm để giải phóng không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho các cây bị chèn ép. Sau 2 - 3 năm, các cây bị chèn ép sẽ phục hồi và sinh trưởng tốt.

Hàm lượng và thành phần tinh dầu có trong thân rễ cây Thiên niên kiện được tác giả ghi nhận ở mức nào? Trong thân rễ cây Thiên niên kiện có chứa khoảng 0,8 - 1% tinh dầu tính theo khối lượng rễ khô kiệt. Tinh dầu có màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu, thành phần gồm khoảng 40% l-linalol, một lượng nhỏ terpineol và khoảng 2% este, cùng các hoạt chất sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt và aldehyd propionic.

Tỷ lệ hộ nghèo và cơ cấu thành phần dân tộc tại địa bàn nghiên cứu xã Tân Hợp được ghi nhận như thế nào? Xã Tân Hợp có 623 hộ với 3.075 nhân khẩu, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 44%. Cơ cấu dân số gồm 4 dân tộc: dân tộc Kinh chiếm 48,0% (1.476 người), dân tộc Tày chiếm 38,5% (1.184 người), dân tộc Dao chiếm 7,5% (231 người) và dân tộc Nùng chiếm 6,0% (184 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Văn Nam đã phản ánh trung thực thực trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ phục vụ nghề làm hương truyền thống của đồng bào dân tộc Tày tại xã Tân Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Công trình đã xác định rõ vai trò của 4 loài thực vật bản địa chủ đạo gồm Quế, Hương bài, Thiên niên kiện và Tre thông qua điều tra kiến thức 30 hộ dân và khảo sát kiểm kê 1 ô tiêu chuẩn 231 cây. Các dữ liệu về quy trình giâm hom, mật độ gây trồng, chu kỳ tỉa thưa và phân loại sản phẩm trong văn bản cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên rừng và phát triển sinh kế miền núi.