Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi phía Bắc luôn giữ vị trí trọng yếu trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Tại tỉnh Hà Giang, theo số liệu điều tra dân số năm 2009, cộng đồng người Tày có 168.719 người, chiếm tỷ lệ 27% tổng dân số toàn tỉnh và là dân tộc có quy mô dân số đông thứ hai sau người Mông (chiếm 31%). Địa bàn huyện Bắc Quang nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 108.366 ha, dân số 102.293 người phân bố tại 23 đơn vị hành chính gồm 21 xã và 2 thị trấn. Người Tày tại huyện Bắc Quang chiếm tới 50% cơ cấu dân cư, định cư lâu đời dọc theo lưu vực các con sông màu mỡ như sông Lô, sông Bạc và sông Ngòi Sảo.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát di sản Then kỳ yên dưới góc độ ngữ văn học, nhằm giải mã toàn diện các giá trị nội dung tư tưởng và đặc trưng thi pháp nghệ thuật ngôn từ. Mục tiêu cụ thể là khám phá hệ thống biểu tượng, cấu trúc cốt truyện nghi lễ và chức năng xã hội của dòng Then này trong không gian sinh hoạt văn hóa bản địa. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào không gian văn hóa người Tày tại huyện Bắc Quang từ năm 1945 đến năm 2012, với trọng tâm văn bản là công trình sưu tầm gồm 2.078 câu Then cổ của nghệ nhân Hoàng Định (80 tuổi) kết hợp các dữ liệu điền dã thực tế. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giải quyết khoảng trống học thuật về một thể loại diễn xướng dân gian đang đứng trước nguy cơ mai một, trong bối cảnh hơn 70% các nghi lễ cổ truyền bị tinh giản và tỷ lệ nghệ nhân cao tuổi nắm giữ chữ Nôm Tày sụt giảm dưới 15% trong cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết loại hình học văn học dân gian kết hợp nhân học văn hóa và lý thuyết diễn xướng nguyên hợp. Mô hình nghiên cứu nhìn nhận Then không đơn thuần là một nghi thức tôn giáo tín ngưỡng mà là một chỉnh thể nghệ thuật tổng hòa giữa văn học, âm nhạc đàn tính, vũ đạo chùm xóc và hội họa dân gian. Hệ thống lý thuyết kế thừa từ 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu của các học giả giai đoạn từ năm 1964 đến năm 2010 nhằm xác lập hệ quy chiếu văn bản học vững chắc.

Bốn khái niệm then chốt được xây dựng và làm rõ trong đề tài bao gồm:

  • Then: Loại hình sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng tổng hợp, đóng vai trò như chiếc cầu nối tâm linh giữa con người trần gian với thế giới siêu nhiên của Ngọc Hoàng và Long Vương thông qua quan niệm vũ trụ ba tầng.
  • Then kỳ yên: Nghi lễ diễn xướng cầu an, giải hạn và mừng phúc lộc đầu năm, thường diễn ra từ tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch, mang tính chất hội họp gia tộc và xóm giềng vui xuân.
  • Hồn vía và số mệnh: Quan niệm nhân sinh cổ truyền của người Tày xem vía là trung tâm của đời sống tinh thần gắn chặt với thể xác; con người ốm đau là do vía đi lạc và thầy Then có nhiệm vụ dâng lễ vật để tìm đường đưa vía trở về đoàn tụ.
  • Thi pháp văn học dân gian: Toàn bộ hệ thống tổ chức nghệ thuật ngôn từ, không gian và thời gian nghệ thuật ba cõi, cùng các biện pháp tu từ được thể hiện qua tiếng Tày cổ và chữ Nôm Tày.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 2 kênh cơ bản: nguồn văn bản chữ Nôm Tày đã được đối dịch gồm 2.078 câu Then kỳ yên do nghệ nhân Hoàng Định sưu tầm và nguồn tài liệu điền dã ghi âm trực tiếp hơn 30 trích đoạn diễn xướng nghi lễ tại các bản làng. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 12 nghệ nhân Then cao niên có thâm niên hành nghề trên 30 năm và các già làng có uy tín tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích tại 5 xã thuần Tày của huyện Bắc Quang, nơi mỗi bản làng quy tụ trung bình từ 25 đến 70 nóc nhà truyền thống nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chân thực của dữ liệu khảo sát.

Hệ thống phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp điền dã văn học, phương pháp phân tích ngữ văn học, phương pháp thống kê định lượng và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngành. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì Then là loại hình diễn xướng tổng hợp sống động; chỉ khi kết hợp giải mã câu chữ ngữ văn với việc quan sát bối cảnh diễn xướng thực tế tại địa phương mới có thể làm sáng tỏ trọn vẹn tầng sâu tư tưởng và giá trị thẩm mỹ của tác phẩm dân gian. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục qua nhiều đợt khảo sát thực địa trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, văn bản Then kỳ yên người Tày tại Bắc Quang cấu thành một tác phẩm sử thi tâm linh hoàn chỉnh với 18 chặng vượt ải, phản ánh sinh động quan niệm vũ trụ ba tầng gồm Tầng trời (Slâng), Tầng đất (Đăm) và Tầng nước (Thủy). Toàn bộ 2.078 câu thơ dẫn dắt đoàn quân Then đi qua các chặng đường hiểm trở để dâng lễ vật cầu an lên Ngọc Hoàng và mẹ Hoa (mẹ Bjoóc), chứng minh thế giới quan thần thoại phong phú của cư dân nông nghiệp lúa nước.

Thứ hai, nội dung Then kỳ yên phản ánh chân thực bức tranh xã hội miền núi trong quá khứ. Khoảng 40% dung lượng văn bản tập trung miêu tả hoạt động lao động cần cù, mở đất khai hoang thung lũng ven sông Lô và sông Bạc. Đồng thời, tác phẩm thể hiện tiếng nói phê phán mạnh mẽ chế độ quan quăng thổ ty hà khắc trước năm 1945, lên án tệ nạn bóc lột sức lao động và phơi bày ước mơ cháy bỏng về một cuộc sống no ấm, công bằng của người dân nghèo.

Thứ ba, về mặt thi pháp nghệ thuật, hơn 65% văn bản Then kỳ yên được sáng tác theo thể thơ song thất truyền thống của dân tộc Tày. Lời ca sử dụng linh hoạt hệ thống hiệp vần lưng xen vần chân tinh tế, kết hợp với hơn 120 hình ảnh so sánh, nhân hóa và ẩn dụ bắt nguồn từ thiên nhiên hoang sơ của núi rừng Đông Bắc.

Thứ tư, Then kỳ yên thực hiện xuất sắc chức năng giáo dục đạo đức và cố kết cộng đồng. Trong khảo sát thực tế tại các làng bản có 100% cư dân tham gia sinh hoạt, hơn 85% người tham dự khẳng định nghi lễ giúp thắt chặt tình làng nghĩa xóm đúng như tinh thần câu tục ngữ Tày: anh em ở xa không bằng láng giềng ở gần, đồng thời giải tỏa căng thẳng tâm lý và củng cố niềm tin vào tương lai.

Thảo luận kết quả

Sức sống lâu bền của Then kỳ yên xuất phát từ điều kiện kinh tế nông nghiệp thâm canh lúa nước và nếp sống định cư hòa hợp với thiên nhiên của 19 dân tộc cùng chung sống tại huyện Bắc Quang. Khi giải thích nguyên nhân bảo tồn nguyên vẹn các lớp văn hóa cổ, nghiên cứu chỉ ra rằng người Tày quan niệm Then là liệu pháp chữa lành tinh thần, đưa hồn vía trở lại với thể xác khi con người gặp trắc trở, đau ốm.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Cao Bằng và Lạng Sơn vốn chủ yếu tiếp cận Then ở góc độ nghi lễ tôn giáo cấp sắc (Lẩu Then) hoặc làn điệu âm nhạc sân khấu hóa, luận văn này là công trình đầu tiên khẳng định Then kỳ yên Bắc Quang là một tác phẩm văn học tự sự trữ tình quy mô hoàn chỉnh dưới góc độ thi pháp học. Dữ liệu văn bản học của nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng phân kỳ 18 chặng hành trình tâm linh và Biểu đồ phân bổ nghệ thuật tu từ, trong đó biện pháp so sánh chiếm 45%, ẩn dụ chiếm 30% và nhân hóa chiếm 25% tổng số các phương tiện biểu đạt trong tác phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy giá trị văn hóa và văn học của Then kỳ yên trong đời sống đương đại, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Số hóa và lưu trữ tư liệu: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang phối hợp với Viện Nghiên cứu Văn hóa tiến hành ghi âm, ghi hình và số hóa 100% các bản chép Nôm Tày của 2.078 câu Then kỳ yên cổ, hoàn thành mục tiêu xây dựng kho lưu trữ số học thuật trong giai đoạn 2024 - 2026.
  • Phục hồi không gian diễn xướng và thành lập câu lạc bộ: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Quang chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin bảo trợ thành lập ít nhất 5 câu lạc bộ hát Then - đàn tính tại 21 xã và 2 thị trấn, đặt chỉ tiêu đào tạo truyền dạy cho 150 học viên trẻ dưới sự hướng dẫn của các nghệ nhân cao niên từ năm 2025 đến năm 2027.
  • Tích hợp di sản vào chương trình giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Quang đưa các trích đoạn văn học Then kỳ yên tiêu biểu vào chương trình giáo dục địa phương cho 100% các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn trong 2 năm học tới.
  • Khai thác du lịch văn hóa bền vững: Hiệp hội Du lịch tỉnh Hà Giang liên kết cùng chính quyền địa phương xây dựng 3 mô hình du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm diễn xướng Then tại các bản Tày cổ ven sông Lô giai đoạn 2025 - 2030, tạo nguồn thu nhập hỗ trợ trực tiếp cho trên 80% hộ gia đình nghệ nhân giữ nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhà nghiên cứu văn học dân gian và dân tộc học: Tiếp cận hệ thống văn bản Then Nôm Tày nguyên gốc gồm 2.078 câu thơ để khai thác cấu trúc thể loại, thi pháp ngôn từ và tiến trình biến đổi của tín ngưỡng Shaman giáo bản địa.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và hoạch định chính sách: Vận dụng số liệu khảo sát thực trạng từ 23 đơn vị hành chính của huyện Bắc Quang làm cơ sở xây dựng hồ sơ khoa học công nhận di sản văn hóa phi vật thể và ban hành chính sách đãi ngộ nghệ nhân dân gian.
  • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học ngành Ngữ văn, Văn hóa học: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành và kỹ thuật xử lý văn bản Hán Nôm dân tộc thiểu số trong học phần văn học địa phương.
  • Nghệ sĩ biểu diễn, nhạc sĩ và biên kịch sân khấu: Khai thác chất liệu thi ca, nhịp điệu đàn tính và hình tượng nghệ thuật độc đáo trong Then kỳ yên để sáng tác các tác phẩm sân khấu nghệ thuật đương đại đậm đà bản sắc núi rừng Việt Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Nghi thức Then kỳ yên của người Tày ở Bắc Quang thường được thực hiện vào thời gian nào? Then kỳ yên cầu mùa màng và bình an thường được tổ chức vào tiết xuân, từ tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch hàng năm. Ngoài ra, các lễ kỳ yên giải hạn (cáp hết giải) có thể diễn ra bất kỳ lúc nào khi gia đình gặp điềm gở hoặc ốm đau cấp bách.

Văn bản Then của nghệ nhân Hoàng Định có đóng góp gì đặc biệt cho luận văn? Bản tư liệu của nghệ nhân 80 tuổi Hoàng Định cung cấp văn bản hoàn chỉnh dài 2.078 câu thơ Nôm Tày được đối dịch tỉ mỉ. Đây là cứ liệu văn bản học độc nhất vô nhị giúp giải mã cấu trúc thi pháp và giá trị ngôn từ Then Bắc Quang.

Then kỳ yên khác biệt thế nào so với lễ Lẩu Then cấp sắc của người Tày? Lẩu Then là đại lễ mừng thọ hoặc thăng cấp bậc hành nghề cho các thầy Then với tính chất nghi lễ tôn giáo nặng nét, trong khi Then kỳ yên tập trung vào chức năng cầu an, chúc phúc đầu năm cho gia chủ và mang đậm tính chất văn hóa hội họp làng bản.

Nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ mai một di sản Then kỳ yên tại địa phương là gì? Nguyên nhân chủ yếu do việc truyền dạy phần lớn qua hình thức truyền khẩu, thế hệ trẻ ít biết đọc chữ Nôm Tày, và số lượng nghệ nhân Then trên 70 tuổi am hiểu đầy đủ 18 chặng nghi lễ đang giảm dần qua từng năm.

Làm thế nào để phân định giá trị nghệ thuật dân gian của Then với hủ tục mê tín dị đoan? Cần loại bỏ các nghi thức sát sinh tốn kém hoặc lợi dụng cầu cúng trục lợi, đồng thời giữ gìn và tôn vinh kho tàng thi ca 2.078 câu, nghệ thuật đệm đàn tính và các bài học luân lý nhân văn khuyên răn con người hướng thiện.

Kết luận

  • Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về Then kỳ yên người Tày tại Bắc Quang dưới góc độ thi pháp văn học dân gian.
  • Khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật ngôn từ của pho văn bản 2.078 câu thơ song thất Nôm Tày do nghệ nhân Hoàng Định sưu tầm và biên dịch.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của Then trong việc gắn kết cộng đồng làng bản và phản ánh hiện thực lịch sử đấu tranh của cư dân vùng cao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn khả thi với lộ trình số hóa và phát triển câu lạc bộ văn hóa truyền thống giai đoạn 2024 - 2030.
  • Khơi mở hướng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa Then Bắc Quang với các dòng Then tiêu biểu tại Tuyên Quang, Cao Bằng và Lạng Sơn.

Công trình khẳng định việc nghiên cứu và bảo tồn di sản Then kỳ yên không chỉ làm phong phú thêm kho tàng văn học dân tộc thiểu số Việt Nam mà còn là nhiệm vụ cấp bách nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc nơi địa đầu Tổ quốc. Các cơ quan quản lý văn hóa và nhà khoa học cần chung tay triển khai ngay các dự án bảo tồn thực địa để mạch nguồn di sản Then mãi ngân vang trong đời sống cộng đồng.