phần mở đầu, kết luận thì phần nội dung đơjợc chia làm 3 chơJơng: chương l: Khái quát về lỉnh bắc Kạn chương 2: Tổ chức xã hội qia người Da0 ở bắc Kạn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn chgong 3: Tin ngqong, lôn giá0 qia người Da0 ở bắc Kạn IIg0ài ra, đề lài còn có phần phụ lục, mục lục và tài liệu tham khả0, bản đô ảnh minh h0a. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 10 chojong 1 KhAI QUAT VE Tilth bAc KẠN 1. Vị trí địa lí và điều kiện lự nhiên bắc Kạn là một tinh miền múi nằm ở trung lâm nội địa vùng Đông bắc bắc bộ Việt Ham, tr0ng hệ lọa độ từ 21°,48' đến 22°,44' bắc, lừ 105°,26' đến 106°,14' kinh độ Đông. Phía bắc giáp linh ca0 bằng, phía Đông — Dong Ilam giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Ilam giáp tỉnh Thái IIguyên, phía Tây — Tây Ilam giáp tỉnh Tuyên Quang [15,1r.
bắc Kạn là linh nằm trên quốc lộ 3 đi từ hà Hội lên ca0 bằng - trục quốc lộ quan trọng của vùng Đông bắc, đồng thời nằm giữa các linh có liềm năng phát triển kinh lế lớn. chính quốc lộ 3 chia lãnh thô thành hai phần bằng nhau the0 hơiớng Ham - bắc, là vị trí thuận lợi để bắc Kạn có thể dễ dang giaO lou véi tỉnh ca0 Bang va các linh của Trung Quốc ở phía bắc, với linh Thái IIguyên, hà Hội cũng nhơi các linh của vùng Đồng sằng sông hồng ở phia Iam. bắc Kạn có địa hình đa dạng, phức lạp, chủ yếu là đồi và múi ca0. Độ ca0 lrung sình s0 với mặt siển là 500 mét.
Điểm ca0 nhất là đỉnh Phja Da - 1640 mét, điểm trung sình ở Thị xã bắc Kạn là 200 mét, điểm thấp nhất ở xã Quảng chu, huyện chợ Mới là 80 mét. Hhìn l0àn cảnh, lãnh thổ bắc Kạn nằm ở khu vực hai cánh cung là cánh cung sông Gâm ở phía Tây và cánh cung IIgân Sơn ở phía Đông, làm ch0 sình độ bắc Kạn ca0 hơn các tỉnh lân cận (Lạng Sơn, Tuyên Quang). Xen và0 giữa hệ thống hai cánh cung ấy là các nếp lõm †ạ0 thành thung lũng lơiu vực các c0n sông lớn nhơi sông cầu, sông IIăng. các thung lũng ấy cũng là các trung lâm co dân và vựa lúa của tỉnh bắc Kạn [15,tr.23,24] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 11 Địa hình đồi múi bắc Kạn từ Tây sang Đông nổi sật lên trơjớc hết là cánh cung sông Gâm.
cánh cung này kéO dài từ Phja Dạ thuộc huyện Pác Tim †he0 hơlớng Tây bắc - Đông Ilam về phía Đông sông Gam xuống các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 12 huyện ba bề, bạch Thông rồi đến huyện chợ Đồn. Đây là hệ thống gồm các ngọn múi đá, núi đất xen kẽ nhau khá phức lạp. Hồi sật lên là hai dãy liêu biêu: Phja Dạ và Phịa bj0óc. Phịa Dạ nay thuộc xã IIhạn Môn huyện Pác Hặm, cấu †ạ0 sằng đá vôi, điểm ca0 nhất 1640 mét, trên đỉnh hầu nhơ quanh năm mây mò sa0 phủ.
Dãy múi PhJa bj0óc có độ ca0 trung bình kh0ảng 1000 mét, đỉnh ca0 nhất 1502 mét ở giữa 3 xã MY Phojong, Vi hojong và Đồng Phúc. cau ta0 dia chất dãy núi Phịa bj0óc khá phức lạp — núi đất xen kẽ đá vôi, đá phiến thạch anh, đá granít. D0 ở độ ca0, khí hậu mái và ẩm nên PhịJa bj0óc có nhiều l0ài thực vật quý nhơi sâm nam, hồng sâm, nấm hojong, dic siệt là chè luyết. Địa hình phiá Đông là cánh cung IIgân Sơn, độ dài khOảng 140 km lừ Hặm Kép, Phja Uắc - IIguyên bình — ca0 bằng xuống Ilgân Sơn - Ha TÌì.
cánh cung IIgân Sơn là là hệ thống núi có độ ca0 trung sình gần 1000 mét, trên đó có nhiều đỉnh ca0 hơn 1000 mét. Hg0ài ra ở bắc Kạn còn có núi Linh Quang: Ở cách huyện cảm h0á 62 dặm về phía sắc, hình thế quanh c0 chỗ ca0 chỗ thấp nhơi sức lojiờng thành. Trên múi có lỗ thông thiên, dojới múi có suối chứa nojớc. Tr0ng núi có hai cái hang, một là hang Đầu Ham và một là hang Đầu bắc, tr0ng hang có thạch nhũ, ph0ng cảnh cũng đẹp [24, tr.] Húi Vên Đĩnh: ở cách châu bạch Thông 74 dặm về phía đông.
Tr0ng dãy núi có nhiều ngọn ca0 chót vói, xanh Om. Tojong truyền, sau khi nhà Lé trung hong, nhà Mạc thua chạy, đóng quân ở múi này, binh sĩ nhiều ngojời deO quyt di dé an, vi thé nén sau quýt múi thành rừng, những đêm thanh vắng ngơjời la thojờng thấy lr0ng múi có liếng ồn à0 nhơi liếng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 13 ngojời, liếng ngựa và chiêng trống, có vẻ hiên linh nên dân địa phoJơng lập đền thờ [24, lr. Là mội tỉnh vòng núi ca0, múi đồi chiếm hơn 3⁄4 diện lích lãnh thé, là môi lrojờng thuận lợi ch0 thảm thực vật tự nhiên cũng nhơi rừng lrồng phát triển. Từng là thế mạnh kinh lế chủ yếu của bắc Kạn.
Hó còn có ý nghĩa lớn về kh0a học, sả0 vệ môi trojong. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 14 D0 đặc điểm địa hình, thồ nhojỡng, khí hậu chỉ phối và ở vi tri gia0 thOa giữa các luồng di cơi thực vật đã làm ch0 hệ thực vật, các thảm rừng ở bắc Kạn nói riêng và vùng Đông bắc nói chung rất ph0ng phú về chủng 10ai. Sơ sộ ch0 thay trén địa sàn bắc Kạn có lới 826 l0ài thực vật, tr0ng đó có hơn 300 l0ài thân gỗ, hàng trăm l0ài cây thuốc, hơn 50 l0ài nằm lr0ng sách đỏ [19,1r. bắc Kạn còn có những khu rừng nguyên sinh, một di sản thiên nhiên quý giá.
Đó là vơiờn Quốc gia ba bề với trên 400 l0ài thực vật và gần 30 l0ài động vật. Khu sả0 lồn thiên nhiên Kim hý lơu giữ nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm. Trên các đỉnh núi trung sình, múi đá vôi có nhiều l0ài cây thân cứng, sinh lrolởng chậm, tuổi đến hàng lrăm năm nhơi: trai, đỉnh, nghiền, lác, chò, thông đỏ. Với chủ lrojơng, chính sách của nhà ngoiớc, biện pháp lích cực của địa phojơng, bắc Kạn từ những năm 1990 trở lại đây đã phục sinh rừng lự nhiên, kết hợp trồng mới, lạ0 độ che phủ lên hơn 50%.
Điều đó không những có lác dụng chống xói mòn đất sề mặt, mà vàh đai rừng phòng hộ đầu nguồn đã khống chế phần nà0 lũ lụi, sáả0 vệ môi lrojờng sinh thái. Fừng cung cấp nguồn nguyên liệu quan lrọng ch0 công nghiệp giấy, vật lơ xây dựng, rừng nguyên sinh là trung tâm sả0 tồn gien thực vật, nơi nghiên cứu kh0a học sinh thái. Ở bắc Kạn hiện nay có các kiểu rừng nhơi: Vừng nhiệt đới thojờng xanh, mơia ẩm, trên núi thấp (dơiới 700m) phân số rộng rãi lrên địa sàn, gồm nhiều l0ài cây rậm rạp, nhiều tầng lớp xen kẽ, cả cây oịa ánh nắng ca0 hàng chục mét, tầng giữa lán rộng, dojới là cây bụi, l0ài dây le0 ké0 qua các lầng. Kiểu rừng này nếu trên núi đá vôi, thojờng là cây thân gỗ cứng, rễ cắm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 15 sâu và0 các kẽ đá, sinh lrolởng chậm với nhiều l0ại gỗ quý nhơi nghiến, trai.
Tung mhiét đới lrên múi lrung bình (700 — 1. Sinh thái kiểu rừng nay cing tojong lự kiéu lrên múi thấp, nhơIng về mùa đông, một sé cay lá rộng xen kẽ có rụng lá. Vì địa hình hiểm trở, nên rùng lự nhiên còn giữ đơiợc ti 1é kha. Từng á nhiệt đới thojờng xanh và ấm trên núi ca0 (rên 1.
Kiểu rừng này càng lên ca0, li lệ cây á nhiệt đới càng chiếm li lệ lớn hơn, nhiều cây Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 16 khang khiu, rụng lá mùa đông. Trên đỉnh ca0 thuộc các cánh cung sông Gâm, IIgân Sơn đã pha lẫn các l0ài thân 1hả0, lạ0 lớp thảm mòn dày và các khóm trúc lon. Từng trồng d0 phát cây tự nhiên đề trồng h0àn 10àn mới từ cây n0n øjJơm, nhân giống †ạ0 thành rừng thuần nhân †ạ0 the0 mục đích sử dụng. Kiểu rừng này phát triển mạnh lrên những múi thấp, sojờn múi trung sình chủ yếu đ0 các lâm lrojờng hOặc gia đình trồng, chăm sóc gồm những lUài lấy nguyên liệu giấy, vật liệu xây dựng, làm gỗ gia dụng, cây phủ xanh chống xói mòn, cả cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.
D0 đặc điểm địa hình là miền núi ca0 với 2 mạch vòng cung lớn, vì thé bac Kan là nơi khởi nguồn của nhiều sông, suối, mạng lojới khá dày đặc và chảy the0 những hojớng khác nhau, tr0ng đó sông cầu là c0n sông dài nhất, đ0ạn r0ng nội địa bắc Kạn dài kh0ảng 103 km, d0 hai nhánh chính là là sông Ilặm ún sắt nguồn lừ PhoJơng Viên - chợ Đồn và IIặm cắt sắt nguồn từ Đôn Ph0ng - bạch Thông, lất cả đều xuất phát từ Đông IIam dãy Phja bj0óc hợp lại ở Pác cáp. Sông cầu có vai trò lớn tr0ng đời sống cơi dân. Đó là nguồn cung cấp nơjớc canh lác ch0 nông — lâm ngiệp, ch0 các cơ sở công nghiệp, nojớc sinh h0ạ† của coy dan va có vi tri gia0 thông đơjờng thuỷ chính yếu của linh. Tr0ng kháng chiến chống Pháp, sông cầu đóng vai trò vận lái gạ0, muối và nhiều vật dụng khác lừ miền xuôi lên đến sến chợ Mới, bến Duộc bằng các thuyền ván lớn nhỏ.
Tr0ng H0à sình lại vận chuyền che, nứa, gỗ. từ bắc Kạn về xuôi. Sông Hăng là c0n sông có độ dài thứ hai sau sông cầu sắt nguồn lừ Phja Dạ và Phịa Uắc, chảy qua địa giới huyện Pác Ilặm, ba bể. Sông Ilăng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 17 dai 87 km, lơiu vực rộng 890 km2, lơiu lojong nojéc trung bình hàng năm 42 m2/giây, lớn hơn cả sông cầu [15,tr.
Doc hai bên bờ sông là các bãi phù sa đặc siệ! màu mỡ. Đ0ạn giữa về hạ lơu, sông chảy luồn qua Động Puông và0 cuối hồ ba bê rồi đổ xuống thác Đầu Đăng, hợp với sông Gâm ở Tuyên Quang. Thuỷ sản sông Ilăng xơia rất đồi dà0, lừ dòng chính đến các chỉ lơiu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên htfip:/www.vn 18 đều rất nhiều lôm, cá. Sông Lăng còn đóng vai trò vận tải hàng h0á lừ chợ Tã thông thoJơng với hồ ba bê.
Hg0ài hai c0n sông nói trên, ở bắc Kạn còn có các sông nhơi sông bắc Giang (nhân dân địa phojong gọi là 1a Lojong Thojong) 6 Ha Ti, d6 dai ndi tinh 65 km. Day 14 cOm séng lon thtr ba cia bắc Kạn.