Luận án tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành báo chí Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành báo chí truyền thông tại Việt Nam năm 2015.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Đào tạo và đánh giá trong giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí hiệu quả

Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí là nền tảng then chốt để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế. Theo nghiên cứu của Trần Thị Tú Anh (2015), một hệ thống tiêu chuẩn khoa học phải dựa trên ba trụ cột: chuẩn đầu ra, nhu cầu thị trường lao động và khung tham chiếu quốc tế. Chất lượng đào tạo báo chí không chỉ đo lường qua kiến thức chuyên môn mà còn qua năng lực thực hành, đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích nghi với môi trường truyền thông số. Các tiêu chuẩn này cần được xây dựng theo nguyên tắc minh bạch, có thể đo lường và phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam. Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN-QA và các chuẩn mực của UNESCO về đào tạo báo chí cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho quá trình này. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của phản hồi từ người sử dụng lao độngcựu sinh viên trong việc điều chỉnh và hoàn thiện tiêu chuẩn. Việc tích hợp các yếu tố này giúp hệ thống đánh giá không chỉ mang tính học thuật mà còn gắn liền với thực tiễn nghề nghiệp.

1.1. Vai trò của chuẩn đầu ra trong đánh giá chất lượng đào tạo báo chí

Chuẩn đầu ra là yếu tố cốt lõi trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí. Theo luận án của Trần Thị Tú Anh, chuẩn đầu ra phải phản ánh đầy đủ ba nhóm năng lực: kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức. Các chuẩn này cần được cụ thể hóa thành các chỉ báo đo lường được, như khả năng viết tin, phỏng vấn, xử lý thông tin đa phương tiện hoặc tuân thủ nguyên tắc đạo đức báo chí. Việc xác định chuẩn đầu ra rõ ràng giúp giảng viên thiết kế chương trình đào tạo sát thực và sinh viên định hướng học tập hiệu quả.

1.2. Ảnh hưởng của khung tham chiếu quốc tế đến tiêu chuẩn Việt Nam

Các khung tham chiếu quốc tế như AUN-QA, ACEJMC (Hoa Kỳ) hay EFJ (Châu Âu) đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng, dù không thể áp dụng nguyên xi, các tiêu chuẩn này cung cấp mô hình cấu trúc rõ ràng, đặc biệt trong việc đánh giá năng lực mềm, tư duy phản biện và khả năng làm việc trong môi trường đa văn hóa. Việc tham khảo có chọn lọc giúp nâng cao tính hội nhập và uy tín của chương trình đào tạo báo chí trong nước.

II. Thách thức trong đánh giá chất lượng đào tạo báo chí hiện nay

Một trong những thách thức lớn nhất trong đánh giá chất lượng đào tạo báo chí tại Việt Nam là sự thiếu đồng bộ giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Kết quả khảo sát trong luận án của Trần Thị Tú Anh cho thấy, hơn 60% người sử dụng lao động cho rằng sinh viên tốt nghiệp thiếu kỹ năng thực hành như sản xuất nội dung đa phương tiện, làm việc dưới áp lực hoặc sử dụng công cụ phân tích dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chuẩn đánh giá còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế phản hồi liên tục từ các bên liên quan. Nhiều cơ sở đào tạo chưa xây dựng được quy trình tự đánh giá chất lượng bài bản, dẫn đến việc cải tiến chương trình mang tính bị động. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ truyền thông khiến các chuẩn mực đào tạo nhanh chóng lỗi thời nếu không được cập nhật thường xuyên. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về một hệ thống tiêu chuẩn linh hoạt, có khả năng thích ứng với xu hướng chuyển đổi số trong ngành báo chí – truyền thông.

2.1. Khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường

Khảo sát từ luận án cho thấy khoảng cách đào tạo – thực tiễn là vấn đề nổi cộm. Nhiều cựu sinh viên thừa nhận kiến thức học được chưa đủ để đáp ứng yêu cầu công việc, đặc biệt trong lĩnh vực báo chí số. Các kỹ năng như sản xuất podcast, livestream, hay phân tích hành vi người dùng gần như vắng bóng trong chương trình đào tạo truyền thống. Điều này làm giảm mức độ hài lòng của người sử dụng lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của cơ sở đào tạo.

2.2. Thiếu cơ chế phản hồi và tự đánh giá liên tục

Nhiều trường chưa thiết lập được cơ chế phản hồi liên tục từ giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng. Việc tự đánh giá chất lượng thường diễn ra theo chu kỳ dài hạn và mang tính hành chính hơn là cải tiến thực chất. Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu định kỳ để cập nhật kịp thời sự thay đổi trong yêu cầu nghề nghiệp, từ đó điều chỉnh tiêu chuẩn đánh giá một cách linh hoạt.

III. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí

Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí cần kết hợp cả định tính và định lượng. Nghiên cứu của Trần Thị Tú Anh áp dụng mô hình nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm: (1) Khảo sát người sử dụng lao động về mức độ quan trọng của các kỹ năng; (2) Phỏng vấn lãnh đạo cơ quan báo chí – truyền hình; (3) Khảo sát ý kiến chuyên giagiảng viên; và (4) Thử nghiệm tự đánh giá tại 5 cơ sở đào tạo. Kết quả cho thấy, các tiêu chuẩn cần tập trung vào ba nhóm năng lực chính: năng lực chuyên môn, năng lực mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện) và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Mỗi tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên thang đo mức độ cần thiết và mức độ hài lòng, đảm bảo tính khách quan và khả thi. Đặc biệt, việc tham vấn đa bên giúp hệ thống tiêu chuẩn phản ánh đầy đủ kỳ vọng của xã hội và xu hướng phát triển ngành.

3.1. Kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu

Phương pháp định tính (phỏng vấn sâu) giúp khai thác quan điểm sâu sắc từ lãnh đạo cơ quan báo chí, trong khi phương pháp định lượng (khảo sát bằng phiếu) cung cấp dữ liệu thống kê về mức độ quan trọng của kỹ năng. Sự kết hợp này đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá vừa có cơ sở thực tiễn, vừa có độ tin cậy khoa học. Công cụ khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 điểm, giúp lượng hóa mức độ hài lòng và nhu cầu.

3.2. Thử nghiệm tự đánh giá tại các cơ sở đào tạo

Giai đoạn thử nghiệm tại 5 trường đại học cho thấy tính khả thi của bộ tiêu chuẩn đề xuất. Các trường tham gia đều hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp cải tiến. Kết quả cho thấy, tiêu chuẩn được xây dựng có tính ứng dụng cao và dễ triển khai trong thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí do Trần Thị Tú Anh đề xuất đã được ứng dụng thử nghiệm và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải tiến chương trình đào tạo. Tại các trường tham gia thử nghiệm, kết quả tự đánh giá giúp xác định rõ các lỗ hổng về kỹ năng số, năng lực đa phương tiện và đạo đức nghề nghiệp. Dựa trên phản hồi, nhiều trường đã điều chỉnh học phần, bổ sung mô-đun về báo chí dữ liệu, truyền thông xã hội và an toàn thông tin. Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn hỗ trợ cơ sở đào tạo xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ, đáp ứng yêu cầu kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đặc biệt, việc công khai kết quả đánh giá giúp tăng tính minh bạch và niềm tin của xã hội đối với chất lượng đào tạo ngành báo chí – truyền thông.

4.1. Cải tiến chương trình đào tạo dựa trên kết quả đánh giá

Kết quả tự đánh giá cho thấy nhiều chương trình thiếu học phần về báo chí đa nền tảngphân tích dữ liệu truyền thông. Các trường đã nhanh chóng bổ sung nội dung này vào khung chương trình, đồng thời tăng cường liên kết với cơ quan báo chí để tổ chức thực tập thực tế. Điều này giúp sinh viên được trang bị hành trang nghề nghiệp sát với thực tiễn.

4.2. Hỗ trợ kiểm định và nâng cao uy tín cơ sở đào tạo

Bộ tiêu chuẩn cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục. Việc áp dụng hệ thống này giúp cơ sở đào tạo minh bạch hóa quy trình đảm bảo chất lượng, từ đó nâng cao uy tín học thuật và khả năng cạnh tranh trong tuyển sinh.

V. Tương lai của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí tại Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo thay đổi sâu sắc ngành báo chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí cần được cập nhật liên tục. Tương lai của hệ thống tiêu chuẩn sẽ hướng đến việc tích hợp các năng lực mới như truyền thông dữ liệu, xác minh thông tin, an toàn sốsử dụng AI trong sản xuất nội dung. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế đánh giá động, cho phép cập nhật theo thời gian thực dựa trên phản hồi từ thị trường lao động và xu hướng công nghệ. Việc số hóa quy trình tự đánh giá và kết nối với hệ thống thông tin quản lý đào tạo (LMS) sẽ giúp nâng cao hiệu quả giám sát và cải tiến chất lượng. Cuối cùng, cần có sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục, Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ sở đào tạo để ban hành khung tiêu chuẩn quốc gia thống nhất, vừa đảm bảo tính chuyên biệt, vừa hội nhập quốc tế.

5.1. Cập nhật tiêu chuẩn theo xu hướng công nghệ và truyền thông số

Xu hướng báo chí dữ liệu, truyền thông đa nền tảngAI hỗ trợ biên tập đòi hỏi tiêu chuẩn đào tạo phải bao gồm các năng lực mới. Các kỹ năng như lập trình cơ bản, trực quan hóa dữ liệu hay sử dụng công cụ AI sẽ trở thành yêu cầu cốt lõi trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo báo chí trong tương lai gần.

5.2. Hướng tới khung tiêu chuẩn quốc gia thống nhất

Hiện nay, mỗi cơ sở đào tạo áp dụng tiêu chuẩn riêng, dẫn đến sự chênh lệch về chất lượng. Việc xây dựng khung tiêu chuẩn quốc gia cho ngành báo chí – truyền thông, với sự tham gia của các bên liên quan, sẽ đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực báo chí Việt Nam trên trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành báo chí truyền thông ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. 62 CHUONG 2: PHUONG PHAP NGHIEN ctu VA KET QUA KHAO SAT.1, Hi cảnh đảo tao dai hoc nganh [ao chi truyén théng ở trong nước. Nguyên tắc xây đựng tiên chuẩn đánh giả chất hrong chitong trinh đào tạo đại học ngành Báo chí ruyển thông. Mõ hình đâm bảo chât lượng chương trình đảo lạo ngành Báo chí truyền thong 6 Viét Nam.

Yêu cầu của Dang va Nha nước với ngành Dao chi ty thing Vigt Nam. Chuẩn đâu ra chương bình đào tạo đại hoc nganh Bio chi truyén thing 6 ViétNam. Phương pháp nghiên cứa - 15 3. Phương pháp nghiên cứu định Lĩnh.

Phương pháp nghiền cửa định lượng, 75 2. Diễn giái mô hình nghiên cửa. Mẫu nghiên cứu. Công cụ nghiên cứu.

Phiếu khảo sát người sử dụng lao động 77 2. Phiếu phòng vẫn lãnh dạo các cơ quan bảo chí, dải phát thanh - mẽ NN ẽ. Phiếu khảo sát chuyên gia. con co, XeesersresT8 2.

Phiếu khảo sát giảng viên. Phiêu thử nghiệm tự đánh giá chất home CIDT Ditngarhh CTT 79 2. Quy trình khảo sát và thử nghiệm 79 2. Bước 1: Khảo sát người sử dụng lao động 79 2.

Bước 2: Phòng vẫn lãnh dạo các co quan bảo chỉ vả đài phát [hạnh - truyền hình. Bước 3: Phân tích kết quả khảo sát và phóng vấn 30 2. Bước 4: Khảo sát chuyên gia. Bước 5: Khảo sái giảng viên - - 80 2.

Bước 6: Thử nghiệm các tiêu chuẩn đánh giá chảt luợng chương: trình đảo tạo đại học ngành J3áo chí truyền thông.7, Kết quả khảo sắt. Kết quả khảo sátái chhyênggia - - 82 2. Kết quả khâo sắt người số dụng lao động và phỏng vấn lãnh đạo cơ quan: bdo chi, dai phát thưnh - truyền hình 88 2. Thực trạng đảo tạo đại học ngành láo chí truyền thông ở Việt Nam.2, Yêu cầu của người sứ dụng lao động đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Báo chỉ truyền thông - 96 3.

Kết quả khâo sát các trường đại học, học viện đáo lạo đại học ngành Bao chỉ truyền thông - - - 103 2. Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn, tiêu chí. Dánh giá độ tin cậy của các tiểu chuẩn bằng mô hình Rasch. Tiểu kết Chương 2.116 CHƯƠNG 3: TIÊU CIUÄN DANI GIA COAT LUQNG CHƯƠNGT TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGANH BAO CHi TRUYEN THÔNG Ở VIỆT NAM VÀ KẾT QUÁ THỦ NGHIỆM.

Tiêu chuẩn đảnh giả chất hượng chương trình đào tạo. Tướng đẫn sử dụng tiêu chuẩn đánh giá. Qui trình tự đánh gia ~ ~ - 121 3. Hướng dẫn tìm mình chứng và viết báo cáo Lự đánh gia 3.

Hưởng dân tim mình chứng. Viết báo cáo tự đánh giá. Mô hình đâm bảo chát Tượng CTĐT của AUN - 58 So dé 1.2 Mô hình các thành tổ đảm bảo chất lượng CTĐT giáo viên Việt Nam 61 Mô hình các thành tổ đám báo chất lượng CTDT ĐH ngành ICT'T Việt Nam ~ 68 So dé 2.2 Mö hình nghiền cứu của luận ản. cá TÔ So dé 2.3 Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn.

- 110 DANH MUC BANG. Bảng so sảnh nội hàm các tiêu chuẩn dánh giá CTĐT giáo viên Tiểu học, 'THPT, Sư phạm Kỹ thuật của Việt Nam. Bảng so sảnh nội hảm tiêu clrẫn một sở bộ tiêu chuẩn đánh suá chất lượng CTDT trong nước và trên thể giới. láng so sánh nội hàm tiêu chuẩn một số bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTDT ngành BCTT quốc tế._ Kỹ năng năng lực quan trọng nhất theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

9É Mức độ phủ hợp về hành trang nhà trường trang bị cho sinh viên. Mức độ phủ hợp giàa công việc đảm nhận vả ngành học ở trường.99 Mức độ tham gia các khỏa bồi dưỡng 100 Giải pháp nâng cao khả răng đấp ứng yêu câu của người sĩ đụng lao động,. Kết quả khảo sắt ý kiên của giâng viên - - 103 Bary 2.7 Su phù hợp của các tiêu chỉ trong khoảng đồng bộ cho phép.1 Téng hợp kết quả tư đánh giá của 05 trường - - 141 vải DANH MỤC BIÊU ĐÒ Tiểu đổ 2. Vị trí việo làm của cử nhân ngành BCTT ở Việt Nam.

Thời gian công tác của cử nhân ngành BCTT tại các cơ quan báo, đài. Mức độ hải lòng về kiến thức, kỳ năng của cựu sinh viên ngành 14C L. Mie độ hai lòng về các phẩm chất đạo đức cửa cựu sinh viên ngành BCTT 93 tiểu để 2. Múc độ hài lòng về kỹ năng/tng lực mềm của aisnlrviênrgành BCTT.

Mức dộ quan trợng của các kiến thức, kỹ năng /năng lạc. Mức độ quan trọng của các kỹ năng mêm 7 - 97 Tiểu dễ 2. Mức dộ quan trọng của các kỹ năng/tổ chức, điểu hành 98 1iểu đỏ 2. Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn „106 tiểu để 3.

Kết quả tự đánh giả chất lượng CTĐT 143 1. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dào tạo ngành Báo chí truyền thông trên thể giới. Cac tiên chuẩn đánh giá chấtlượng hương trình đảo tạo đại học ngành Báo chí truyền thông ở Việt Nam - - 38 1. So sánh các tiêu chuấn đánh giả chất lượng chương trình đáo tạo nganh Báo chí tuyên thông trên thể giới.

Các khái niệm cơ bản - - 4 1. Tiêu chuẩn và tiêu chỉ đánh giá. Chương trình đáo tạo. TDánh giá chất lượng chương trình đảo tạo "—.

estes eee AD 1. Chudn dau ra chuong trinh dio tao. estes reesei SZ 1. Cáo mô hinh đánh giá chất lượng chương trình đào tạo - 53 1.

Mô hình đâm bão chải lượng chương trình dio lao, - 37 1. Tiểu kết Chương 1. 62 CHUONG 2: PHUONG PHAP NGHIEN ctu VA KET QUA KHAO SAT.1, Hi cảnh đảo tao dai hoc nganh [ao chi truyén théng ở trong nước. Nguyên tắc xây đựng tiên chuẩn đánh giả chất hrong chitong trinh đào tạo đại học ngành Báo chí ruyển thông.

Mõ hình đâm bảo chât lượng chương trình đảo lạo ngành Báo chí truyền thong 6 Viét Nam. Yêu cầu của Dang va Nha nước với ngành Dao chi ty thing Vigt Nam. Chuẩn đâu ra chương bình đào tạo đại hoc nganh Bio chi truyén thing 6 ViétNam. Phương pháp nghiên cứa - 15 3.

Phương pháp nghiên cứu định Lĩnh. Phương pháp nghiền cửa định lượng, 75 2. Diễn giái mô hình nghiên cửa. Mẫu nghiên cứu.

Công cụ nghiên cứu. Phiếu khảo sát người sử dụng lao động 77 2. Phiếu phòng vẫn lãnh dạo các cơ quan bảo chí, dải phát thanh - mẽ NN ẽ. iv DANH MỤC SƠ ĐÔ Sơ để 1.

Mô hình đâm bảo chát Tượng CTĐT của AUN - 58 So dé 1.2 Mô hình các thành tổ đảm bảo chất lượng CTĐT giáo viên Việt Nam 61 Mô hình các thành tổ đám báo chất lượng CTDT ĐH ngành ICT'T Việt Nam ~ 68 So dé 2.2 Mö hình nghiền cứu của luận ản. cá TÔ So dé 2.3 Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn. - 110 MỤC LỤC M6 PAU. Lỷ đo chọn dễ tải.

Mu dich va nhigm vu nghign otf. Mục đích nghiên cửu 2. Nhiệm vụ nghiên cứu a Đối lượng và phạm vỉ nghiên cứa - a 2 3,1, Đối tượng, và khách thể nghiền cứu. Phạm vị nghiên cửu.

Thương pháp nghiên cửu oe 4. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cửn định tính 4. Phương pháp nghiên cửu định lượng,.

Đông góp mới về khoa học của luận ản. w Y nghia ty Iuan va thyc tin oita Ivan an a 6. Ý nghĩa thực tiến. Bo cục của luận án.

Luận diểm cân bảo vệ. Mô hình nghiên cứu. CHƯƠNG 1: TÔ ‘ONG QUAN VA CO SG LY LUAN VE TIỂU CHUAN DANIL GIA CHAT LUGNG CHUONG TRINH BAO TAO DAI HOC. Tổng quan các nghiên cứu về Liêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dao tạo dại hỌ€,.

Các nghiên cứu về tiêu chuân đánh giá chất lượng chương trinh đào tạo đại học - - - 10 1. Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu tại Việt Ni - 21 1. So sánh các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dào tạo.

Các nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo ngành báo chỉ truyền thông, - 32 ii 1. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dào tạo ngành Báo chí truyền thông trên thể giới. Cac tiên chuẩn đánh giá chấtlượng hương trình đảo tạo đại học ngành Báo chí truyền thông ở Việt Nam - - 38 1. So sánh các tiêu chuấn đánh giả chất lượng chương trình đáo tạo nganh Báo chí tuyên thông trên thể giới.

Các khái niệm cơ bản - - 4 1. Tiêu chuẩn và tiêu chỉ đánh giá. Chương trình đáo tạo. TDánh giá chất lượng chương trình đảo tạo "—.

estes eee AD 1. Chudn dau ra chuong trinh dio tao. estes reesei SZ 1. Cáo mô hinh đánh giá chất lượng chương trình đào tạo - 53 1.

Mô hình đâm bão chải lượng chương trình dio lao, - 37 1. Tiểu kết Chương 1. 62 CHUONG 2: PHUONG PHAP NGHIEN ctu VA KET QUA KHAO SAT.1, Hi cảnh đảo tao dai hoc nganh [ao chi truyén théng ở trong nước. Nguyên tắc xây đựng tiên chuẩn đánh giả chất hrong chitong trinh đào tạo đại học ngành Báo chí ruyển thông.

Mõ hình đâm bảo chât lượng chương trình đảo lạo ngành Báo chí truyền thong 6 Viét Nam. Yêu cầu của Dang va Nha nước với ngành Dao chi ty thing Vigt Nam. Chuẩn đâu ra chương bình đào tạo đại hoc nganh Bio chi truyén thing 6 ViétNam. Phương pháp nghiên cứa - 15 3.

Phương pháp nghiên cứu định Lĩnh. Phương pháp nghiền cửa định lượng, 75 2. Diễn giái mô hình nghiên cửa. Mẫu nghiên cứu.

Công cụ nghiên cứu. Phiếu khảo sát người sử dụng lao động 77 2. Phiếu phòng vẫn lãnh dạo các cơ quan bảo chí, dải phát thanh - mẽ NN ẽ. iv MỤC LỤC M6 PAU.

Lỷ đo chọn dễ tải. Mu dich va nhigm vu nghign otf. Mục đích nghiên cửu 2. Nhiệm vụ nghiên cứu a Đối lượng và phạm vỉ nghiên cứa - a 2 3,1, Đối tượng, và khách thể nghiền cứu.

Phạm vị nghiên cửu. Thương pháp nghiên cửu oe 4. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cửn định tính 4.

Phương pháp nghiên cửu định lượng,. Đông góp mới về khoa học của luận ản. w Y nghia ty Iuan va thyc tin oita Ivan an a 6. Ý nghĩa thực tiến.

Bo cục của luận án. Luận diểm cân bảo vệ. Mô hình nghiên cứu. CHƯƠNG 1: TÔ ‘ONG QUAN VA CO SG LY LUAN VE TIỂU CHUAN DANIL GIA CHAT LUGNG CHUONG TRINH BAO TAO DAI HOC.

Tổng quan các nghiên cứu về Liêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dao tạo dại hỌ€,. Các nghiên cứu về tiêu chuân đánh giá chất lượng chương trinh đào tạo đại học - - - 10 1. Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu tại Việt Ni - 21 1.

So sánh các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình dào tạo .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ