Tổng quan luận án
Hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã giữ vị trí trực tiếp giải quyết các yêu cầu hành chính và đời sống dân sinh tại cơ sở. Tuy nhiên, việc đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước tại cấp hành chính này là vấn đề phức tạp do tính chất đa dạng, nhiều lĩnh vực hoạt động mang tính chất xã hội và khó lượng hóa bằng các chỉ số định lượng thuần túy.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng: phần lớn các công trình nghiên cứu và chủ trương chính sách thời gian qua chủ yếu dừng lại ở mức độ luận giải lý thuyết về sự cần thiết phải nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, chưa hình thành được một bộ công cụ hoặc khung tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đo lường hiệu quả quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên thực tế, chính quyền cấp xã tại tỉnh Nghệ An chủ yếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa vào việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm hoặc đánh giá riêng lẻ theo từng lĩnh vực chuyên môn (cải cách hành chính, an ninh quốc phòng, văn hóa - xã hội). Cách tiếp cận này chưa phản ánh toàn diện mối tương quan giữa kết quả đầu ra với chi phí nguồn lực đầu vào và năng lực thực thi công vụ.
Bên cạnh đó, bối cảnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 của Chính phủ và việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 đòi hỏi phải có công cụ đánh giá chuẩn xác năng lực quản trị công. Tại tỉnh Nghệ An, sau khi sắp xếp đợt một, toàn tỉnh giảm 20 đơn vị hành chính cấp xã, còn lại 460 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 411 xã, 32 phường, 17 thị trấn). Các xã tại Nghệ An có sự phân hóa lớn về địa bàn tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế và dân trí giữa khu vực đồng bằng, miền biển và miền núi cao (như các huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Anh Sơn, Thanh Chương). Do đó, việc xây dựng một bộ tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý có tính đại diện cho các vùng sinh thái - kinh tế là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và hiệu quả quản lý nhà nước của cấp xã.
- Nghiên cứu làm rõ tiêu chí đánh giá và tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các xã.
- Nghiên cứu thực trạng tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2016 đến năm 2022, từ đó chỉ ra những điểm đạt được, những điểm chưa đạt được và nguyên nhân.
- Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An; giải pháp bảo đảm xây dựng và triển khai bộ tiêu chí này trên thực tế.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Cho đến nay trên thế giới và ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước? Các công trình nghiên cứu đó có thể vận dụng vào việc xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các xã không?
- Hiệu quả quản lý nhà nước được đánh giá bằng cách nào? Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân là gì? Trên thực tế đã có những tiêu chí nào đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã?
- Những yếu tố nào tác động đến tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các xã, tỉnh Nghệ An? Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã được thực hiện như thế nào? Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An bằng cách nào?
- Phương pháp và cách thức triển khai bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An như thế nào? Định hướng ứng dụng các mô hình đánh giá và các nhóm giải pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An? Để thực hiện thành công các giải pháp này cần những điều kiện gì?
Giả thuyết khoa học của đề tài: Từ lý thuyết, các mô hình, phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước trên thế giới đã được áp dụng ở nhiều nước, có thể nghiên cứu ứng dụng để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã của một địa phương cấp tỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các luận chứng khoa học, cơ sở thực tiễn và việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý thuyết đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước; lý thuyết và thực tiễn về tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã.
- Phạm vi không gian: Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tác giả lựa chọn khảo sát ngẫu nhiên 10% số xã trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính đại diện cho các vùng nông thôn miền núi, nông thôn miền biển, nông thôn đồng bằng và ngoại thành thuộc khu vực đô thị (phân loại theo đơn vị hành chính loại I, loại II, loại III).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hiệu quả quản lý công và việc xây dựng công cụ đo lường kết quả hoạt động của chính quyền:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Về lý thuyết hành chính và hiệu quả quản lý: Woodrow Wilson trong tác phẩm "Nghiên cứu về hành chính công" (cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX) lần đầu đặt vấn đề phân tách quản trị hành chính và thực thi chính sách, nhấn mạnh việc quản lý nhà nước cần học hỏi các nguyên tắc hiệu quả từ khu vực tư nhân. Leonard D. White (1926) trong tác phẩm "Làm quen với hành chính công" đã xác lập các nguyên tắc về quản lý khoa học trong chính sách công. Giai đoạn 1980–1990 chứng kiến sự hình thành của phong trào Quản lý công mới với các công trình của Matzer J. (1986) về kỹ thuật cải tiến năng suất; Morley E.A. (1986) về sổ tay thực hành cải thiện năng suất khu vực công; Wholey J. về đánh giá quản lý công hiệu quả.
- Về khung đo lường chất lượng và hiệu quả: Viện Hành chính công Châu Âu (EIPA) xây dựng Khung đánh giá chung (CAF) qua các phiên bản năm 2000, 2002, 2006 và 2013 dựa trên nền tảng Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và mô hình EFQM của Quỹ Quản lý Chất lượng Châu Âu. Hoa Kỳ ban hành "Kế hoạch xác định tính hiệu quả của các hoạt động của chính phủ" (1973) với hơn 3.000 tiêu chuẩn thống kê, tiếp đó là Đạo luật Hiệu quả và Kết quả của Chính phủ (GPRA, 1993) và Mô hình Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige (MBNQA, thiết lập năm 1987, chuẩn hóa khung pháp lý cho khu vực công năm 2004) với thang điểm 1.000 phân bổ cho các nhóm tiêu chí: Lãnh đạo (120 điểm), Chiến lược (85 điểm), Khách hàng và thị trường (85 điểm), Đo lường, phân tích và quản trị thông tin (90 điểm), Nguồn nhân lực (85 điểm), Quy trình hoạt động (85 điểm) và Kết quả (450 điểm). Tại Vương quốc Anh, Kế hoạch Rayner (1979) và Thỏa thuận dịch vụ công (PSA, 1998) do Văn phòng Kiểm toán Quốc gia (NAO) và Kho bạc Hoàng gia chủ trì thực hiện việc đánh giá kết quả đầu ra định kỳ 2 năm/lần.
- Về đo lường hoạt động chính quyền địa phương: Ridley C. (1938) với "Đo lường hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương"; Batson R. (1933) với công trình đo lường quản lý nhân sự cấp trung ương và địa phương; Gulick L. và Urwick L. trong các tham luận về khoa học hành chính; Hatry H. và Fisk D. (1971) về cải thiện năng suất chính quyền địa phương; Ross J. về hiệu quả khu vực công tại địa phương. Về cấu trúc chính quyền cơ sở, tác giả điểm qua mô hình làng cấp cơ sở tại Inđônêxia, cấp thôn tại Malayxia, chính quyền tự quản cấp xã tại Thái Lan, mô hình tự trị địa phương tại Hoa Kỳ và chế độ tự quản của chính phủ xã tại Cộng hòa Liên bang Đức.
Các nghiên cứu trong nước:
- Về lý luận đo lường hiệu quả quản lý hành chính nhà nước: Sách chuyên khảo "Đo lường, đánh giá hiệu quả quản lý hành chính quốc gia, thành tựu thế giới và ứng dụng ở Việt Nam" (GS.TS Nguyễn Đặng Thành chủ biên, NXB Lao động, 2012) phân tích các góc độ kinh tế, chính trị, xã hội và quản lý công mới; Nguyễn Thị Thu Vân (2006) với tác phẩm "Khung đánh giá tổng hợp công cụ hoàn thiện hoạt động của cơ quan nhà nước" và đề tài cấp Bộ mã số B11-23 (2011); Nguyễn Đình Phan (1998) với sách "Cách tiếp cận mới về năng suất và ứng dụng vào Việt Nam"; Bùi Văn Minh (2015) với đề tài cấp Bộ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cơ quan hành chính nhà nước; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Mạnh Cường (2022) về tiêu chí chất lượng hoạt động của Bộ và cơ quan ngang Bộ, Trần Thị Bích Ngọc (2018) về tiêu chí chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
- Về chính quyền cấp xã: Đề tài cấp Bộ do Nguyễn Hữu Đức chủ nhiệm năm 2005 ("Xây dựng và kiện toàn tổ chức chính quyền cơ sở trong điều kiện cải cách hành chính") và năm 2009 ("Nghiên cứu xác định tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá chính quyền xã trong sạch, vững mạnh" xác lập 5 nhóm tiêu chí gồm 33 tiêu chí thành phần và 5 phương pháp đánh giá); đề tài cấp Bộ của Đoàn Nhân Đạo (2016) về tiêu chí đánh giá công chức cấp xã; luận án tiến sĩ của Đàm Bích Hiên (2007) và Mạc Minh Sản (2008) về hoàn thiện pháp luật chính quyền và cán bộ công chức cấp xã; luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Thanh (2018) về nâng cao chất lượng chính quyền cấp cơ sở; các bài viết trên Tạp chí Quản lý nhà nước của Ngô Thúy Quỳnh (2016), Nguyễn Thị Thu Hương (2017), Lê Thị Tuyền (2007), Lê Văn Minh (2016), Hoàng Thị Hoài Hương (2016), Đinh Tấn Đạt, Tạ Đức Hòa (2016) và phác thảo 6 tiêu chí đánh giá hoạt động UBND xã của Võ Công Khôi trên trang Website Xây dựng Đảng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Mặc dù các công trình đã tiếp cận việc đánh giá hiệu quả hành chính ở cấp độ trung ương, cấp bộ hoặc đánh giá công tác xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh ở cấp xã, nhưng chưa có công trình nào xây dựng một bộ tiêu chí tổng thể, hoàn chỉnh, tích hợp cả phương pháp định tính và định lượng nhằm đo lường chuyên biệt hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể như Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học hành chính cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Khái niệm quản lý nhà nước: Tác giả tiếp cận theo cả nghĩa rộng (quản lý toàn bộ xã hội nhằm duy trì ổn định và thúc đẩy phát triển) và nghĩa hẹp (sự tác động bằng quyền lực nhà nước từ trung ương đến cơ sở), đồng thời dẫn chiếu quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về cách thức nắm quyền và thực thi thẩm quyền công để cung cấp dịch vụ và chính sách công.
- Khái niệm hiệu quả quản lý nhà nước: Được xác định là mối tương quan giữa kết quả thực tế đạt được với chi phí nguồn lực bỏ ra, đặt trong mối quan hệ so sánh kết quả - chi phí, kết quả - năng lực, kết quả - mục tiêu. Luận án phân biệt và kết hợp các thành tố: hiệu quả kinh tế (hiệu quả tài chính và kinh tế tổng hợp), hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả chính trị và hiệu quả công nghệ.
- Mô hình hệ thống "Đầu vào - Đầu ra" (Input - Output - Outcome): Đầu vào là nhu cầu xã hội, tính hợp pháp và các nguồn lực công; quy trình vận hành bên trong là hoạt động công vụ; đầu ra là các quyết định, dịch vụ hành chính và sản phẩm cụ thể; kết quả tác động là sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Bộ ba tiêu chí đánh giá cơ bản: Tính kinh tế (Economy - tối thiểu hóa chi phí nguồn lực), Hiệu suất (Efficiency - tỷ lệ sản phẩm đầu ra trên nguồn lực đầu vào), và Hiệu ích (Effectiveness - mức độ đạt được mục tiêu và tác động phục vụ người dân).
- Tiêu chí quốc tế về quản trị tốt: Luận án tham chiếu 6 tiêu chí quản trị của Ngân hàng Thế giới (trách nhiệm giải trình, ổn định chính trị, hiệu lực hoạt động, chất lượng quy định pháp luật, thượng tôn pháp luật, kiểm soát tham nhũng) và 8 tiêu chí của UNESCAP.
- Khung khổ pháp lý: Căn cứ Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), các luật chuyên ngành (Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) và Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 quy định khung điểm phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên thang điểm tối đa 100 điểm (loại I từ 75 điểm trở lên; loại II từ 50 đến dưới 75 điểm; loại III dưới 50 điểm).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt nhằm khái quát hóa các luận cứ lý luận và phân tích thực tiễn công tác quản lý của chính quyền cấp xã.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định pháp lý, mô hình lý thuyết quốc tế với thực tiễn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Rà soát, xử lý các văn bản pháp luật, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo cải cách hành chính định kỳ giai đoạn 2016–2022 của tỉnh Nghệ An và các huyện, xã.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát: Thiết kế bảng hỏi lấy ý kiến của các nhóm đối tượng: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo cấp huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, cán bộ, công chức cấp xã, cùng người dân và doanh nghiệp. Phạm vi lấy mẫu chọn ngẫu nhiên 10% tổng số xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đại diện cho 4 vùng đặc thù: nông thôn miền núi, nông thôn miền biển, nông thôn đồng bằng và xã ngoại thành đô thị.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý công và cán bộ quản lý thực tiễn.
- Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm NVivo để phân tích định tính dữ liệu văn bản; sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu khảo sát định lượng với các kỹ thuật thống kê mô tả (tính độ lệch chuẩn) và kiểm định giả thuyết thống kê (kiểm định t-test, kiểm định Chi-square).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về hiệu quả quản lý nhà nước và tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp cơ sở. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ các lý thuyết hành chính cổ điển (Woodrow Wilson, Leonard White) đến phong tràu Quản lý công mới, mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), Khung đánh giá chung (CAF) của Châu Âu và mô hình Malcolm Baldrige (MBNQA) tại Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Học viện Hành chính Quốc gia, các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Nguyễn Hữu Đức, Đoàn Nhân Đạo, Bùi Văn Minh, các luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công và luật học.
Chương 1 đánh giá rằng phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào việc kiện toàn bộ máy hoặc đánh giá tiêu chuẩn "chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh" mang tính định tính phục vụ công tác xây dựng Đảng, hoặc đánh giá riêng lẻ từng khía cạnh cán bộ, công chức. Việc đánh giá của cơ quan cấp trên đối với xã vẫn nặng về phương thức báo cáo hành chính một chiều, mang tính phong trào, thiếu công cụ đo lường chuẩn hóa. Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và đưa ra 4 nhóm câu hỏi nghiên cứu mà luận án phải giải quyết.
Chương 2. Cơ sở lý luận về tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã
Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng: hiệu quả, hiệu quả quản lý nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã theo quy định của Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019). Tác giả định nghĩa: Hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã là kết quả hoạt động quản lý, điều hành của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã và của cả hệ thống chính trị trên địa bàn xã, là kết quả đạt được trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng của xã trong từng năm hoặc cả nhiệm kỳ, được đo lường trên cơ sở mối tương quan giữa nguồn lực, mục tiêu xác định ban đầu với sản phẩm đạt được.
Chương này làm rõ nội hàm của khái niệm tiêu chí, chỉ số và bộ tiêu chí đánh giá. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các tiêu chí chung, tiêu chí thành phần kèm theo thang điểm số, phương pháp và cách thức tính toán, đo lường kết quả thực thi công vụ. Tác giả xác định các lĩnh vực cấu thành nội dung quản lý của Ủy ban nhân dân xã gồm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản; quản lý kế hoạch kinh tế - xã hội; quản lý ngân sách xã; quản lý đất đai và tài nguyên; cung ứng dịch vụ công; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phổ biến giáo dục pháp luật; đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự. Đồng thời, chương 2 phân tích 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả và việc xây dựng bộ tiêu chí: thể chế và phân cấp quản lý; năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; điều kiện kinh tế - xã hội và địa lý tự nhiên; sự tham gia giám sát của người dân; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Chương 3. Cơ sở thực tiễn xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã tỉnh Nghệ An
Chương 3 phân tích thực trạng quản lý nhà nước tại 411 xã thuộc tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2016–2022 trong điều kiện chưa có bộ tiêu chí chuẩn hóa. Tác giả trình bày kết quả điều tra xã hội học từ mẫu khảo sát 10% số xã đại diện cho các vùng sinh thái (miền núi cao, trung du đồng bằng, ven biển, ven đô thị). Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 và NVivo.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung và khía cạnh thực tiễn được khảo sát, đo lường trong luận án theo danh mục bảng biểu của văn bản:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Đối tượng lấy ý kiến |
Khía cạnh dữ liệu và chỉ báo thực tế |
| Kết quả quản lý điều hành trên các mặt |
Cán bộ, công chức và công dân |
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo từng lĩnh vực chuyên môn của chính quyền xã |
| Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước |
Cán bộ, công chức xã |
Mức độ tuân thủ quy định pháp luật và hiệu quả chỉ đạo điều hành thực tế |
| Phân công nhiệm vụ nội bộ |
Chủ tịch và thành viên UBND xã |
Tính rõ ràng, chồng chéo hoặc khoảng trống trong phân công trách nhiệm công vụ |
| Lập và thực hiện kế hoạch KT-XH |
Cán bộ, công chức và công dân |
Tính khả thi của chỉ tiêu kế hoạch, mức độ tham vấn cộng đồng và tỷ lệ hoàn thành |
| Quản lý thu, chi ngân sách xã |
Ý kiến công dân và công chức |
Mức độ công khai, minh bạch tài chính công; tính bền vững của nguồn thu cơ sở |
| Công tác ban hành văn bản |
Ý kiến công dân và cán bộ |
Các lỗi sai sót thường gặp về thẩm quyền, thể thức, nội dung văn bản quản lý |
| Công tác văn thư lưu trữ |
Cán bộ, công chức xã |
Quy trình quản lý văn bản đi/đến, bảo quản hồ sơ lưu trữ theo quy định |
| Phổ biến, giáo dục pháp luật |
Ý kiến công dân và công chức |
Hình thức tuyên truyền, mức độ tiếp cận pháp luật và chuyển biến nhận thức của dân cư |
| Mức độ hài lòng của công dân |
Người dân thường trú |
Tỷ lệ đánh giá về tinh thần thái độ, tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình |
| Hoạt động bộ phận "Một cửa" |
Công dân thực hiện TTHC |
Cơ sở vật chất, thời gian giải quyết thủ tục, tình trạng trễ hẹn hồ sơ hành chính |
Kết quả khảo sát tại chương 3 cho thấy khi chưa có bộ tiêu chí đo lường chính thức, việc đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của cấp xã tại Nghệ An bộc lộ nhiều tồn tại: việc đánh giá chủ yếu dựa vào báo cáo hành chính định kỳ mang tính hình thức; chưa phân định rõ hiệu quả giữa các xã vùng sâu, vùng xa với vùng đồng bằng thuận lợi; công tác ban hành văn bản còn sai sót về thể thức; giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa một số nơi còn chậm trễ; sự tham gia giám sát của người dân đối với thu - chi ngân sách và quản lý đất đai còn hạn chế.
Chương 4. Phương hướng, giải pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã, tỉnh Nghệ An
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng và nguyên tắc: Đảm bảo tính khoa học, toàn diện, khách quan, khả thi; kết hợp hài hòa giữa chỉ số định tính và chỉ số định lượng; gắn kết quả hoạt động quản lý với chức năng, nhiệm vụ được pháp luật giao; tích hợp công nghệ số trong thu thập và chấm điểm dữ liệu.
- Cấu trúc bộ tiêu chí đề xuất: Gồm các nhóm tiêu chí lớn bao quát các mặt công tác của Ủy ban nhân dân xã:
- Nhóm tiêu chí về quản lý và phát triển kinh tế (kế hoạch kinh tế, thu chi ngân sách, quản lý đất đai, xây dựng nông thôn mới).
- Nhóm tiêu chí về quản lý văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục và giảm nghèo.
- Nhóm tiêu chí về bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và quân sự quốc phòng địa phương.
- Nhóm tiêu chí về hiệu lực quản lý nội bộ, cải cách hành chính và chuyển đổi số (chất lượng ban hành văn bản, hiệu quả bộ phận một cửa, kỷ luật kỷ cương công vụ).
- Nhóm tiêu chí về mức độ hài lòng của người dân, tổ chức và trách nhiệm giải trình của chính quyền xã.
- Hệ thống giải pháp bảo đảm triển khai:
- Hoàn thiện thể chế: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quyết định quy định khung bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên toàn tỉnh.
- Đổi mới quy trình đánh giá: Kết hợp giữa việc Ủy ban nhân dân xã tự đánh giá, cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định, và điều tra xã hội học độc lập lấy ý kiến công dân.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu số để cập nhật chỉ số đánh giá thường xuyên, giảm thiểu giấy tờ.
- Tăng cường năng lực cán bộ: Tập huấn kỹ năng thu thập số liệu, vận hành bộ tiêu chí cho đội ngũ công chức cấp xã và cấp huyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về hiệu quả quản lý nhà nước áp dụng cho chính quyền cấp cơ sở (Ủy ban nhân dân xã).
- Xác lập khái niệm khoa học về bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân xã; xác định rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và bối cảnh địa phương tác động đến kết quả công vụ.
- Đề xuất mô hình phối hợp đa chiều giữa cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, chính quyền cấp xã, các tổ chức đoàn thể và công dân trong quy trình đánh giá chất lượng hành chính công.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hiệu quả quản lý nhà nước của 411 xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022 thông qua số liệu khảo sát ngẫu nhiên 10% số xã đại diện cho 4 vùng sinh thái - kinh tế.
- Chỉ rõ những sai sót, bất cập trong công tác chỉ đạo điều hành, ban hành văn bản, quản lý ngân sách và cung ứng dịch vụ công tại cấp xã khi chưa có công cụ đo lường chuẩn mực.
- Thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc bộ tiêu chí kèm theo quy trình triển khai áp dụng thực tế, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành chính sách và quy chế đánh giá hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời kỳ đẩy mạnh cải cách hành chính và sắp xếp đơn vị hành chính.
Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thể chế hóa bộ tiêu chí thành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng thống nhất.
- Đề xuất phân cấp, trao quyền tự chủ ngân sách đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ đối với chính quyền xã.
- Đề xuất phương pháp phân bổ tỷ trọng điểm số linh hoạt theo phân loại đơn vị hành chính xã (loại I, II, III) và đặc thù địa bàn (miền núi cao, đồng bằng, miền biển) để đảm bảo tính công bằng khi đánh giá thi đua.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở việc chọn mẫu 10% số xã thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022, chưa bao quát toàn bộ 100% các xã do hạn chế về thời gian và nguồn lực.
- Luận án chủ động giới hạn nghiên cứu đối với đơn vị hành chính xã (nông thôn), chưa mở rộng khảo sát đối với chính quyền đô thị (phường, thị trấn) do sự khác biệt căn bản về cơ chế quản lý và tính chất kinh tế - xã hội đô thị.
- Một số khía cạnh hoạt động mang tính chất xã hội và tâm lý cộng đồng (như công tác hòa giải cơ sở, tiếp công dân, tác động dư luận xã hội) còn khó định lượng hóa tuyệt đối, phần lớn vẫn phải dựa trên các chỉ số định tính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục khảo nghiệm, đánh giá tác động thực tế của bộ tiêu chí sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thí điểm tại các địa phương.
- Nghiên cứu mở rộng việc xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước cho khối chính quyền đô thị (Ủy ban nhân dân phường, thị trấn).
- Nghiên cứu tích hợp các thuật toán xử lý dữ liệu lớn và quy trình tự động hóa đo lường hiệu quả quản lý cơ sở trong môi trường Chính phủ điện tử và Chính phủ số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, các sở, ban, ngành liên quan (đặc biệt là Sở Nội vụ) và Ủy ban nhân dân các huyện trong việc xây dựng quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và khung phương pháp luận phục vụ công tác rà soát, hoàn thiện thể chế về tổ chức chính quyền địa phương, đẩy mạnh phân cấp phân quyền và cải cách thủ tục hành chính cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP và Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Luật Hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Chính trị tỉnh Nghệ An và các cơ sở đào tạo chuyên ngành quản lý trên cả nước.
Câu hỏi thường gặp
-
Đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An và cả nước có biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu của luận án?
Theo số liệu trong văn bản, tính đến ngày 19/4/2017, cả nước có 11.164 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1.585 phường, 590 thị trấn và 9.039 xã). Khi thực hiện sắp xếp đợt một theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15, toàn quốc còn 10.598 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1.771 phường, 620 thị trấn và 8.027 xã). Tại tỉnh Nghệ An, trước khi sắp xếp có 480 đơn vị hành chính cấp xã; sau sắp xếp còn lại 460 đơn vị hành chính (gồm 411 xã, 32 phường, 17 thị trấn), giảm được 20 đơn vị hành chính cấp xã.
-
Luận án đã kế thừa những mô hình đo lường hiệu quả quản lý quốc tế nào?
Luận án kế thừa nguyên lý của Khung đánh giá chung (CAF) do Viện Hành chính công Châu Âu (EIPA) ban hành qua các năm 2000, 2002, 2006, 2013 dựa trên Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và EFQM; Mô hình Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige (MBNQA) của Hoa Kỳ với thang 1.000 điểm; Thỏa thuận dịch vụ công (PSA, 1998) của Vương quốc Anh; cùng bộ chỉ số quản trị của Ngân hàng Thế giới (6 tiêu chí) và UNESCAP (8 tiêu chí).
-
Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong luận án căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý nào?
Tác giả căn cứ vào Điều 23 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về phân loại đơn vị hành chính cấp xã với tổng thang điểm tối đa là 100 điểm dựa trên quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị trực thuộc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Xã được phân loại I khi đạt từ 75 điểm trở lên; loại II khi đạt từ 50 điểm đến dưới 75 điểm; và loại III khi không đạt mức điểm của loại I và loại II.
-
Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu điều tra thực tiễn?
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Tác giả sử dụng phần mềm NVivo để phân tích dữ liệu định tính và phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (độ lệch chuẩn) và kiểm định thống kê gồm kiểm định t-test và kiểm định Chi-square.
-
Trước khi luận án đề xuất bộ tiêu chí, hiệu quả quản lý của Ủy ban nhân dân xã tại Nghệ An được đánh giá bằng phương thức nào?
Trên thực tế, Ủy ban nhân dân các xã tại Nghệ An chủ yếu tự đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm hoặc đánh giá riêng lẻ theo từng ngành dọc (như công tác cải cách hành chính, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới). Cách đánh giá này mang tính chất báo cáo hành chính định kỳ, chủ yếu do cấp trên đánh giá xuống, thiếu các chỉ số đo lường chuẩn hóa và chưa có sự tham gia đánh giá thực chất từ phía người dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Xuân Sang đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022. Công trình đã kết hợp các lý thuyết quản lý công hiện đại trên thế giới với các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam để thiết kế bộ tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý phù hợp với đặc thù cấp xã tại địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và công cụ thực tiễn trực tiếp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp và góp phần thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030.