Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Quỳnh Nga, với đề tài "Hệ thống chính trị cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội hiện nay: Thực trạng, vấn đề đặt ra và giải pháp đổi mới", được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Quốc Thành và được bảo vệ thành công năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống chính trị (HTCT) cấp xã (xã, phường, thị trấn) giữ vai trò then chốt trong quản lý nhà nước và quản lý xã hội tại cơ sở; là nơi trực tiếp tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và thực hiện dân chủ cơ sở. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm: "Xây dựng tổ chức bộ máy của HTCT tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả".

Thực tiễn thời gian qua cho thấy HTCT cấp xã ở Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế: chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống còn chồng chéo; việc đổi mới chưa đồng bộ; việc tinh giản biên chế chưa thực sự gắn liền với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CB, CC).

Địa bàn thành phố Hà Nội hiện có 17 huyện với 383 xã (trong đó có 377 xã thuộc các huyện ngoại thành và 6 xã thuộc thị xã Sơn Tây) cùng 21 thị trấn. Các xã ngoại thành mang tính chất đặc thù của vùng đệm, vùng chuyển tiếp giữa đô thị và nông thôn, chịu áp lực chuyển dịch mạnh mẽ khi nhiều huyện đang trong lộ trình phát triển thành quận. Sự chuyển biến nhanh chóng về kinh tế - xã hội dẫn đến tình trạng mất tương thích giữa yêu cầu quản lý với năng lực thực tế của HTCT cấp xã, đặc biệt là các vấn đề an ninh trật tự ngày càng phức tạp. Mặc dù các nghiên cứu về HTCT rất phong phú, tác giả chỉ ra rằng trước thời điểm luận án được công bố, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về HTCT cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội theo một khung phân tích cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về HTCT cấp xã và đánh giá thực trạng HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội, đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới HTCT cấp xã tại khu vực này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm bốn nhiệm vụ:

  1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án; phân tích kết quả tình hình nghiên cứu; chỉ ra khoảng trống và các vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.
  2. Làm rõ một số vấn đề lý luận về HTCT cấp xã.
  3. Đánh giá thực trạng HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội và chỉ ra các vấn đề đặt ra.
  4. Làm rõ sự cần thiết đổi mới HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội, chỉ ra các yếu tố tác động đến HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội trước yêu cầu đổi mới; đưa ra quan điểm và đề xuất một số giải pháp đổi mới HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính trị cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba chiều kích cấu thành: (1) Cấu trúc, chức năng của HTCT cấp xã; (2) Hoạt động của HTCT cấp xã (tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và mối quan hệ giữa các tổ chức); (3) Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách của HTCT cấp xã (về số lượng, cơ cấu và chất lượng).
  • Phạm vi không gian: 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội, gồm: Đan Phượng, Thanh Oai, Quốc Oai, Ba Vì, Thường Tín, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Thanh Trì, Hoài Đức, Thạch Thất, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Chương Mỹ, Mê Linh, Ứng Hòa, Đông Anh, Gia Lâm.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2023. Năm 2008 là dấu mốc Quốc hội ban hành Nghị quyết số 15/2008/QH12 về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan (hợp nhất tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và 04 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình vào thành phố Hà Nội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung cơ bản:

1. Các nghiên cứu lý luận về hệ thống chính trị cấp xã

  • Công trình trong nước: Tác giả điểm lại các ấn phẩm tiêu biểu như: cuốn sách HTCT cơ sở, đặc điểm, xu hướng và giải pháp [27] (tiếp cận thể chế, đưa ra 07 đặc điểm của HTCT cơ sở); Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Thực hiện dân chủ ở các Đảng bộ xã ngoại thành Hà Nội hiện nay [168]; sách HTCT ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay [10] (phân tích biến đổi lịch sử làng xã); bài viết Suy nghĩ về hệ thống CT-XH ở Việt Nam hiện nay [28]; sách Đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức CT-XH trong HTCT ở Việt Nam (thuộc đề tài KX 01-03, Chương trình KX 10) [160]; Đề tài cấp Nhà nước HTCT ở cơ sở phục vụ phát triển bền vững Tây Nguyên [215]; Đề tài cấp Nhà nước Nghiên cứu đề xuất giải pháp, mô hình nâng cao năng lực của HTCT cấp cơ sở ở một số địa bàn trọng yếu vùng Tây Bắc [190]; các bài viết lý luận của các học giả tại tài liệu [214], [189], [194]; cùng các luận án tiến sĩ liên quan như luận án của tác giả nghiên cứu về vai trò HTCT cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội [197], luận án về hiệu quả hoạt động của HTCT cấp xã tỉnh Hà Nam [165], và luận án về đổi mới HTCT ở Việt Nam từ năm 2011 đến nay [144].
  • Công trình nước ngoài: Nghiên cứu của Nick Swift và Guy Kervella về mô hình chính quyền địa phương 3 cấp tại Pháp (vùng, sở, xã) theo Luật phân quyền 1982 [228]; công trình Politics UK (5th edn) [224] về chính quyền cơ sở tại Anh theo Đạo luật CQĐP năm 1972; cuốn sách Power to the people? Local governance and politics in Vietnam [227]; luận án tiến sĩ về Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lãnh đạo HTCT [192] và luận án về đổi mới HTCT cấp cơ sở nông thôn Lào [212]; cùng các nghiên cứu về mô hình Ủy ban cư dân và HTCT cơ sở Trung Quốc của các tác giả tại tài liệu [217], [220], [230], bài viết về đảng chính trị tại Iraq [231], và vai trò HTCT cơ sở tại tỉnh Bolikhamxay, Lào [187].

2. Các nghiên cứu thực trạng hệ thống chính trị cấp xã

  • Tại Việt Nam: Sách Giải pháp đổi mới hoạt động HTCT ở các tỉnh miền núi nước ta hiện nay [186]; bài viết đánh giá phương thức lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nội [152]; nghiên cứu về chính quyền cấp xã từ góc độ chức năng, nhiệm vụ [202]; các phân tích về hạn chế bộ máy và kiểm soát quyền lực [214], [189]; vấn đề sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã [141]; và nghiên cứu về quản lý nhà nước trong đào tạo cán bộ cấp xã thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 [149].
  • Quốc tế: Nghiên cứu cải cách chính trị cơ sở tại Trung Quốc qua các ấn phẩm Grassroots Political Reform in Contemporary China [219], bài viết về nguồn lực và sự ủng hộ cải cách nông thôn Trung Quốc [224], sự thích ứng bất đối xứng giữa nông thôn và thành thị [229], vai trò quản trị địa phương [216]; cùng các công trình nghiên cứu kinh tế chính trị chuyển đổi tại Việt Nam [223] và thể chế tại Bosnia and Herzegovina [217].

3. Các nghiên cứu quan điểm và giải pháp cho hệ thống chính trị cấp xã

Tác giả khảo cứu các dự báo xu hướng phình to, hành chính hóa và giải pháp hoàn thiện thể chế trong tài liệu [27]; các giải pháp thực hiện quy chế dân chủ cơ sở [168]; định hướng đổi mới phương thức lãnh đạo và quan hệ thể chế [160], [154], [204]; các nhóm giải pháp từ đề tài vùng Tây Nguyên [215], [11], Tây Bắc [190], tỉnh Hà Nam [165], thành phố Hà Nội [197]; các phương hướng đổi mới giai đoạn 2020-2030 [144]; cùng các giải pháp quốc tế về phân tích chi phí kinh tế theo quy mô hành chính tại Đan Mạch [222] và nghiên cứu triển vọng thể chế Đông Á [225].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc tổng thuật y văn, luận án xác định ba khoảng trống học thuật cơ bản:

  • Thứ nhất: Các công trình trước đây mới chỉ xem xét vấn đề lý luận về HTCT cấp xã ở từng khía cạnh riêng lẻ, chưa xây dựng được một khung phân tích hoàn chỉnh, đa chiều áp dụng thống nhất cho cấp xã.
  • Thứ hai: Các nghiên cứu thực tiễn chủ yếu tập trung vào các tỉnh miền núi, vùng Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc phạm vi chung toàn quốc; chưa có công trình nào đánh giá thực trạng toàn diện và chỉ ra các vấn đề đặt ra đối với 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2023.
  • Thứ ba: Chưa có nghiên cứu đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đặc thù, có tính khả thi dành riêng cho HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội trong bối cảnh địa bàn đóng vai trò vùng đệm chuyển tiếp và chịu áp lực trực tiếp từ đề án xây dựng chính quyền đô thị (chuyển đổi huyện thành quận).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về HTCT và HTCT cấp xã.
  • Khái niệm HTCT cấp xã: Văn bản kế thừa sự phát triển khái niệm qua các kỳ Đại hội của Đảng (từ "chuyên chính vô sản" sang thuật ngữ "hệ thống chính trị" tại Hội nghị Trung ương 6 Khóa VI và Cương lĩnh năm 1991). Luận án xác định: "HTCT cấp xã là một bộ phận của HTCT Việt Nam, là chỉnh thể thống nhất gồm Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và mối quan hệ giữa chúng nhằm thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân".
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập khung phân tích HTCT cấp xã gồm ba trụ cột:
    1. Cấu trúc, chức năng: Phân tích tổ chức cơ sở Đảng (TCCSĐ), Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND), Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và 05 tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn/người lao động).
    2. Hoạt động: Đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức và mối quan hệ phối hợp nội bộ, quan hệ với cấp trên và với thôn/làng.
    3. Đội ngũ nhân sự: Đánh giá số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cách tiếp cận chính trị học và tiếp cận liên ngành, phối hợp linh hoạt các phương pháp khoa học:

  • Phương pháp logic và lịch sử: Xâu chuỗi, hệ thống hóa các mốc biến đổi địa giới hành chính và cơ chế vận hành từ năm 2008 đến năm 2023.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch: Xử lý các tài liệu văn bản, báo cáo tổng kết thực tiễn, số liệu hành chính.
  • Phương pháp cấu trúc và phương pháp hệ thống: Làm rõ mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành HTCT cấp xã, tính liên kết đa chiều trong hệ thống 4 cấp hành chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các nhóm xã ngoại thành với nhau theo tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; so sánh đối chứng giữa xã ngoại thành với phường nội thành Hà Nội.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo, tham vấn ý kiến cán bộ cơ sở và các nhà khoa học chính trị.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả trực tiếp tiến hành phát phiếu khảo sát thu thập thông tin định lượng thực tế phục vụ đánh giá thực trạng.
Nhóm đối tượng khảo sát Địa bàn ngoại thành (Xã) Địa bàn nội thành (Phường - Đối chứng) Tổng số mẫu
Người dân 170 120 290
Cán bộ, công chức, đảng viên 68 48 116
Tổng cộng 238 168 406

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu bao gồm: văn kiện Đảng toàn quốc và Đảng bộ thành phố Hà Nội; Nghị quyết 15/2008/QH12; Đề án số 21-ĐA/TU ngày 16/9/2019 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội; Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 20/9/2019 của UBND thành phố Hà Nội; các số liệu thống kê dân số trung bình, định mức ngân sách chi thường xuyên; và số liệu sơ cấp thu được từ bảng hỏi điều tra xã hội học.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến hệ thống chính trị cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung (lý luận, thực trạng, giải pháp). Luận án tổng kết các thành tựu về nguồn tư liệu phong phú, phương pháp tiếp cận đa dạng và các kết quả luận giải lý thuyết. Đồng thời, tác giả xác lập các luận cứ chứng minh sự thiếu vắng của một công trình nghiên cứu chuyên sâu, độc lập về HTCT cấp xã vùng ngoại thành Hà Nội từ năm 2008 đến nay, từ đó xác định phạm vi các vấn đề mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về hệ thống chính trị cấp xã

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của HTCT cấp xã:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Khẳng định tính chất chỉnh thể của HTCT cấp xã ở Việt Nam gồm ba khối: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận và các đoàn thể làm nòng cốt phát huy quyền làm chủ của nhân dân. HTCT cấp xã có đặc điểm gọn nhẹ hơn cấp huyện và tỉnh: bộ máy nhà nước không có cơ quan tư pháp riêng, UBND không có phòng ban chuyên môn giúp việc mà vận hành thông qua các chức danh công chức chuyên môn; Mặt trận và các tổ chức đoàn thể không có bộ máy chuyên trách cồng kềnh mà dựa vào cán bộ phụ trách và người hoạt động không chuyên trách.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế, biến đổi xã hội nông thôn, đô thị hóa, hội nhập) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực cấp ủy, hiệu lực điều hành của chính quyền, phẩm chất đội ngũ cán bộ).
  • Khung phân tích: Luận giải chi tiết 3 nội dung trọng tâm của khung phân tích (cấu trúc - chức năng; hoạt động; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách), làm cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở Chương 3. Nội dung này gắn liền với việc khảo cứu các bảng danh mục quy định về số lượng CB, CC, chức danh công chức và quy chuẩn định biên người hoạt động không chuyên trách (Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3).

Chương 3: Hệ thống chính trị cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội hiện nay: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về 377 xã ngoại thành:

  • Khái quát địa bàn: Phân tích đặc điểm 17 huyện ngoại thành với vị trí vùng đệm chuyển tiếp; các dữ liệu về dân số trung bình (Bảng 3.1) và định mức chi thường xuyên ngân sách xã (Bảng 3.2).
Nhóm dữ liệu / Chỉ báo thực trạng Nội dung / Nguồn văn bản phản ánh trong luận án
Phân loại đơn vị hành chính 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành; phương án sắp xếp tại huyện Phúc Thọ, Phú Xuyên
Định biên nhân sự cơ sở Sắp xếp, bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách theo Đề án 21-ĐA/TU và Kế hoạch 212/KH-UBND
Đánh giá mức độ hài lòng của dân Khảo sát định lượng đối với tổ chức Đảng (Bảng 3.3), chính quyền xã (Bảng 3.4), MTTQ xã (Bảng 3.5)
Đánh giá thực hiện nhiệm vụ Khảo sát ý kiến của đội ngũ CB, CC, đảng viên về hoạt động của các tổ chức CT-XH (Bảng 3.6)
Bố trí nhân sự theo phân loại xã Thống kê số lượng CB, CC và người không chuyên trách theo phân loại đơn vị hành chính (Bảng 3.7)
  • Thành tựu và hạn chế: Tổ chức bộ máy từng bước được kiện toàn, tinh gọn theo tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW, Đề án 21-ĐA/TU; an ninh trật tự cơ bản giữ vững. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa Đảng ủy, HĐND, UBND và MTTQ có nơi còn lúng túng; tình trạng quá tải công việc ở các xã đông dân; năng lực quản lý đất đai, trật tự xây dựng vùng ven đô còn bất cập; nguy cơ phát sinh khiếu kiện phức tạp.
  • Bốn vấn đề đặt ra đối với HTCT cấp xã ngoại thành Hà Nội:
    1. Cần phân định rõ, tránh chồng chéo trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chính trị và trong việc nhận trách nhiệm về thực hiện các nhiệm vụ đó trong sự phối hợp giữa các tổ chức với nhau và giữa các cá nhân, tổ chức trong HTCT.
    2. Cần nâng cao hiệu quả hoạt động của HTCT cấp xã phù hợp với bối cảnh tình hình mới.
    3. Cần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã đáp ứng và phát huy những tiềm năng, lợi thế của địa phương.
    4. Cần nâng cao năng lực hệ thống chính trị cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp đổi mới hệ thống chính trị cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội trong thời gian tới

  • Yêu cầu đổi mới và các yếu tố tác động: Đô thị hóa nhanh chóng, biến động đất đai, phân hóa xã hội và định hướng chuyển đổi huyện thành quận đòi hỏi cấp bách phải đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT cấp xã.
  • Hệ thống 06 quan điểm đổi mới:
    1. Đổi mới phải ổn định, đồng bộ, bảo đảm phát triển bền vững.
    2. Đổi mới phải đảm bảo sự tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả của hệ thống chính trị cấp xã.
    3. Đổi mới hệ thống chính trị cấp xã gắn với đổi mới hệ thống chính trị của thành phố Hà Nội.
    4. Đổi mới hệ thống chính trị cấp xã phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
    5. Đổi mới phải tạo điều kiện thuận lợi phát huy năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
    6. Đổi mới phải đảm bảo phát huy quyền làm chủ và thụ hưởng của Nhân dân.
  • Ba nhóm giải pháp đổi mới cụ thể:
    • Nhóm giải pháp nhận thức: Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, cán bộ, đảng viên và nhân dân về tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới HTCT cấp xã các huyện ngoại thành.
    • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát, hoàn thiện quy định phân cấp, phân quyền; phân định rõ thẩm quyền quản lý hành chính nông thôn và đô thị; cải cách chế độ đãi ngộ, phụ cấp và chính sách tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách.
    • Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện: Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy cấp xã; nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của UBND; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội theo hướng sát dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận

  • Xây dựng thành công khung phân tích HTCT cấp xã gồm 3 thành tố cốt lõi (cấu trúc - chức năng; hoạt động; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách), góp phần làm sâu sắc thêm lý luận chuyên ngành Chính trị học về quản trị và thể chế chính trị ở cấp cơ sở.
  • Hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Thành ủy Hà Nội về xây dựng, kiện toàn HTCT cấp cơ sở trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp các cơ quan hoạch định chính sách tiếp tục bổ sung, hoàn thiện lý luận về tổ chức và hoạt động của HTCT cấp cơ sở ở Việt Nam.

Về mặt thực tiễn

  • Khái quát một cách khoa học những đặc điểm đặc thù của 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội với tính chất là vùng đệm chuyển tiếp giữa nông thôn và đô thị từ sau mốc mở rộng địa giới hành chính năm 2008.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng thông qua điều tra xã hội học về mức độ hài lòng của người dân đối với tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, và đánh giá của CB, CC về hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội.
  • Chỉ rõ 04 vấn đề đặt ra cấp thiết cần giải quyết tại khu vực ngoại thành Hà Nội, đặc biệt là bài toán chuyển đổi mô hình quản lý đáp ứng lộ trình xây dựng chính quyền đô thị giai đoạn 2021 - 2030.
  • Đề xuất hệ thống 06 quan điểm chỉ đạo và 03 nhóm giải pháp đồng bộ (nhận thức; cơ chế chính sách; tổ chức thực hiện), có tính ứng dụng trực tiếp cho thành phố Hà Nội và có giá trị tham khảo cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã vùng ven đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và lời cam đoan của tác giả, luận án có những giới hạn xác định:

  • Địa bàn khảo sát và nghiên cứu thực tế tập trung vào 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội; không bao gồm 6 xã thuộc thị xã Sơn Tây và hệ thống chính quyền phường nội thành (các phường chỉ được sử dụng ở phạm vi mẫu khảo sát xã hội học mang tính chất đối chứng).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2008 đến năm 2023. Các biến động về sắp xếp đơn vị hành chính sau năm 2023 chưa được phản ánh trong công trình này.
  • Do điều kiện năng lực và địa bàn rộng lớn, nghiên cứu sinh tự nhận định công trình không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc bao quát toàn bộ các nét đặc thù của từng xã đơn lẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và xây dựng chính quyền điện tử, dịch vụ công trực tuyến đối với hiệu quả hoạt động của HTCT cấp xã.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm mô hình tổ chức bộ máy khi các huyện ngoại thành cụ thể (như Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Đan Phượng, Hoài Đức) chính thức hoàn thành đề án chuyển đổi từ cấp xã/huyện sang phường/quận.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng, tiêu cực tại cấp xã trong quản lý đất đai và trật tự xây dựng ở vùng ven đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm chủ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Luật học. Khung phân tích ở Chương 2 là một gợi ý có giá trị phương pháp luận để triển khai các đề tài nghiên cứu về quản trị cấp cơ sở.
  • Đối với giảng viên: Phục vụ trực tiếp việc biên soạn giáo trình, bài giảng chuyên đề về hệ thống chính trị Việt Nam, xây dựng chính quyền địa phương tại các trường đại học khối khoa học xã hội và các trường chính trị cấp tỉnh/thành phố.
  • Đối với các cơ quan lãnh đạo, quản lý:
    • Thành ủy Hà Nội, Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ Hà Nội: Tham khảo phục vụ công tác rà soát, đánh giá cán bộ, thực hiện Đề án 21-ĐA/TU và xây dựng các chính sách sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã tinh gọn, hiệu quả.
    • Huyện ủy, HĐND, UBND 17 huyện ngoại thành Hà Nội: Sử dụng làm luận cứ thực tiễn trong công tác quy hoạch đội ngũ CB, CC, phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan trong hệ thống và chuẩn bị các điều kiện xây dựng chính quyền đô thị.
    • Chính quyền các địa phương khác trong cả nước: Có thể vận dụng mô hình, kinh nghiệm và nhóm giải pháp của luận án cho các địa bàn ven đô, vùng giáp ranh giữa thành thị và nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định HTCT cấp xã gồm những bộ phận nào và có điểm gì khác biệt so với cấp trên?

Theo luận án, HTCT cấp xã là một bộ phận của HTCT Việt Nam, là chỉnh thể thống nhất gồm ba khối: tổ chức Đảng (TCCSĐ), chính quyền địa phương (HĐND, UBND), Mặt trận Tổ quốc và 05 tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn/lao động). Khác với cấp tỉnh và cấp huyện, HTCT cấp xã được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ hơn: bộ máy nhà nước cấp xã không có cơ quan tư pháp riêng; UBND cấp xã không có các phòng ban chuyên môn giúp việc mà vận hành thông qua 07 chức danh công chức phụ trách các lĩnh vực; Mặt trận và các đoàn thể thành viên không có các phòng ban trực thuộc mà sử dụng cán bộ phụ trách và người hoạt động không chuyên trách.

2. Không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào?

Luận án giới hạn không gian nghiên cứu tại 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội (không bao gồm 6 xã của thị xã Sơn Tây và 21 thị trấn). Mốc thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2008 - 2023, bắt đầu từ thời điểm Quốc hội ban hành Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội (hợp nhất tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình về Hà Nội).

3. Khung phân tích hệ thống chính trị cấp xã của luận án gồm những nội dung nào?

Khung phân tích do tác giả xây dựng tại Chương 2 gồm ba trục nội dung chính: (1) Cấu trúc, chức năng của HTCT cấp xã (các thiết chế trong hệ thống và chức năng quy định); (2) Hoạt động của HTCT cấp xã (phương thức vận hành của Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể và sự phối hợp giữa các tổ chức); (3) Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã (số lượng, cơ cấu, chất lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ).

4. Mẫu khảo sát điều tra xã hội học trong luận án được phân bổ ra sao?

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện trên tổng số 406 phiếu khảo sát, phân bổ cụ thể: tại khu vực ngoại thành (địa bàn nghiên cứu chính) phát phiếu tới 170 người dân và 68 cán bộ, công chức, đảng viên; tại khu vực nội thành (địa bàn đối chứng) phát phiếu tới 120 người dân và 48 cán bộ, công chức, đảng viên thuộc các phường.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp và mấy quan điểm đổi mới?

Luận án đề xuất hệ thống 06 quan điểm đổi mới (ổn định đồng bộ; tinh gọn hiệu lực hiệu quả; gắn với HTCT thành phố Hà Nội; phù hợp điều kiện từng địa phương; phát huy năng lực đội ngũ CB, CC và người không chuyên trách; phát huy quyền làm chủ của nhân dân) và 03 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nhóm giải pháp nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết đổi mới; (2) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách; (3) Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện đổi mới HTCT cấp xã các huyện ngoại thành Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quỳnh Nga là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu thuộc chuyên ngành Chính trị học về hệ thống chính trị cấp xã tại 377 xã thuộc 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2023. Bằng việc xây dựng khung phân tích gồm 3 thành tố kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và phân tích liên ngành, luận án đã làm rõ thực trạng tổ chức, hoạt động và đội ngũ cán bộ cơ sở tại vùng đệm nông thôn - đô thị. Trên cơ sở nhận diện 4 vấn đề đặt ra có tính thời sự, công trình đã đề xuất 6 quan điểm chỉ đạo và 3 nhóm giải pháp đồng bộ, có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn cao phục vụ tiến trình đổi mới tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền đô thị tại Thủ đô Hà Nội.