Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước tại Việt Nam, chính quyền địa phương cấp tỉnh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa các cơ quan trung ương và địa phương. Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại địa bàn, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh thành lập hệ thống cơ quan chuyên môn (CQCM) - thường được gọi là các sở, ban, ngành - với tư cách là bộ máy giúp việc, cơ quan tham mưu chuyên trách cho từng ngành hoặc nhóm lĩnh vực công tác.

Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh hệ thống chính trị Việt Nam tích cực quán triệt và thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về công tác đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, bước vào nhiệm kỳ 2020–2025, công tác củng cố, kiện toàn và sắp xếp lại bộ máy các CQCM thuộc UBND tỉnh đặt ra nhiều yêu cầu mới nhằm thích ứng với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các CQCM thuộc cơ quan quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Kế thừa, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý cơ bản về tổ chức và hoạt động của CQCM thuộc UBND cấp tỉnh.
    • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của các CQCM thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc; chỉ rõ những kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
    • Xác định mục tiêu, phương hướng và kiến nghị các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các CQCM cấp tỉnh, trực tiếp áp dụng cho tỉnh Vĩnh Phúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về tổ chức và hoạt động của CQCM thuộc UBND cấp tỉnh; thực tiễn tổ chức và kết quả hoạt động của hệ thống CQCM thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn từ khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành đến năm 2023.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý về cơ quan chuyên môn thuộc UBND được quy định trong khoa học luật hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật. Về mặt pháp lý, CQCM thuộc UBND được xác định tại khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên. Vị trí pháp lý của CQCM được định hình theo nguyên tắc "hai chiều trực thuộc":

  • Chiều ngang: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cùng cấp; Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động người đứng đầu sau khi tham khảo ý kiến cơ quan cấp trên.
  • Chiều dọc: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng.

Về bản chất, CQCM thuộc UBND không phải là cơ quan hiến định mà được thành lập trên cơ sở các văn bản dưới luật (chủ yếu là Nghị định của Chính phủ). CQCM có tính chất thẩm quyền chuyên môn bị giới hạn theo lãnh thổ địa phương, phân biệt rõ với các cơ quan tổ chức theo ngành dọc của trung ương đặt tại địa phương (quân đội, công an, thuế, hải quan, kho bạc) vốn mang bản chất của sự "tản quyền".

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đề án quản trị được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý trực tiếp bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013;
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
  • Luật Tiếp công dân năm 2013;
  • Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các CQCM thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
  • Quyết định số 26 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
  • Nghị quyết số 19-NQ/BCSĐ ngày 14/03/2023 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
  • Kế hoạch số 180/KH-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Đề án số 16-ĐA/TU ngày 22/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về sắp xếp tổ chức bộ máy, một số đầu mối cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2022–2025.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận, so sánh, đối chiếu quy định pháp luật và suy luận logic. Đồng thời, tác giả kết hợp phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn để thu thập và phân tích dữ liệu từ Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc (vinhphuc.gov.vn), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021, các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các bài viết trên các cơ quan báo chí (Báo Đầu tư, Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận, pháp lí về tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về khái niệm, vị trí, tính chất và đặc điểm của CQCM thuộc UBND cấp tỉnh:

  • Khái quát và bản chất pháp lý: CQCM thuộc UBND là cơ quan chuyên trách thực hiện quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực cụ thể trong phạm vi địa hạt hành chính cấp tỉnh; đóng vai trò tham mưu, giúp việc và tư vấn cho UBND ban hành các quyết định quản lý. Tác giả phân tích tính chất phụ thuộc hai chiều, trong đó mối quan hệ phụ thuộc theo chiều ngang đối với UBND cùng cấp mang tính cơ bản và nổi trội hơn so với chiều dọc.
  • Đặc điểm tổ chức và hoạt động: Tổ chức và hoạt động của CQCM gắn liền với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công; tuân thủ nghiêm ngặt "chế độ thủ trưởng" kết hợp nguyên tắc tập trung dân chủ theo Quy chế làm việc của UBND cấp tỉnh. Giám đốc sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm cá nhân toàn diện trước UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, trước Bộ trưởng quản lý ngành và trước pháp luật về mọi hoạt động của sở.
  • Khung pháp luật điều chỉnh: Phân tích nội dung Nghị định số 24/2014/NĐ-CP quy định cụ thể về danh mục các sở tổ chức thống nhất ở các địa phương, các sở đặc thù thành lập theo tiêu chí vùng miền/địa bàn, nhiệm vụ quyền hạn tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền cấp phép, thanh tra, kiểm tra và cơ cấu tổ chức bên trong (gồm văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập).

Chương 2: Thực tiễn về tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý hành chính, đồng thời đánh giá chi tiết cơ cấu và hoạt động của hệ thống CQCM tại Vĩnh Phúc:

  • Đặc thù địa phương: Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.236 km², gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và 7 huyện: Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên) với 136 xã, phường, thị trấn. Địa hình gồm 3 vùng sinh thái (vùng núi, trung du, đồng bằng). Dân số gồm 41 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 4,8% (trên 55.000 người).
  • Hệ thống tổ chức bộ máy: Tỉnh Vĩnh Phúc thành lập 19 sở và cơ quan ngang sở, bao gồm 17 sở tổ chức thống nhất và 02 cơ quan đặc thù là Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc. Mỗi sở có 01 Giám đốc và trung bình 02 đến 03 Phó Giám đốc. Khóa luận mô tả chi tiết cơ cấu phòng, ban nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc của toàn bộ 19 đơn vị.
Nhóm cơ quan Tên cơ quan chuyên môn Đơn vị trực thuộc tiêu biểu (phòng ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp)
Cơ quan đặc thù Sở Ngoại vụ Phòng Hợp tác Quốc tế và Lãnh sự; Trung tâm Thông tin đối ngoại & Xúc tiến viện trợ.
Ban Dân tộc Văn phòng, Thanh tra, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Chính sách, Phòng Tuyên truyền.
Cơ quan thống nhất tiêu biểu Sở Công thương 04 phòng chuyên môn (Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp, QL Công nghiệp & Kỹ thuật, QL Thương mại & HTQT, QL Năng lượng); Trung tâm Phát triển Công Thương.
Sở Nông nghiệp và PTNT 02 phòng chức năng, 06 phòng chuyên môn nghiệp vụ, 07 chi cục (Trồng trọt & BVTV, Chăn nuôi & Thú y, Thủy sản, Thủy lợi, Kiểm lâm, Đê điều & PCLB, PTNT) và 13 đơn vị sự nghiệp công lập.
Sở Giao thông vận tải 04 phòng chuyên môn; Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 8801S, Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe, Ban QL bến xe khách, Ban QL dự án giao thông, Công ty CP tư vấn kiểm định CL&XD công trình giao thông.
Sở Kế hoạch và Đầu tư 05 phòng chuyên môn; Trung tâm Nghiên cứu, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
Văn phòng UBND tỉnh 08 phòng chuyên môn, Ban Tiếp công dân, Trung tâm Phục vụ hành chính công, Trung tâm Tin học - Công báo, Nhà khách UBND tỉnh.
  • Đánh giá ưu điểm:
    1. Đáp ứng yêu cầu thực tế: Việc thành lập Sở Ngoại vụ phù hợp với bối cảnh Vĩnh Phúc thu hút 65 dự án FDI vốn đăng ký 557,73 triệu USD (năm 2022), kim ngạch xuất khẩu đạt 28.683 triệu USD, có hơn 12.000 người nước ngoài làm việc và thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 20 quốc gia. Việc duy trì Ban Dân tộc bảo đảm thực thi chính sách cho hơn 55.000 đồng bào dân tộc thiểu số.
    2. Quy định nhiệm vụ rõ ràng, sáng tạo: UBND tỉnh đã ban hành các quyết định cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ cho từng sở (tiêu biểu như Sở Công thương phân tách chi tiết thành 2 nhóm lĩnh vực: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Thương mại).
    3. Hiệu quả tinh giản bộ máy giai đoạn 2015–2020: Toàn tỉnh giảm 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy/UBND tỉnh; giảm 207 phòng, ban; giảm 1 xã, 142 thôn/tổ dân phố; giảm 456 cán bộ lãnh đạo, quản lý; cắt giảm 796 chỉ tiêu biên chế; tinh giản 317 biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP; giải quyết hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng cho 1.986 người; tổng số biên chế công chức, viên chức giảm 1.432 người; tiết kiệm ngân sách khoảng 285 tỷ đồng/năm.
    4. Chú trọng chỉ số cải cách hành chính, mức độ hài lòng và chỉ số PAPI.
  • Đánh giá hạn chế:
    1. Sáp nhập cơ học gây bất cập quản lý: Việc sáp nhập một số trường THPT làm phát sinh điểm trường cách xa nhau (2 phân hiệu Trường THPT Trần Nguyên Hãn cách 5 km tại Lập Thạch; 2 phân hiệu Trường THPT Quang Hà cách 8 km tại Bình Xuyên; 2 phân hiệu Trường THPT Sáng Sơn cách hơn 11 km tại Sông Lô) nhưng định mức nhân sự chỉ bố trí như một cơ sở, gây khó khăn cho giáo viên di chuyển và quản lý.
    2. Cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp chậm: Ngành GTVT thực hiện chuyển đổi giai đoạn 2017–2020 chỉ đạt 14,5% do vướng mắc quy định pháp luật về sử dụng đất công và tâm lý lo lắng của cán bộ tại Trung tâm Đào tạo sát hạch lái xe, Ban Quản lý bến xe khách, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới.
    3. Bất cập công tác tiếp công dân: Một số sở không có bộ phận Thanh tra (Sở Ngoại vụ; theo Kế hoạch 180 sẽ giải thể thêm Thanh tra Sở TT&TT, Ban Dân tộc) dẫn đến khó khăn khi bố trí công chức tiếp công dân theo khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp công dân 2013; việc công khai lịch tiếp công dân của các sở trên Cổng thông tin điện tử hầu như không có thông tin.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn đã nêu ở Chương 2:

  • Phương hướng hoàn thiện: Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ thẩm quyền quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; đẩy mạnh tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập; tách chức năng dịch vụ công ra khỏi chức năng quản lý nhà nước.
  • Giải pháp chung cho CQCM cấp tỉnh:
    • Thu gọn cơ cấu tổ chức bên trong các sở, ngành; khống chế mỗi chi cục không quá 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
    • Rà soát, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng, ban, loại bỏ triệt để sự chồng chéo hoặc khoảng trống trách nhiệm;
    • Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và phân công rõ trách nhiệm cá nhân của đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Giải pháp hoàn thiện cụ thể tại tỉnh Vĩnh Phúc:
    • Điều chỉnh việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đánh giá tác động khoảng cách địa lý trước khi sáp nhập cơ học;
    • Hoàn thiện cơ chế, chính sách tháo gỡ vướng mắc về quản lý đất đai và tài sản công để đẩy nhanh cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp ngành GTVT;
    • Kiện toàn bộ phận tiếp công dân tại các cơ quan không thành lập tổ chức thanh tra, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai lịch tiếp công dân định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực chứng phản ánh kết quả đổi mới, sắp xếp bộ máy tại tỉnh Vĩnh Phúc:

Chỉ tiêu kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy Số lượng ghi nhận trong văn bản
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh giảm 04 đơn vị
Phòng, ban và tương đương giảm 207 phòng, ban
Đơn vị hành chính cấp xã giảm 01 xã
Thôn, tổ dân phố giảm 142 thôn, tổ dân phố
Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp giảm 456 người
Chỉ tiêu biên chế cắt giảm 796 chỉ tiêu
Biên chế tinh giản theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP 317 biên chế
Công chức, viên chức, người lao động giải quyết thôi việc theo nguyện vọng 1.986 người
Tổng số biên chế công chức, viên chức giảm 1.432 biên chế
Kinh phí tiết kiệm từ sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế 285 tỷ đồng/năm
Tỷ lệ hoàn thành chuyển đổi ĐVSN ngành GTVT (giai đoạn 2017–2020) 14,5%

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Về lý luận và pháp lý: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về tổ chức, hoạt động của CQCM thuộc UBND cấp tỉnh trong giai đoạn thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các nghị định hướng dẫn.
  • Về thực tiễn: Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu trực tiếp, cụ thể về toàn bộ 19 CQCM thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc; chỉ ra các bất cập phát sinh trong thực tế triển khai Nghị quyết 19-NQ/BCSĐ và Kế hoạch 180/KH-UBND (về sáp nhập phân hiệu trường học, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp và công tác tiếp công dân).
  • Về giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản trị công tại tỉnh Vĩnh Phúc, kết hợp giữa việc tuân thủ pháp luật chuyên ngành và điều kiện thực tế của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do tiếp cận chủ yếu từ nguồn tài liệu thứ cấp, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, các văn bản hành chính và thông tin đăng tải trên Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu chưa triển khai được các phương pháp điều tra xã hội học định lượng (như khảo sát phiếu hỏi diện rộng về mức độ hài lòng của công chức hoặc người dân đối với từng CQCM cụ thể).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 180/KH-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc sau năm 2025; mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở và giải pháp hoàn thiện thể chế tiếp công dân đối với các sở không có tổ chức thanh tra chuyên trách.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Quản lý công và Xây dựng chính quyền địa phương khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh.
  • Nội dung giá trị: Các chương nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ, chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ tại Sở Nội vụ, Văn phòng UBND các tỉnh/thành phố trong việc xây dựng phương án sắp xếp, tinh gọn các phòng ban chuyên môn, chi cục và xử lý các vấn đề phát sinh khi sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định vị trí, tính chất pháp lý cơ bản của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là gì?
CQCM thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, tư vấn cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương. CQCM không phải là cơ quan hiến định mà do văn bản dưới luật quy định; hoạt động theo nguyên tắc "hai chiều trực thuộc" (chịu sự quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế của UBND cùng cấp và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ tương ứng), làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Tỉnh Vĩnh Phúc có bao nhiêu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và có những cơ quan đặc thù nào?
Tỉnh Vĩnh Phúc có 19 sở và cơ quan tương đương, gồm 17 sở được tổ chức thống nhất theo quy định chung và 02 cơ quan đặc thù được thành lập dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương là Sở Ngoại vụ (quản lý hoạt động đối ngoại, phục vụ dòng vốn FDI và cộng đồng người nước ngoài) và Ban Dân tộc (quản lý công tác dân tộc cho hơn 55.000 đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn).

3. Kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015–2020 đạt được những số liệu nào?
Toàn tỉnh đã giảm được 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy/UBND tỉnh; 207 phòng, ban; 1 xã; 142 thôn, tổ dân phố; giảm 456 cán bộ lãnh đạo, quản lý; cắt giảm 796 chỉ tiêu biên chế; tinh giản 317 biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; giải quyết chính sách hỗ trợ thôi việc theo nguyện vọng cho 1.986 người; giảm tổng cộng 1.432 biên chế công chức, viên chức; tiết kiệm kinh phí khoảng 285 tỷ đồng/năm.

4. Việc sắp xếp cơ học các trường THPT tại Vĩnh Phúc đã bộc lộ những bất cập cụ thể nào?
Việc sáp nhập trường THPT tạo ra các phân hiệu cách nhau quá xa (Trường THPT Trần Nguyên Hãn cách 5 km tại huyện Lập Thạch; Trường THPT Quang Hà cách 8 km tại huyện Bình Xuyên; Trường THPT Sáng Sơn cách hơn 11 km tại huyện Sông Lô). Do định mức nhân sự chỉ bố trí theo quy mô 1 trường, cán bộ và giáo viên phải di chuyển liên tục giữa hai điểm trường, gây khó khăn cho công tác quản lý và ảnh hưởng đến tính đồng đều trong đánh giá chất lượng giáo dục.

5. Bất cập trong công tác tiếp công dân tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc là gì?
Một số đơn vị không thành lập phòng Thanh tra (như Sở Ngoại vụ; tiếp đó là Ban Dân tộc và Sở Thông tin và Truyền thông theo lộ trình giải thể thanh tra tại Kế hoạch 180/KH-UBND), dẫn đến vướng mắc khi thực hiện quy định bố trí cán bộ thanh tra làm công tác tiếp công dân theo khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp công dân 2013. Ngoài ra, Cổng thông tin điện tử của tỉnh hầu như không cập nhật lịch tiếp công dân của các sở mà chủ yếu chỉ đăng tải lịch tiếp công dân của Bí thư Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Diệu Linh đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức, hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tiễn chi tiết về cơ cấu, kết quả tinh giản bộ máy và những khó khăn, hạn chế điển hình tại 19 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Các phương hướng và giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác sắp xếp, kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương trong giai đoạn 2022–2025.