mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn chia thành 3 chương Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 16 Luan van Chƣơng 2 Thực trạng hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 17 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1.
Khái quát chung về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Khái quát chung về Hội đồng nhân dân huyện Điều 6, Luật số 77/2015/QH13 - Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định: Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên; Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình; Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân; Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân; 1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân huyện Điều 8, Luật số 77/2015/QH13 - Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định: Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định; Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an; Cơ quan 18 Luan van chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng. Khái quát chung về Văn phòng HĐND và UBND 1.
Khái niệm về Văn phòng Lúc sinh thời, khi đến thăm Văn phòng Trung ương Đảng tại Chiến khu Việt Bắc nhân dịp Tết Nguyên đán Canh Dần năm 1950, Bác Hồ đã căn dặn “Công tác Văn phòng có tầm quan trọng đặc biệt, giúp cho cán bộ lãnh đạo nắm được tình hình. Cán bộ Văn phòng nắm tình hình sai thì lãnh đạo sẽ giải quyết công việc không đúng. cho nên phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, năng lực công tác và giữ bí mật, để phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao”. Như vậy, Văn phòng có vị trí quan trọng trong hoạt động của một cơ quan, đơn vị.
Trong nhiều năm qua, khái niệm “văn phòng” được sử dụng khá rộng rãi trong giới nghiên cứu và cả thực tiễn quản lý cũng như đời thường. Theo quan niệm của cộng đồng thì “văn phòng” gắn liền với hình ảnh về những nơi làm việc và công việc liên quan tới văn bản, giấy tờ. Theo quan niệm chung của các học giả ở các trường đại học, cao đ ng ở Việt Nam đang đào tạo về quản trị văn phòng thì văn phòng được hiểu theo nghĩa rộng hẹp và từ các góc độ tiếp cận khác nhau như sau - Theo nghĩa rộng Văn phòng bao gồm toàn bộ bộ máy quản lý của đơn vị từ cấp cao tới cấp cơ sở với các nhân sự làm quản trị cho hệ thống quản lý nói riêng, cho toàn bộ cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp nói chung. - Theo nghĩa hẹp Văn phòng là bộ máy trợ giúp nhà quản trị những việc trong chức năng được giao, là bộ phận cấu thành của cơ quan, chịu sự điều hành của nhà quản trị, chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần, đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ quan.
Các định nghĩa này, dù rộng hay hẹp đều xem xét văn phòng ở hai góc độ 19 Luan van + Góc độ tổ chức văn phòng được nhìn nhận như một bộ phận tương đương với phòng ban hay tổng thể bộ máy quản lý gồm các lãnh đạo từ cấp cao đến cấp cơ sở trong cơ cấu bộ máy của cơ quan. Theo đó, nhà nghiên cứu và người hoạt động thực tiễn dễ dàng nhận biết và khoanh vùng ngoại diên của khái niệm “văn phòng”; + Góc độ chức năng văn phòng thực hiện chức năng giúp việc (nếu là bộ phận nhỏ) hoặc quản trị toàn bộ các hoạt động của cơ quan (nếu là bộ máy điều hành). Cách tiếp cận chức năng này cho phép nhà nghiên cứu có thể xác định được nhà quản trị cần và phải làm gì đối với văn phòng. Văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp của một cơ quan chức năng, phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành của lãnh đạo.
Các cơ quan thẩm quyền chung hoặc có quy mô lớn thì thành lập văn phòng, những cơ quan nhỏ thì có phòng hành chính. Văn phòng được hiểu là trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, là địa điểm giao tiếp đối nội, đối ngoại của cơ quan, đơn vị đó. Tuy có rất nhiều cách hiểu, quan điểm khác nhau đối với thuật ngữ văn phòng, phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau, Luận văn này tiếp cận thuật ngữ văn phòng theo nghĩa “Văn phòng là bộ máy của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin phục vụ cho sự điều hành của lãnh đạo, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan, tổ chức đó” [25,tr 16]. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức nhân sự 1.
Vị trí, chức năng Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; có chức năng tham mưu - tổng hợp cho HĐND và UBND huyện về hoạt động của HĐND, UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và các 20 Luan van cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND huyện; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cá nhân, tổ chức. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. Nhiệm vụ và quyền hạn Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh, cụ thể như sau * Với chức năng là cơ quan chuyên môn, Văn phòng tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ: - Trình UBND huyện chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của UBND huyện.
Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, đơn vị, UBND xã, thị trấn việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND và Chủ tịch UBND huyện sau khi được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn, đơn vị, UBND xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND huyện theo quy định của 21 Luan van pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật - Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng; - Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch UBND huyện; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, đơn vị, UBND các xã, thị trấn soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách; - Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các cơ quan chuyên môn, đơn vị, UBND các xã, thị trấn trước khi trình UBND và Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định; - Giúp UBND và Chủ tịch UBND huyện giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Huyện uỷ, Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các cơ quan, tổ chức của Trung ương, của tỉnh đóng trên địa bàn huyện; - Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định của UBND huyện; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan.