Đặt vấn đề Việt Nam, trải qua 40 năm xây dựng và phát triển đất nước thống nhất, mong ước của Đảng, Nhà nước và người dân có được cuộc sống sung túc ấm no hạnh phúc, trong đó chăm sóc sức khỏe cho người dân là điều được chú trọng và quan tâm trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước. “Sức khỏe là vốn quý nhất của con người” [1] xã hội muốn có nguồn lực tốt về thể chất và tinh thần phải được chăm sóc từ khi mới hình thành trong bụng mẹ, ở từng độ tuổi và từng thế hệ nối tiếp, thế hệ sau phải tốt hơn thế hệ trước về thể chất, tinh thần, xã hội. Thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu nhà nước đã tiếp nhận và triển khai nhiều chương trình y tế để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên mục tiêu của chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu đã đề ra vẫn chưa đạt được.
Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu mới định hướng đến cộng đồng chứ chưa dựa vào cộng đồng. Người dân được tiếp nhận các chương trình y tế định hướng trước mà chưa có sự khảo sát của ngành y tế trước vì vậy đôi khi lãng phí và kém hiệu quả.Các chương trình y tế của các tổ chức hợp tác quốc tế và nhà nước đưa về cho người dân những gì mà mình có chứ chưa đưa về cho người dân những gì mà người dân đang quan tâm quan tâm và thật sự cần đến. Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật khá nhanh, công nghiệp hóa, đô thị hóa, làm cho vùng ven tại thành phố không còn là khu vực thuần nông, song song là nhà máy, xí nghiệp, đa dạng hóa trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, trở thành nơi năng động nên thu hút hàng vạn người dân từ khắp nơi đến để sinh sống, làm việc, do đó nhu cầu chăm sóc sức khỏe rất cần thiết, dẫn đến hiện tượng các Bệnh viện, Trung tâm chuyên khoa quá tải, bệnh nhân chờ đợi, như là một việc tất yếu sẽ xảy ra.Từ năm 1975 cho đến nay các cơ sở Bệnh viện công chưa tăng thêm mà chỉ là những cơ sở cũ, được xây dựng lại hoặc nâng cấp nên cung không đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.Thực trạng quá tải 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của bệnh viện tuyến thành phố, quận huyện diễn ra từ nhiều năm qua cho đến hiện nay tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, người bệnh ngoài chi phí khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, còn phải mất thêm chi phí cho đi lại, thời gian chờ đợi. Bên cạnh đó cung cấp dịch vụ cũng quá tải, xảy ra hiện tượng bệnh nhân không hiểu bác sĩ, bác sĩ không hiểu bệnh nhân, người bệnh chờ đợi hàng giờ gặp bác sĩ, bác sĩ khám hỏi bệnh nhân chỉ trong vòng năm phút, không loại trừ được những hành vi tiêu cực mà xã hội phải đang đối mặt.
Trong khi đó trạm y tế với chức năng là tuyến đầu của người dân, người dân được chăm sóc sức khỏe, tham vấn hướng dẫn khám chữa bệnh trong tình trạng thừa công suất. Vì sao người dân không đến trạm y tế mà lại đến bệnh viện, khi có những nhu cầu chăm sóc y tế mà khả năng trạm y tế giải quyết được ? Những yếu tố nào là rào cản người dân ít đến y tế cơ sở ? Người dân nhận xét gì về chất lượng dịch vụ của y tế cơ sở ? Đó là những câu hỏi cần được giải đáp. Từ thực tế này, tác giả thực hiện đề tài: “Tiếp cận chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân nông thôn tại y tế cơ sở tại huyện BìnhChánh”. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2.1 Ý nghĩa lý luận Đề tài nhằm hệ thống hóa các khái niệm, làm rõ thêm các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu sức khỏe.
Đồng thời làm sáng tỏ tính phù hợp và khả thi của các chính sách y tế hiện hành liên quan đến chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở.2 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài nghiên cứu đánh giá kiến thức của người dân về chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực trạng tiếp cận lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ y tế và đồng thời tìm hiểu quan điểm của cán bộ y tế cơ sở trong việc thực hiện cung cấp dịch vụ y tế cho người dân tại địa phương góp phần trong công tác quản lý, đưa ra được những yếu tố tác động đến người dân trong lựa chọn dịch vụ y tế. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hy vọng luận án có thể đóng góp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động trong thực hiện các đề án hỗ trợ cho y tế cơ sở, có được căn cứ thực tiễn để thực hiện và cải thiện dịch vụ y tế cơ sở tốt hơn để người dân tin tưởng vào chính sách an sinh xã hội. Xa hơn, chúng tôi hy vọng những đóng góp của đề tài sẽ giúp cho việc đào tạo cán bộ y tế cơ sở đáp ứng yêu cầu của người dân và giảm bớt tình trạng quá tải một số bệnh viện, trung tâm của thành phố. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy học tập các môn học xã hội học như: chính sách xã hội, xã hội học sức khỏe, xã hội học y tế.
Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu kiến thức của người dân về chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu Tìm hiểu mức độ tiếp cận của người dân đối với các họat động trạm y tế. Tìm hiểu nhu cầu của người dân đối với các họat động của trạm y tế. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chăm sóc sức khỏe ban đầu và dịch vụ y tế cơ sở công.
- Sự khác biệt chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam và các quốc gia lân cận. -Những vấn đề liên quan đến trạm y tế trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu - Đánh giá của người dân về tinh thần phục vụ của nhân viên y tế địa phương (trạm y tế). - Quan tâm của người dân đối với hệ thống y tế công tại địa phương (trạm y tế). - Dự báo nhu cầu của người dân về dịch vụ y tế cơ sở và các hoạt động của trạm y tế đáp ứng nhu cầu.
Đối tƣợng nghiên cứu Tiếp cận các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân địa phương qua hệ thống y tế công tại huyện BìnhChánh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khách thể nghiên cứu Người dân ở 2 xã được chọn , viên chức làm việc tại trạm y tế xã Hưng Long và Tân Quý Tây, cán bộ UBND xã, ban giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Bình Chánh 6. Câu hỏi nghiên cứu Mức độ hiểu và biết được của người dân hai xã Tân Quý Tây và Hưng Long về những chương trình y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trạm y tế, và quyền lợi của mình khi tiếp cận dịch vụ y tế công tại địa phương như thế nào? Người dân ở hai xã Tân Quý Tây và Hưng Long tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu ở mức độ nào ? Đánh giá của người dân về chất lượng y tế cơ sở và nhu cầu của họ đối với hệ thống y tế công tại địa phương? 7. Giả thuyết nghiên cứu Đa số người dân có kiến thức và biết được quyền lợi của mình khi tiếp cận các chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Người dân hài lòng về cung cách thái độ phục vụ của viên chức y tế trạm y tế Các hoạt động trạm y tế chưa đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương, người dân ít đến trạm y tế khi có nhu cầu về sức khỏe. Người dân có nhu cầu đến với trạm y tế tiếp cận chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát xã hội học, định lượng (bảng hỏi) kết hợp định tính (phỏng vấn sâu bán cấu trúc). Phương pháp chọn mẫu Đối với nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ y tế tại Trạm y tế Nghiên cứu nhận thức của người dân, điều tra hộ gia đình bằng bộ câu hỏi in sẵn về một số kiến thức về nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại địa phương.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Tiêu chuẩn chọn Bảng. Tổng số dân và hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu Số hộ Tên xã Dân số Số tổ Tổng số hộ đƣợc chọn Tân Quý Tây 16.348 201 Chọn những gia đình có người già, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc hộ có người đang điều trị bệnh xã hội (lao, da liễu, tâm thần, HIV/AIDS), trẻ em khuyết tật, người khuyết tật.) người mắc các bệnh mãn tính không lây đang điều trị … - Một xã có 4 ấp, mỗi ấp chọn 25 hộ theo tiêu chí trên, bước nhảy của khoảng cách mẫu tùy theo tình hình thực tế (ví dụ như ấp 1 có 18 tổ, mỗi tổ chọn được 01 hộ gia đình theo tiêu chí chọn nêu trên, sẽ tính theo khoảng cách của hộ). + Không phân biệt giới, thành phần lao động, dân tộc. + Có đủ năng lực, hành vi bình thường.
+ Ưu tiên chọn phụ nữ đang nuôi con nhỏ. - Tiêu chuẩn loại trừ + Không phỏng vấn những người đến tạm trú thuê nhà ở địa phương , có thời gian lưu trú dưới 12 tháng. + Không chọn điều tra người nước ngoài đang thuê nhà tạm trú + Không chọn những người có năng lực thần kinh không bình thuờng. Mô tả mẫu nghiên cứu Bảng.
Số mẫu được khảo sát Tân Quý Tây Hưng Long Tổng cộng Giới Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Cộng Tỷ lệ % Nữ 166 80,58 171 85,07 337 82,80 Nam 40 19,42 30 14,93 70 17,20 Cộng 206 100,00 201 100,00 407 100,00 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tổng số mẫu khảo sát 407: trong đó xã Tân Quý Tây 206 gồm nam 40 chiếm 19,42% , nữ 166 chiếm 80,58%, Hưng Long 201, nam 30 chiếm 14,93%, nữ 171chiếm 85,07%. Tổng số nam 70 trong mẫu nghiên cứu chiếm 17,20%, nữ 337 chiếm 82,80%.