phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp Năng lƣợng hạt nhân ở trƣờng THPT. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm năng lực Khái niệm ―năng lực‖ là một vấn đề rộng, với nhiều cách định nghĩa khác nhau: ―Năng lực là sự tích hợp các kỹ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trƣớc để giải quyết những vấn dề do những tình huống này đặt ra‖ .TS Đinh Quang Báo, lấy dấu hiệu từ các yếu tố tạo thành khả năng hành động: ―Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của của cuộc sống‖ (Hội thảo: ―Đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa GD phổ thông - kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam‖ do Bộ GD – ĐT tổ chức 10-12/12/2012 tại Hà Nội).[3] Theo tác giải Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): ―Năng lực là tổng hợp những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất đinh, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy‖. Howard Gardner (1999): ―Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc đƣợc‖. Weinert (2001) cho rằng: ― Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằn giải quyết các tình huống xác định, cũng nƣ sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt‖.
Denys Tremblay (2002), nhà tâm lý học ngƣời Pháp quan niệm rằng: ―Năng lực là khả năng hành động, đạt đƣợc thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết vấn đề của cuộc sống‖. [12] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ đó ta có thể đưa ra một định nghĩa về năng lực hành động, đó là: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực giải quyế t vấ n đề Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng huy đô ̣ng kiế n thƣ́c , kĩ năng, thái độ và các thuộc tính cá nhân khác nhằm thực hiện có hiệu quả những vấn đề nảy sinh hay những tình huống có vấn đề trong học tập, cuộc sống. Một định nghĩa chung và đƣợc chấp nhận rộng rãi của giải quyết vấn đề là: ―Giải quyết vấn đề là suy nghĩ và hành động (hƣớng tới mục tiêu) trong những tình huống mà không có sẵn giải pháp thông thƣờng.
Việc giải quyết vấn đề có một hay nhiều hơn mục tiêu đƣợc xác định, nhƣng không ngay lập tức biết làm thế nào để đạt đƣợc nó. Tính phi lý của các mục tiêu và các nhà điều hành có thể chấp nhận đƣợc cấu thành một vấn đề. Những hiểu biết về tình hình và từng bƣớc chuyển mình của nó, dựa trên quy hoạch và lập luận, tạo thành quá trình giải quyết vấn đề‖. [19] Nhƣ vậy, năng lực giải quyết vấn đề không chỉ đề cập đến việc thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định mà còn nhấn mạnh đến giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn, mà đó thƣờng là các vấn đề phức hợp đòi hỏi nhiều kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề.
Những khái niệm về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề đƣa ra định nghĩa rất chung chung của việc giải quyết vấn đề. Cụ thể hơn, để phân tích năng lực giải quyết vấn đề dựa trên quá trình giải quyết một vấn đề. Năng lực giải quyết vấn đề một ngƣời thể hiện bởi hiệu suất trong việc xác định một vấn đề, tìm kiếm thông tin có liên quan, đánh giá khó khăn, phức tạp của vấn đề, vạch ra một kế hoạch với hành động thích hợp và thực hiện của nó. Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nƣớc phát triển, đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nƣớc những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hƣớng chuẩn đầu ra về phẩm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chất và năng lực của chƣơng trình giáo dục trung học những năm sắp tới, trong đó có đề cập tới năng lực giải quyết vấn đề nhƣ sau: a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích đƣợc tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích đƣợc một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn đƣợc giải pháp phù hợp nhất. c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích đƣợc một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn đƣợc giải pháp phù hợp nhất. Khái niệm Tích hợp Trong tiếng Anh, tích hợp đƣợc viết là ―integration‖ một từ gốc Latin (integer) có nghĩa là ―whole‖ hay ―toàn bộ, toàn thể‖. Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy.
[19] Theo từ điển Tiếng Việt: ―Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chƣơng trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp‖. Theo từ điển Giáo dục học (1): ―Tích hợp là hành động liên kết các đối tƣợng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học‖. Tích hợp, hành động liên kết các đối tƣợng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.
Tích hợp các bộ môn, quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa học lại với nhau trên cơ sở những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các bộ môn, ngƣợc với quá trình phân hóa chúng. Tích hợp chƣơng trình, tiến hành liên kết, hợp nhất nội dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và có những quy luật chung, gần gũi nhau. Tích hợp giảng dạy, tiến hành quá trình dạy học theo hƣớng liên kết, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lồng ghép những tri thức khoa học, những quy luật chung, gần gũi nhau nhằm đạt yêu cầu trang bị cho ngƣời học có cách nhìn bao quát đối với nhiều lĩnh vực khoa học có chung đối tƣợng nghiên cứu, đồng thời nắm đƣợc các phƣơng pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng. Tích hợp học tập, hành động liên kết học tập cùng một lần những kiến thức khác nhau và những kỹ năng khác nhau về cùng một chủ đề giáo dục.
Tích hợp kiến thức, hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất. Tích hợp kĩ năng, tiến hành liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kĩ năng thuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể. Dạy học tích hợp Lý thuyết tích hợp là một triết lý đƣợc Ken Wilber đề xuất. Nó đƣợc hình dung nhƣ là một lý thuyết về mọi sự vật và cung cấp một đƣờng hƣớng kết hợp nhiều mô thức rời rạc hiện tại thành một mạng hoạt động phức hợp, tƣơng tác nội tại theo nhiều cách tiếp cận.
Lý thuyết tích hợp đã đƣợc nhiều nhà thực hành lý thuyết áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực chuyên môn và học thuật khác nhau (Esbjörn-Hargens, 2010). [19], [23] Lý thuyết tích hợp đƣợc ứng dụng vào giáo dục trở thành một quan điểm (một trào lƣu tƣ tƣởng) lý luận dạy học phổ biến trên thế giới hiện nay. Xu hƣớng tích hợp còn đƣợc gọi là xu hƣớng liên hội đang đƣợc thực hiện trên nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát triển các chƣơng trình giáo dục. Chƣơng trình đƣợc xây dựng theo quan điểm tích hợp, trƣớc hết dựa trên quan điểm giáo dục nhằm phát triển năng lực ngƣời học (Rogier, 1996).
[23] Dạy học tích hợp hƣớng tới kết nối kỹ năng và kiến thức từ nhiều nguồn và kinh nghiệm đa dạng, áp dụng kỹ năng và thực hành trong các cách khác nhau, sử dụng đa dạng và thậm chí những quan điểm mâu thuẫn và sự hiểu biết các vấn đề theo ngữ cảnh. tạo các kết nối trong phạm vi ngành, giữa các lĩnh vực, giữa chƣơng trình giảng dạy, hoặc giữa kiến thức học thuật và thực hành. Ở các bậc học cao nhƣ Trung học phổ thông, Cao Đẳng, Đại học, dạy học 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tích hợp còn mô tả một xu hƣớng về những ―bài học tích hợp‖ giúp học sinh thực hiện các kết nối qua chƣơng trình giảng dạy. Khái niệm này khác với "chƣơng trình giảng dạy tích hợp" ở các trƣờng Tiểu học hoặc Trung học cơ sở.
Phát triển chƣơng trình dạy học tích hợp 1. Chương trình tích hợp Trong khái niệm đơn giản nhất, chƣơng trình tích hợp liên quan đến việc tạo lập các kết nối, các mối liên hệ. Các loại kết nối có thể xuyên qua các môn học, kết nối với đời sống thực tế… Các kết nối này dựa trên kiến thức/nội dung hay dựa trên kỹ năng/ năng lực. Murdoch và Hornsby (1997) mô tả việc phát triển chƣơng trình giảng dạy tích hợp với các loại "truyền thống", "chuyển tiếp" và "cân bằng" trong bảng dƣới đây để chứng minh và giải thích sự khác biệt trong cách tiếp cận này.