Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân thông qua quá trình tái sản xuất tài sản cố định, kiến tạo cơ sở hạ tầng vật chất và tạo tiền đề phát triển cho các ngành công nghiệp phụ trợ như chế tạo máy và sản xuất vật liệu xây dựng. Việc lập đồ án tổ chức thi công là khâu bắt buộc nhằm cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, không gian và thời gian xây lắp, đảm bảo đưa công trình vào khai thác an toàn và hiệu quả kinh tế.

Đồ án tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế tổ chức thi công cụ thể:

  1. Mục tiêu kỹ thuật: Bảo đảm chất lượng công trình cao nhất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; tạo điều kiện thi công thuận lợi, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
  2. Mục tiêu kinh tế: Tối ưu hóa chi phí xây lắp để đạt giá thành thấp nhất; khai thác tối đa năng lực thiết bị và tài nguyên sản xuất; rút ngắn thời gian thi công nhằm sớm đưa công trình vào vận hành.
  3. Nhiệm vụ thiết kế:
    • Nghiên cứu quy luật và áp dụng các môn chuyên ngành để sắp xếp, vận trù và quản lý hệ thống thi công.
    • Xác định phương pháp, phương tiện và thời hạn hoàn thành từng hạng mục cũng như toàn bộ công trình.
    • Tuân thủ quy trình, quy phạm xây lắp đã được phê duyệt; áp dụng triệt để phương pháp sản xuất dây chuyền và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
    • Đảm bảo tính liên tục trong sản xuất quanh năm, sử dụng cấu kiện lắp ghép chế tạo sẵn, giảm thiểu diện tích nhà tạm lán trại và thực hiện chế độ khoán sản phẩm gắn với trách nhiệm lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình Chung cư 5 tầng Hưng Lộc (nhà ở xã hội) do Công ty Cổ phần TECCO Miền Trung làm chủ đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; diện tích xây dựng 600 $\text{m}^2$, tổng chiều cao công trình 20,85 m; giải pháp kết cấu móng băng giao thoa kết hợp khung bê tông cốt thép toàn khối.
  • Phạm vi thời gian: Kế hoạch tiến độ thi công được xác định trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2024 đến ngày 17/03/2025, tương ứng với tổng thời gian thực hiện 223 ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các nguyên lý tổ chức thi công xây dựng hiện đại kết hợp quy trình quản lý dự án theo các tiêu chuẩn định mức nhà nước:

  • Nguyên tắc tổ chức sản xuất: Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, kết hợp cơ giới hóa bộ phận với thi công thủ công; phân chia không gian thành các phân đoạn và phân đợt công nghệ; tuân thủ thời gian gián đoạn kỹ thuật (bảo dưỡng ẩm bê tông 3 ngày, thời gian cho phép tháo dỡ ván khuôn chịu lực là 7 ngày).
  • Phương pháp bóc tách khối lượng: Ứng dụng mô hình thông tin công trình trên phần mềm Autodesk Revit (công cụ Analyze » Schedules, liên kết vật liệu và phân loại Category) kết hợp bóc tách khối lượng cốt thép từ bản vẽ kỹ thuật AutoCAD.
  • Phương pháp lập tiến độ và điều hòa tài nguyên: Lập tổng tiến độ theo mô hình sơ đồ ngang (biểu đồ Gantt); phân tích và tối ưu hóa biểu đồ nhân lực trên phần mềm Microsoft Project; đánh giá mức độ sử dụng nhân lực qua hệ số điều hòa $K_1$.
  • Phương pháp tính toán nhu cầu công trường:
    • Năng suất máy đào gàu nghịch và chu kỳ vận chuyển của xe ô tô tự đổ.
    • Công thức tính toán dân số công trường theo các nhóm nhân lực: $G = 1{,}06 \times (A + B + C + D + E)$.
    • Công thức tính diện tích kho bãi dự trữ vật liệu theo lượng dự trữ cực đại: $S = \alpha \times (D_{\max} / d)$.
  • Hệ thống định mức áp dụng: Sử dụng hệ thống mã hiệu định mức xây dựng cơ bản gồm: công tác đất (AB.2113, AB.1121, AB.66000), công tác bê tông (AF.21100, AF.21200, AF.32200, AF.32300), công tác cốt thép (AF.61100, AF.61101, AF.61102, AF.61400, AF.61500, AF.61700), công tác ván khuôn (AF.81110, AF.83400, AF.83300, AF.83100), công tác xây tường (AE.65200) và công tác trát hoàn thiện (AK.21100, AK.21200).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế kiến trúc - kết cấu công trình Chung cư Hưng Lộc, số liệu khảo sát địa chất công trình (đất cấp III), khảo sát vị trí hạ tầng giao thông (Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam) và điều kiện cung ứng vật liệu (nhà máy xi măng Sông Lam, nguồn cát đá lân cận) tại thành phố Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu công trình

Nội dung chương trình bày tổng quan về các thông số kiến trúc, kết cấu và điều kiện tự nhiên - xã hội phục vụ tổ chức thi công:

  • Thông số kiến trúc - kết cấu: Chung cư có diện tích 600 $\text{m}^2$, gồm 5 tầng (tầng 1 cao 3,3 m, tổng chiều cao 20,85 m). Hành lang rộng 3,3 m, 1 cầu thang bộ rộng 4,4 m. Kết cấu móng băng giao thoa; khung chịu lực bê tông cốt thép đổ toàn khối; tường bao che dày 220 mm và tường ngăn dày 100 mm xây bằng vữa xi măng mác 50.
  • Điều kiện thi công: Mặt bằng rộng rãi, bằng phẳng, không có công trình liền kề. Địa chất đất cấp III ổn định, cho phép đào đất mở mái dốc. Giao thông thuận tiện tiếp giáp Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam; nguồn điện lấy từ mạng lưới quốc gia kết hợp máy phát điện dự phòng; nguồn nước từ mạng cấp nước đô thị kết hợp giếng đào. Nguồn lao động phổ thông dồi dào tại địa phương.
  • Phương hướng tổ chức chung: Thi công theo phương pháp dây chuyền; sử dụng bê tông thương phẩm cho kết cấu chịu lực chính kết hợp 01 máy trộn tại chỗ cho cấu kiện nhỏ lẻ; bố trí 02 vận thăng lồng tải trọng 100 kg phục vụ công tác xây hoàn thiện. Bộ máy quản lý gồm Đội trưởng chỉ huy trực tiếp cùng các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch, an toàn lao động và kế toán.

Chương 2: Bóc tách khối lượng

Chương này xác định ranh giới phân chia thi công và tổng hợp khối lượng vật tư xây lắp thông qua phần mềm Revit và bản vẽ CAD:

  • Phân chia không gian và thời gian: Công trình được chia thành 2 phân đoạn thi công theo mạch nhiệt/mạch lún và 9 phân đợt đổ bê tông theo phương đứng:
    • Đợt 1: Bê tông móng
    • Đợt 2: Bê tông cổ cột
    • Đợt 3: Bê tông đà kiềng
    • Đợt 4 đến Đợt 8: Bê tông cột, dầm, sàn từ Lầu 1 đến Lầu 5
    • Đợt 9: Bê tông cột, dầm, sàn xênô mái
  • Quy trình bóc tách tự động trên Revit: Thiết lập các bảng biểu (Schedules), định nghĩa biến diện tích giao cắt cửa, sử dụng công cụ Join/Switch Join và công cụ Paint để tính toán chính xác diện tích ván khuôn và thể tích cấu kiện.
Hạng mục cấu kiện Khối lượng đào đắp / Thể tích bê tông ($\text{m}^3$) Diện tích ván khuôn ($\text{m}^2$)
Đất đào móng (toàn công trình) 1.963,00 —
Bê tông lót móng 55,40 —
Bê tông móng 358,59 1.631,00
Cổ cột móng 7,95 88,00
Đà kiềng 32,00 319,00
Cột (Tầng 1 đến Tầng 5 + Xênô) 74,07 855,00
Dầm (Tầng 1 đến Tầng 5 + Xênô) 269,95 2.672,00
Sàn (Tầng 1 đến Tầng 5 + Xênô) 338,48 2.876,00
Tường xây (Tầng trệt & điển hình) 309,20 1.963,00

Khối lượng cốt thép bóc tách chi tiết: thép móng đạt 17.416,3 kg; thép cột đạt 30.270,18 kg; thép dầm đạt 15.864,58 kg; thép sàn tầng điển hình đạt 7.671,6 kg và sàn xênô đạt 1.697,3 kg.

Chương 3: Tổ chức thi công các công tác chính

Nội dung chương trình bày chi tiết biện pháp kỹ thuật và tính toán phương tiện thi công cho hai giai đoạn chính:

1. Thi công phần ngầm

  • Biện pháp đào đất: Đào móng băng theo dạng rãnh với chiều sâu chôn móng $h = 2{,}5\text{ m}$ (cao trình tự nhiên $-0{,}45\text{ m}$, cao trình đáy lót $-2{,}95\text{ m}$). Hệ số mái dốc $m = 0{,}36$ cho đất cấp III, chiều rộng chân mái dốc $B = 0{,}9\text{ m}$, khoảng hở chân móng $b_{tc} = 0{,}5\text{ m}$. Đào máy sâu 2,3 m, chừa 0,2 m đào thủ công chống phá vỡ nền đất. Khối lượng đào cơ giới $V_{cg} = 1.819{,}8\text{ m}^3$, đào thủ công $V_{tc} = 143{,}2\text{ m}^3$, khối lượng đất đắp đầm chặt K90 là $V_{đắp} = 1.757\text{ m}^3$.
  • Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển:
    • Máy đào gàu nghịch E-19911E dung tích gàu $1\text{ m}^3$, chu kỳ 23 giây, năng suất $889{,}703\text{ m}^3/\text{ca}$, thời gian đào đất cơ giới là 2 ca máy.
    • Vận chuyển đất thừa bằng ô tô tự đổ đến bãi thải cách 6 km với vận tốc trung bình 30 km/h. Tổng chu kỳ xe $T = 69{,}1$ phút; số lượng xe phối hợp tính toán là $N \approx 2$ xe.
  • Thi công bê tông móng, cổ cột, đà kiềng: Bê tông lót đá $4\times 6$ mác 100 trộn tại chỗ. Bê tông kết cấu sử dụng trạm trộn thương phẩm, vận chuyển và đổ bằng máy bơm tự hành Putzmeister 36ES-170 (đường kính ống 125 mm, năng suất 81 $\text{m}^3/\text{h}$, tương đương 648 $\text{m}^3/\text{ca}$; chiều sâu bơm tối đa 22,76 m, chiều cao bơm 35,56 m, tầm với xa 31,7 m). Bố trí 2 tổ bê tông gồm 50 công nhân. Quy mô mỗi tổ đội chuyên môn (đào đất, cốt thép, ván khuôn, bê tông) là 25 người/phân đoạn.

2. Thi công phần thân

  • Quy trình công nghệ: Gia công lắp dựng cốt thép cột $\to$ Lắp dựng ván khuôn cột $\to$ Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn $\to$ Lắp dựng cốt thép dầm, sàn $\to$ Đổ và đầm bê tông $\to$ Bảo dưỡng ẩm 3 ngày $\to$ Tháo dỡ ván khuôn sau 7 ngày.
  • Quy mô biên chế tổ đội phần thân: Gồm 5 đội chính (bê tông, cốt thép, ván khuôn, xây tường, tô trát) với định biên 25 công nhân/phân đoạn cho mỗi đội.

Chương 4: Lập tiến độ tổ chức thi công

  • Mô hình tiến độ: Lựa chọn mô hình sơ đồ ngang phân bổ theo trình tự công nghệ và phân đoạn thi công. Giữ nguyên tiến độ dây chuyền cho các công tác chính và tuân thủ gián đoạn kỹ thuật tháo ván khuôn 7 ngày.
  • Đánh giá và điều hòa nhân lực:
    • Tổng hao phí lao động thi công 1 tòa: $A = 5.550$ ngày công.
    • Thời gian thi công 1 tòa: $T = 133$ ngày.
    • Số công nhân trung bình: $P_{tb} = A / T = 5.550 / 133 \approx 42$ người.
    • Số công nhân tối đa trên công trường: $P_{\max} = 50$ người.
    • Hệ số điều hòa nhân lực: $$K_1 = \frac{P_{tb}}{P_{\max}} = \frac{42}{50} = 0{,}84 > 0{,}7$$ Kết quả $K_1 = 0{,}84$ chứng minh biểu đồ nhân lực có độ ổn định cao, đáp ứng yêu cầu tổ chức thi công hợp lý.

Chương 5: Thiết kế tổng mặt bằng thi công

Chương này tính toán toàn bộ quy mô nhân sự, nhu cầu diện tích lán trại và kho bãi phục vụ thi công cho tổ hợp 3 đơn nguyên dựa trên số liệu từ Microsoft Project (tổng 8.495 công; thời gian thi công từ 01/07/2024 đến 17/03/2025, tổng 223 ngày):

  • Cơ cấu nhân lực công trường:
    • Nhóm A (Công nhân trực tiếp 3 tòa): $A = 42 \times 3 = 126$ người.
    • Nhóm B (Xưởng phụ trợ, $k = 20%$): $B = 20% \times 126 \approx 26$ người.
    • Nhóm C (Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, $7{,}5%$): $C = 7{,}5% \times (126 + 26) \approx 12$ người.
    • Nhóm D (Nhân viên hành chính, $5%$): $D = 5% \times (126 + 26 + 12) \approx 9$ người.
    • Nhóm E (Phục vụ, y tế, $5%$): $E = 5% \times (126 + 26 + 12 + 9) \approx 9$ người.
    • Tổng dân số công trường (dự phòng $6%$ nghỉ phép, ốm đau): $$G = 1{,}06 \times (126 + 26 + 12 + 9 + 9) = 192{,}92 \approx 193\text{ người}$$
  • Quy mô công trình tạm và lán trại:
    • Văn phòng Ban chỉ huy: 12 người $\times$ 4 $\text{m}^2$/người $= 48\text{ m}^2$, bố trí 3 container 20 feet (tổng diện tích 60 $\text{m}^2$).
    • Nhà vệ sinh: Tiêu chuẩn 25 người/phòng, bố trí 8 phòng vệ sinh (tổng diện tích $8 \times 2{,}5 = 20\text{ m}^2$).
    • Trạm y tế: $193 \times 0{,}15 = 28{,}95\text{ m}^2$, bố trí 2 container 20 feet (tổng diện tích 30 $\text{m}^2$).
    • Nhà tạm công nhân: Bố trí cho 58 người lưu trú, diện tích thực tế 268 $\text{m}^2$.
    • Nhà ăn trưa và phòng họp: Mỗi hạng mục có diện tích 12 $\text{m}^2$.
  • Thiết kế kho bãi vật liệu:
    • Kho thép và bãi gia công cốt thép: Thời gian dự trữ 7 ngày; lượng dự trữ thép cực đại $D_{\max} = 321{,}57$ tấn; định mức chứa $d = 3{,}7\text{ tấn/m}^2$; hệ số mặt bằng $\alpha = 1{,}1$. Diện tích kho thép hữu ích $S = 96\text{ m}^2$; bố trí kho thép kèm bãi gia công với diện tích $2 \times 96 = 192\text{ m}^2$.
    • Kho xi măng: Thời gian dự trữ 2 tuần; lượng dự trữ xi măng cực đại $D_{\max} = 978{,}9$ tấn; định mức chứa $d = 3{,}7\text{ tấn/m}^2$; hệ số mặt bằng kho kín $\alpha = 1{,}6$. Diện tích thiết kế kho xi măng là 432 $\text{m}^2$.

Chương 6: Thiết kế bố trí máy móc thiết bị

Đề mục trong thuyết minh xác lập các nội dung tính toán và bố trí thiết bị phục vụ công trường bao gồm: vận thăng lồng, tính toán năng suất máy trộn bê tông tại chỗ và máy móc gia công cơ khí (máy uốn thép, máy bẻ đai).

Chương 7: Thiết kế mạng lưới điện, nước

Đề mục trong thuyết minh bao gồm các giải pháp thiết kế mạng lưới điện thi công - chiếu sáng từ trạm biến áp (kèm máy phát điện dự phòng) và mạng lưới đường ống cấp - thoát nước cho sinh hoạt và sản xuất trên công trường.


Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn các nội dung tính toán thiết kế tổ chức thi công cho công trình Chung cư 5 tầng Hưng Lộc, thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể:

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Giá trị tính toán trong thuyết minh
Tổng thời gian thi công toàn dự án 223 ngày (01/07/2024 đến 17/03/2025)
Thời gian thi công 1 đơn nguyên 133 ngày
Tổng hao phí lao động 1 đơn nguyên 5.550 ngày công
Hệ số điều hòa nhân lực $K_1$ 0,84 (đạt yêu cầu kỹ thuật $> 0{,}7$)
Quy mô nhân sự cực đại trên công trường ($G$) 193 người
Diện tích văn phòng Ban chỉ huy 60 $\text{m}^2$ (3 container 20 feet)
Diện tích nhà tạm công nhân 268 $\text{m}^2$
Diện tích kho thép và bãi gia công 192 $\text{m}^2$
Diện tích kho chứa xi măng 432 $\text{m}^2$
Thiết bị thi công đất chính 01 Máy đào E-19911E ($1\text{ m}^3$) và 02 ô tô tự đổ
Thiết bị bê tông chính Bơm tự hành Putzmeister 36ES-170 (81 $\text{m}^3/\text{h}$)

Giải pháp và đóng góp của đồ án:

  • Ứng dụng quy trình tự động hóa bóc tách khối lượng xây dựng bằng mô hình BIM (Autodesk Revit Schedule), khắc phục sai sót và rút ngắn thời gian so với phương pháp đo bóc thủ công truyền thống.
  • Thiết lập chuỗi dây chuyền thi công đồng bộ, phân chia 2 phân đoạn và 9 phân đợt công nghệ hợp lý, giúp tối ưu hóa biểu đồ nhân lực với hệ số điều hòa cao ($K_1 = 0{,}84$).
  • Tính toán khoa học mặt bằng kho bãi dựa trên biểu đồ tích lũy và tiêu thụ vật tư theo tuần, giải quyết bài toán chống ùn tắc và giảm cự ly vận chuyển nội bộ trên công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thuyết minh tập trung chi tiết vào các công tác kết cấu bê tông cốt thép, đào đất, xây trát và tổng mặt bằng lán trại; các nội dung về an toàn lao động, máy uốn bẻ đai, mạng lưới cấp điện - cấp thoát nước chi tiết ở Chương 6 và Chương 7 mới dừng lại ở việc lập danh mục đề mục thiết kế trong tài liệu hiện có.
    • Số liệu biểu đồ tiêu thụ vật tư và hao phí nhân công được tính toán chi tiết cho 1 tòa điển hình, sau đó ngoại suy theo hệ số tổ hợp cho 3 tòa trên tổng mặt bằng.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Lập mô hình mô phỏng tiến độ 4D/5D tích hợp mô hình BIM Revit với tiến độ Microsoft Project để trực quan hóa toàn bộ tiến trình thi công theo thời gian thực.
    • Chi tiết hóa tính toán dung lượng mạng lưới cấp thoát nước và phụ tải điện thi công theo từng giai đoạn cao điểm của dự án.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập và công tác chuyên môn:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kinh tế và Quản lý Xây dựng; kỹ sư quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật thi công và chỉ huy trưởng công trình dân dụng.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp thiết lập tham số để trích xuất khối lượng bê tông, ván khuôn cột - dầm - sàn tự động bằng Autodesk Revit.
    • Quy trình tính toán lựa chọn tổ hợp máy đào gàu nghịch kết hợp xe ô tô vận chuyển đất theo cự ly và chu kỳ thời gian thực tế.
    • Phương pháp luận và công thức tính toán diện tích lán trại tạm, kho thép, kho xi măng theo biểu đồ cung ứng và tiêu thụ vật tư theo tuần.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Hưng Lộc có các thông số kiến trúc và kết cấu cơ bản nào?
Công trình là nhà ở xã hội 5 tầng xây dựng tại xã Hưng Lộc, thành phố Vinh trên diện tích 600 $\text{m}^2$, tổng chiều cao 20,85 m (tầng 1 cao 3,3 m). Kết cấu móng là móng băng giao thoa trên nền đất cấp III; khung chịu lực bê tông cốt thép đổ toàn khối; tường bao che dày 220 mm và tường ngăn dày 100 mm xây bằng vữa xi măng mác 50.

2. Phương án đào đất hố móng và tổ hợp máy thi công cơ giới được tính toán như thế nào?
Do mật độ móng băng dày đặc, phương án chọn là đào rãnh móng mở mái dốc ($m = 0{,}36$) sâu 2,5 m. Đào máy bằng máy đào gàu nghịch E-19911E (dung tích gàu $1\text{ m}^3$) sâu 2,3 m với khối lượng $1.819{,}8\text{ m}^3$ trong 2 ca máy; đào thủ công 0,2 m đáy móng ($143{,}2\text{ m}^3$). Vận chuyển đất thừa cách 6 km bằng 02 xe ô tô tự đổ chạy với vận tốc trung bình 30 km/h.

3. Khối lượng cấu kiện được bóc tách bằng phần mềm Revit thông qua các bước nào?
Quy trình gồm 3 bước: Bước 1 chọn loại đối tượng (Category) trong menu Analyze » Schedules; Bước 2 chọn và định nghĩa các trường dữ liệu tham số; Bước 3 thiết kế dữ liệu, thiết lập điều kiện lọc, sắp xếp thứ tự và định dạng bảng thống kê. Tác giả sử dụng công cụ Join/Switch Join để phân định ranh giới dầm - sàn và dùng công cụ Paint để tính diện tích bề mặt ván khuôn.

4. Đồ án kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của biểu đồ tiến độ nhân lực như thế nào?
Tiến độ được lập theo sơ đồ ngang cho 1 đơn nguyên với tổng hao phí 5.550 ngày công trong 133 ngày thi công, tương ứng số nhân công trung bình $P_{tb} = 42$ người. Số nhân công đỉnh điểm là $P_{\max} = 50$ người. Hệ số điều hòa nhân lực tính được $K_1 = P_{tb} / P_{\max} = 42 / 50 = 0{,}84 > 0{,}7$, phản ánh tiến độ được phân bổ nhịp nhàng, hợp lý.

5. Tổng dân số công trường và diện tích kho bãi dự trữ được xác định ra sao?
Tổng dân số công trường tính cho tổ hợp 3 tòa là $G = 193$ người (gồm 126 công nhân trực tiếp, 26 công nhân phụ trợ, 12 cán bộ kỹ thuật, 9 nhân viên hành chính, 9 nhân viên y tế/phục vụ và $6%$ dự phòng). Diện tích văn phòng Ban chỉ huy bố trí 3 container 20 feet (60 $\text{m}^2$), nhà tạm công nhân 268 $\text{m}^2$. Kho thép kèm bãi gia công được tính toán với diện tích 192 $\text{m}^2$ (dự trữ cực đại 321,57 tấn); kho xi măng có diện tích 432 $\text{m}^2$ (dự trữ cực đại 978,9 tấn).


Kết luận

Thuyết minh đồ án tổ chức thi công Chung cư 5 tầng Hưng Lộc đã thiết lập một hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản trị xây lắp hoàn chỉnh cho công trình dân dụng nhiều tầng. Đồ án kết hợp hiệu quả giữa công nghệ bóc tách khối lượng BIM/Revit hiện đại với hệ thống định mức xây dựng hiện hành để giải quyết các bài toán công nghệ thi công phần ngầm, khung thân và hoàn thiện. Kết quả tính toán tiến độ 223 ngày, hệ số điều hòa nhân lực $K_1 = 0{,}84$ cùng quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết cung cấp cơ sở kỹ thuật thực tế cho việc triển khai dự án tại thành phố Vinh, Nghệ An.