Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế – xã hội tại Việt Nam đặt ra yêu cầu nâng cao điều kiện an sinh xã hội và giải quyết nhu cầu nhà ở tiện nghi, chất lượng cao cho người dân đô thị. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Phú Thiện" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và biện pháp thi công công trình ngầm cho một dự án nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại.
Về điều kiện tự nhiên, công trình được xây dựng tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Khu vực này thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa thành hai mùa mưa – khô rõ rệt và chịu ảnh hưởng gián tiếp của không khí lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm là $25,6^\circ\text{C}$ (mùa đông có thể xuống dưới $12^\circ\text{C}$), độ ẩm không khí trung bình đạt $84%$, lượng mưa trung bình hàng năm từ 2000 đến 2500 mm. Về mặt địa lý và khí động học, địa điểm xây dựng nằm gần bãi biển, thuộc vùng áp lực gió IIB và dạng địa hình A (địa hình tương đối trống trải, ít vật cản ven biển).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế của đồ án bao gồm:
- Phân tích bối cảnh quy hoạch, bố trí mặt bằng công năng kiến trúc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạ tầng (điện, nước, phòng cháy chữa cháy, thông gió, chiếu sáng) cho tòa nhà.
- Lựa chọn phương án kết cấu chịu lực tối ưu cho hệ chịu tải đứng (sàn dầm toàn khối) và hệ chịu tải ngang (vách – lõi kết hợp khung).
- Xác định các loại tải trọng tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải các lớp hoàn thiện, tải trọng tường xây, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995, tải trọng gió (thành phần tĩnh và thành phần động theo TCXD 229:1999) và tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi (TCVN 9386:2012).
- Thiết lập mô hình không gian 3D, phân tích nội lực và kiểm tra các chỉ tiêu an toàn tổng thể theo Trạng thái giới hạn II (ổn định chống lật, gia tốc đỉnh sàn, chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta).
- Tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện phần thân điển hình: bản thang bộ, ô sàn tầng 5, khung dầm tầng 17, vách đơn phẳng và vách lõi cứng chịu lực.
- Thiết kế giải pháp nền móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ cắm vào tầng đất chịu lực theo số liệu hố khoan HK1, kiểm tra lún và khả năng chống xuyên thủng của đài móng.
- Thiết kế giải pháp tường vây kết hợp hệ thanh chống Shoring và cột chống Kingpost phục vụ đào sâu thi công 2 tầng hầm, kiểm tra an toàn biến dạng và thủy động lực học nền đất.
Quy mô và phạm vi thiết kế:
- Cấp công trình: Công trình dân dụng cấp I (số tầng $> 20$ tầng, căn cứ Phụ lục 2 – Thông tư số 03/2016/TT-BXD).
- Quy mô tầng và chiều cao: 21 tầng nổi và 2 tầng hầm (B1, B2); tổng chiều cao xây dựng đạt $76,8\text{ m}$; bề rộng mặt đón gió lớn nhất $47\text{ m}$.
- Bố trí công năng: Hầm B1 và B2 dùng làm bãi đỗ xe công nghệ cao, bố trí trạm phát điện dự phòng (tại B1), trạm bơm, bể nước ngầm và hệ thống xử lý nước thải (tại B2); khối đế từ tầng 1 đến tầng 4 gồm khu siêu thị, bar – coffee, phòng gym, spa, phòng họp; từ tầng 5 đến tầng 21 là các căn hộ cao cấp; tầng áp mái bố trí bể bơi cảnh quan view biển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở thiết kế kết cấu của công trình dựa trên hệ thống văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành tại Việt Nam:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và thép: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế).
- Tiêu chuẩn động đất và nền móng: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất), TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu), TCVN 9153:2012 (Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất).
- Quy chuẩn an toàn cháy và quản lý: QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
Vật liệu sử dụng trong thiết kế:
- Bê tông: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}, R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$) áp dụng đồng bộ cho cọc khoan nhồi, sàn tầng hầm, sàn tầng nổi, hệ dầm, vách và lõi thang máy.
- Cốt thép: Cốt thép nhóm CB300-V ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}, R_{sw} = 210\text{ MPa}, E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$) sử dụng cho cốt đai và cốt thép đường kính $\phi \le 12\text{ mm}$; thép CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa} / 435\text{ MPa}$) sử dụng cho cốt dọc chịu lực của dầm, vách, sàn, cầu thang ($\phi \ge 10\text{ mm}$); thép CB500-V ($R_s = R_{sc} = 435\text{ MPa}, R_{sw} = 300\text{ MPa}$) bố trí cho đài móng ($\phi \ge 16\text{ mm}$).
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cấu kiện:
| STT |
Cấu kiện kết cấu |
Chiều dày lớp bảo vệ (mm) |
| 1 |
Cọc khoan nhồi, đài móng |
50 |
| 2 |
Kết cấu tiếp xúc trực tiếp với đất (có bê tông lót) |
35 |
| 3 |
Bản sàn |
20 |
| 4 |
Hệ khung dầm |
40 |
| 5 |
Bản cầu thang bộ |
20 |
| 6 |
Vách phẳng và lõi cứng |
40 |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ phần mềm:
- Phân tích động lực học và mô hình không gian: Sử dụng phần mềm ETABS 2016 xây dựng mô hình không gian 3D, phân tích các dạng dao động riêng, phân phối tải trọng gió tĩnh, gió động theo các mode dao động và tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động.
- Thiết kế phần tử dầm sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE 2016 mô hình hóa sàn tầng điển hình theo phương pháp dải dầm ảo (Strip Method) và phân tích tương tác đài cọc.
- Phân tích địa kỹ thuật và hố đào: Sử dụng phần mềm Plaxis 2D mô phỏng các giai đoạn đào đất, hạ mực nước ngầm, xác định biến dạng và nội lực của tường vây, hệ Shoring và Kingpost; Plaxis 3D kiểm tra ứng xử tương tác cọc – đất nền.
- Triển khai bản vẽ và lập bảng tính: Sử dụng AutoCAD 2018 thể hiện hồ sơ bản vẽ kết cấu; ứng dụng Microsoft Excel kết hợp lập trình macro VBA để tự động hóa trích xuất nội lực và tính toán cốt thép.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát địa chất thực tế từ hố khoan HK1 tại hiện trường; bản đồ khí tượng thủy văn và gia tốc nền kháng chấn của tỉnh Quảng Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan kiến trúc công trình
Chương này trình bày lý do đầu tư, điều kiện tự nhiên, phân cấp công trình và các giải pháp kiến trúc:
- Quy mô công trình: Tòa nhà gồm 21 tầng nổi, 2 tầng hầm, chiều cao đỉnh mái $76,8\text{ m}$. Công trình thuộc cấp I theo Thông tư 03/2016/TT-BXD.
- Phân khu chức năng: Hai tầng hầm B1 và B2 bố trí hệ thống để xe công nghệ cao; khối đế thương mại (tầng 1–4) phục vụ siêu thị, gym, spa; khối thân (tầng 5–21) là các căn hộ cao cấp; tầng áp mái có hồ bơi mở đón ánh sáng tự nhiên.
- Giải pháp kỹ thuật công trình:
- Hệ thống điện: Tiếp nhận nguồn lưới tỉnh Quảng Nam, trang bị máy phát điện dự phòng tại hầm B1 đảm bảo duy trì sinh hoạt khi có sự cố.
- Hệ thống nước: Cấp nước từ mạng lưới đô thị dẫn vào bể chứa hầm B2, bơm lên bể mái để cấp xuống các căn hộ; nước thải gom về bể xử lý ngầm tại B2 trước khi thoát ra cống thành phố.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép ngăn cháy, bố trí buồng thang thoát hiểm chống tụ khói và bình chữa cháy CO2 ở các tầng.
- Hệ thống thông gió – chiếu sáng: Tận dụng vị trí gần biển để thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, lô gia; lắp đặt cửa kính lấy sáng tự nhiên kết hợp hệ thống đèn compact, huỳnh quang tiết kiệm năng lượng.
Chương 2. Tổng quan kết cấu công trình
Chương 2 phân tích việc lựa chọn phương án kết cấu chịu lực, vật liệu và sơ bộ kích thước:
- Lựa chọn phương án chịu tải đứng: So sánh giữa phương án sàn phẳng và sàn dầm toàn khối. Với nhịp sàn lớn nhất $11,2\text{ m}$, chiều cao tầng điển hình $3,2\text{ m}$, tải trọng phân bố đều, phương án sàn dầm được chọn do độ cứng lớn, tính toán rõ ràng và thi công thuận tiện.
- Lựa chọn phương án chịu tải ngang: Đánh giá giữa hệ khung, hệ khung – giằng và hệ vách – lõi. Do tòa nhà cao $76,8\text{ m}$ (21 tầng), hệ vách – lõi được chọn làm kết cấu chịu tải ngang chính nhằm kiểm soát hiện tượng xoắn và hạn chế chuyển vị đỉnh; khối đế bố trí thêm hệ khung dầm cột tạo không gian giao thông thông thoáng.
- Kích thước sơ bộ cấu kiện: Chiều dày vách chịu lực sơ bộ chọn $t = 300\text{ mm}$ (thỏa mãn $t \ge 200\text{ mm}$ và $t \ge H/200$). Xác định cấp độ bền bê tông B30 và các nhóm thép CB300-V, CB400-V, CB500-V theo TCVN 5574:2018.
Chương 3. Tải trọng và tác động
Chương 3 tổng hợp và xác định toàn bộ các tác động tĩnh, động tác dụng lên công trình:
- Tĩnh tải sàn và hoàn thiện: Sàn điển hình có tổng tĩnh tải hoàn thiện $1,85\text{ kN/m}^2$ (tổng tĩnh tải cả bản sàn BTCT là $6,586\text{ kN/m}^2$); sàn vệ sinh có tổng tĩnh tải hoàn thiện $1,34\text{ kN/m}^2$ (tổng tĩnh tải $9,27\text{ kN/m}^2$); sàn tầng hầm và tầng 1–3 có tĩnh tải hoàn thiện $1,17\text{ kN/m}^2$ (tổng tĩnh tải $6,911\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng tường xây: Tính toán tải tường xây dày 110mm và 220mm tác dụng trực tiếp lên dầm hoặc quy đổi phân bố đều lên diện tích ô sàn ($q_t = Q_t / S$).
- Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737:1995): Tầng hầm và nhà xe ($1,00\text{ kN/m}^2$), phòng sinh hoạt cộng đồng/gym ($1,80\text{ kN/m}^2$), sảnh hành lang cầu thang ($1,60\text{ kN/m}^2$), phòng ở căn hộ ($0,95\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió (TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999): Vùng áp lực gió IIB, dạng địa hình A. Khối lượng tham gia dao động (Mass Source) thiết lập bằng $100%\text{ Tĩnh tải} + 50%\text{ Hoạt tải}$. Phân tích dao động trên ETABS cho thấy Mode 1 dao động theo phương Y ($T_1 = 3,311\text{ s}$), Mode 2 theo phương Y ($T_2 = 2,347\text{ s}$), Mode 3 theo phương X ($T_3 = 2,463\text{ s}$). Thành phần động của gió được tính toán chi tiết cho từng tầng và gán vào tâm khối lượng.
- Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Địa tầng thuộc loại đất nền D ($S = 1,35; T_B = 0,2\text{ s}; T_C = 0,8\text{ s}; T_D = 2,0\text{ s}$); cấp động đất VI theo thang MSK-64; gia tốc nền đỉnh $a_{gR} = 0,0341\text{ g}$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,25 \rightarrow a_g = 0,0426\text{ g}$. Vì chu kỳ cơ bản $T_1 = 3,219\text{ s} > 4T_C = 3,2\text{ s}$, công trình áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động với hệ số ứng xử $q = 2,76$. Lực cắt đáy và phản lực tầng được tổng hợp từ các Mode 1, 2, 5 (phương Y) và Mode 3, 6 (phương X).
- Tổ hợp tải trọng: Lập các tổ hợp kiểm tra chuyển vị ở trạng thái giới hạn II (CV-NH, CV-DH, CV-TP) và các tổ hợp tính thép ở trạng thái giới hạn I cho bản sàn, cầu thang, hệ khung – vách – lõi và đài móng.
Kiểm tra Trạng thái giới hạn II (TTGH II)
Nội dung này kiểm tra các điều kiện an toàn và độ ổn định tổng thể của tòa nhà:
- Kiểm tra ổn định chống lật: Căn cứ TCVN 198:1997, tỷ số giữa chiều cao và bề rộng công trình $H/B = 76,8 / 47 = 1,63 < 5$. Do đó, công trình có độ cứng và bề rộng đáy lớn, đảm bảo ổn định chống lật mà không cần can thiệp kết cấu đặc biệt.
- Kiểm tra gia tốc đỉnh: Nhằm đảm bảo mức độ tiện nghi sinh lý cho người sử dụng dưới tác động rung lắc của gió, gia tốc đỉnh cực đại được xác định với tần số mode 1 ($T_1 = 3,219\text{ s}$) và chuyển vị mode 1 ($f_{d\max} = 2\text{ mm}$), cho kết quả gia tốc đỉnh $a$ nằm hoàn toàn trong giới hạn cho phép.
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng và hiệu ứng P-Delta theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
Thiết kế cấu kiện chi tiết
- Thiết kế cầu thang bộ: Xác định sơ đồ dầm bản chịu uốn cho bản nghiêng và bản chiếu nghỉ, kiểm tra độ võng và bố trí thép CB400-V.
- Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 5): Mô hình hóa trên SAFE 2016, chia dải Strip Layer A (phương X) và Strip Layer B (phương Y), phân tích mômen $M_{11}, M_{22}$, tính thép sàn, kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn có xét nứt và kiểm tra khả năng hình thành khe nứt theo TCVN 5574:2018.
- Thiết kế khung dầm: Tính toán dầm tầng 17 (dầm DX14) theo TCVN 5574:2018, xác định cốt thép dọc chịu mômen uốn và bố trí đai dày trong vùng tới hạn chịu lực cắt.
- Thiết kế vách phẳng và vách lõi: Vách phẳng P28 (trục 5-F) tính theo phương pháp vùng biên chịu mômen; vách lõi thang máy PL01 tính theo phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi.
- Thiết kế móng cọc khoan nhồi: Sử dụng cọc khoan nhồi $D = 1000\text{ mm}$. Xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, cường độ đất nền, chỉ số SPT (công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản 1988) và sức chịu tải vật liệu cọc. Tính toán cốt thép, kiểm tra lún khối móng quy ước và chống xuyên thủng cho đài móng đơn M1, M2 và đài bè lõi thang M3.
- Thiết kế tường vây và chống đỡ hố đào: Mô phỏng Plaxis 2D xác định chuyển vị tường vây, kiểm tra ổn định tổng thể các giai đoạn đào, kiểm tra an toàn thủy động lực học đáy hố đào và tính toán thanh chống Shoring, cột Kingpost thép hình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật chính của đồ án được tổng hợp như sau:
| Thông số / Hạng mục kiểm tra |
Giá trị thiết kế / Kết quả tính toán |
Tiêu chuẩn / Phương pháp đánh giá |
| Quy mô công trình |
21 tầng nổi, 2 tầng hầm, chiều cao $76,8\text{ m}$ |
Công trình cấp I (TT 03/2016/TT-BXD) |
| Phương án kết cấu chịu lực |
Sàn dầm toàn khối + Hệ vách – lõi kết hợp khung |
TCVN 5574:2018 |
| Vùng gió và dạng địa hình |
Vùng IIB ($W_0$), Địa hình A ven biển |
TCVN 2737:1995 & TCXD 229:1999 |
| Chu kỳ dao động riêng chính |
Mode 1 ($T_1 = 3,311\text{ s}$), Mode 2 ($T_2 = 2,347\text{ s}$), Mode 3 ($T_3 = 2,463\text{ s}$) |
Mô hình không gian 3D ETABS |
| Thông số động đất thiết kế |
Nền đất loại D, $q = 2,76$, $a_g = 0,0426\text{ g}$ |
Phổ phản ứng TCVN 9386:2012 |
| Điều kiện ổn định chống lật |
Tỷ số $H/B = 1,63 < 5$ (Đạt yêu cầu ổn định) |
TCVN 198:1997 |
| Gia tốc đỉnh sàn mái |
Nằm trong ngưỡng giới hạn cảm nhận tiện nghi |
Phân tích dao động theo TCXD 229:1999 |
| Độ võng và nứt sàn tầng 5 |
Thỏa mãn độ võng dài hạn kể đến hình thành vết nứt |
SAFE 2016 & TCVN 5574:2018 |
| Giải pháp nền móng sâu |
Cọc khoan nhồi $D = 1000\text{ mm}$ ngàm vào lớp đất tốt |
TCVN 10304:2014 & SPT (Nhật Bản 1988) |
| Chắn giữ hố đào 2 tầng hầm |
Tường vây BTCT + Hệ thanh chống Shoring, cột Kingpost |
Phân tích ổn định trên Plaxis 2D |
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của tác giả:
- Thiết lập quy trình thiết kế kết cấu hoàn chỉnh cho công trình nhà cao tầng cấp I, áp dụng đầy đủ và đồng bộ tiêu chuẩn bê tông cốt thép TCVN 5574:2018 kết hợp tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012.
- Ứng dụng thành thạo chuỗi công cụ phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE, Plaxis 2D/3D) kết hợp lập trình bảng tính VBA Excel, giúp kiểm soát chính xác chuyển vị, nội lực và an toàn biến dạng hố đào sâu trong điều kiện địa chất ven biển miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Số liệu địa chất phục vụ tính toán nền móng và hố đào dựa trên hố khoan HK1 đại diện; mức độ biến thiên địa tầng trên toàn bộ mặt bằng hố đào rộng chưa được khảo sát chi tiết.
- Mô hình phân tích động đất mới dừng lại ở phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi tuyến tính, chưa thực hiện phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để khảo sát ứng xử dẻo của kết cấu vách lõi.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Mở rộng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) và phi tuyến động để đánh giá mức độ tiêu tán năng lượng của hệ vách – lõi dưới tác động của động đất mạnh.
- Khảo sát tối ưu hóa biện pháp thi công phần ngầm theo công nghệ Semi-Topdown hoặc Topdown nhằm rút ngắn tiến độ và giảm thiểu chuyển vị tường vây trong đô thị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án này có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng (Công trình Dân dụng & Công nghiệp) đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng và Công trình ngầm.
- Kỹ sư kết cấu mới ra trường cần tài liệu tham khảo về quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999), tải trọng động đất (TCVN 9386:2012), kiểm tra trạng thái giới hạn II cho sàn nứt (SAFE) và mô hình hóa tường vây hố đào (Plaxis 2D).
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp lập tổ hợp tải trọng và xử lý dao động công trình trên phần mềm ETABS.
- Bảng tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D1000$ theo nhiều phương pháp (cơ lý, cường độ, SPT Nhật Bản).
- Trình tự phân tích mô phỏng thi công tường vây, thanh chống Shoring và cột Kingpost trên Plaxis 2D.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Phú Thiện có quy mô hình học và phân cấp xây dựng như thế nào?
Công trình là công trình dân dụng cấp I (số tầng $> 20$ theo Thông tư 03/2016/TT-BXD), gồm 21 tầng nổi và 2 tầng hầm, tổng chiều cao xây dựng đạt $76,8\text{ m}$, bề rộng lớn nhất $47\text{ m}$, xây dựng tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
2. Phương án kết cấu chịu tải đứng và chịu tải ngang được lựa chọn như thế nào?
Tải trọng đứng được chịu bởi hệ sàn dầm toàn khối bê tông cốt thép (nhịp lớn nhất $11,2\text{ m}$). Tải trọng ngang do hệ kết cấu vách – lõi đảm nhận chính nhằm kiểm soát chuyển vị ngang và biến dạng xoắn cho tòa nhà cao $76,8\text{ m}$, kết hợp hệ khung dầm cột ở khối đế tạo không gian giao thông thông thoáng.
3. Công trình sử dụng các loại vật liệu bê tông và cốt thép nào theo TCVN 5574:2018?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}, R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$) cho toàn bộ cấu kiện chính; cốt thép CB300-V cho cốt đai ($\phi \le 12\text{ mm}$), cốt thép CB400-V cho cốt dọc dầm, vách, sàn, cầu thang ($\phi \ge 10\text{ mm}$) và cốt thép CB500-V cho đài móng ($\phi \ge 16\text{ mm}$).
4. Vì sao công trình không cần phải kiểm tra điều kiện ổn định chống lật tổng thể?
Theo TCVN 198:1997, chỉ những công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép có tỷ số chiều cao chia cho bề rộng $H/B > 5$ mới bắt buộc kiểm tra điều kiện chống lật. Tòa nhà có tỷ số $H/B = 76,8 / 47 = 1,63 < 5$ nên tự động thỏa mãn độ ổn định chống lật.
5. Giải pháp nền móng và hệ chống đỡ hố đào sâu 2 tầng hầm được thiết kế ra sao?
Nền móng công trình sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ tựa vào tầng đất tốt theo hố khoan HK1. Giải pháp chắn giữ hố đào 2 tầng hầm sử dụng tường vây bê tông cốt thép kết hợp hệ thanh chống Shoring và cột chống Kingpost thép hình, được mô hình hóa và kiểm soát biến dạng thông qua phần mềm Plaxis 2D.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Phú Thiện" đã hoàn thành việc thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu phần thân và giải pháp nền móng – hố đào sâu cho tòa nhà 21 tầng nổi, 2 tầng hầm tại Quảng Nam. Quá trình tính toán tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành như TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012 và TCXD 229:1999 thông qua việc ứng dụng đồng bộ các phần mềm ETABS, SAFE và Plaxis 2D. Toàn bộ các cấu kiện chịu lực từ dầm sàn, vách lõi đến móng cọc và tường vây đều được kiểm toán đầy đủ theo cả hai trạng thái giới hạn chịu lực và sử dụng. Công trình là một tài liệu tham khảo mang tính thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng và kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng.