MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay luôn khẳng định được vị trí, vai trò là lực lượng lãnh đạo đất nước và nhân dân ta, khẳng định được tính chất của một Đảng cầm quyền. Đảng ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc. Điều này đã luôn luôn được khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng và các bản Hiến pháp qua các thời kỳ.
Mới đây nhất, ngày 28 tháng 11, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới (có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014), trong đó tại Điều 4 đã nhấn mạnh vai trò của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình; Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 12-NQ/TW – Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI): Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay là: “Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả một số cán bộ cao 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấp, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc.” Mà thực tế, trong bất kỳ giai đoạn nào, chất lượng đội ngũ đảng viên luôn có tầm quan trọng rất to lớn đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Chất lượng đội ngũ đảng viên và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên là một nội dung quan trọng trong công tác xây dựng Đảng - nó quyết định đến năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng từ Trung ương đến địa phương. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “.Đảng là gồm các đảng viên mà tổ chức nên.
Mọi công việc Đảng đều do đảng viên làm. Mọi nghị quyết Đảng đều do đảng viên chấp hành. Mọi chính sách của Đảng đều do đảng viên mà thấu đến quần chúng. Mọi khẩu hiệu, mọi kế hoạch của Đảng đều do đảng viên cố gắng thực hiện.
Chính vì vậy, trước thực trạng trên, việc xử lý nghiêm minh các trường hợp đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng đang là yêu cầu bức thiết, cần triển khai nhanh chóng, chính xác, nhằm làm trong sạch Đảng và đội ngũ đảng viên, đặc biệt là củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và đảng viên. Đảng ta cũng luôn khẳng định quan điểm xuyên suốt và nhất quán của mình là: kiểm tra, giám sát là một tất yếu, là nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt động của Đảng, từ đó xác định rõ mục tiêu, ý nghĩa, vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát và việc giữ gìn cũng như thi hành kỷ luật trong Đảng; nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra các cấp đã luôn được bổ sung, hoàn thiện qua mỗi kỳ Đại hội, để phù hợp với nhiệm vụ từng giai đoạn cách mạng. Đảng ta đã nhấn mạnh: kiểm tra, giám sát là chức năng và phương thức, nội dung lãnh đạo quan trọng của Đảng, không có kiểm tra, giám sát thì coi như không lãnh đạo. Để khái quát về tình hình vi phạm của đảng viên và vấn đề thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm, tác 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giả chọn đề tài“Thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học.
Ý nghĩa nghiên cứu 2. Ý nghĩa lý luận Nghiên cứu đề tài là quá trình vận dụng những tri thức, những phương pháp nghiên cứu, hệ thống lý thuyết và một số khái niệm xã hội học nhằm tìm hiểu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, lấy đó là cơ sở thực nghiệm và kiểm chứng lý thuyết. Từ đó, tác giả kiến giải những nguyên nhân đảng viên vi phạm kỷ luật đảng giúp đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những tiêu cực trên để xây dựng Đảng bộ Thành phố Hà Nội ngày càng trong sạch, vững mạnh hơn. Ý nghĩa thực tiễn - Việc nghiên cứu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng phục vụ trực tiếp công việc chuyên môn hàng ngày của tôi tại cơ quan, giúp tôi có thể tổng hợp được các số liệu liên quan, tạo thành một tài liệu tham khảo về nghiệp vụ kiểm tra.
- Nghiên cứu đề tài này cũng góp phần làm mọi người hiểu hơn về ngành nghề và công việc kiểm tra Đảng, từ đó nâng cao nhận thức của mọi người về vấn đề xây dựng Đảng ta hiện nay. - Qua việc chỉ ra những dấu hiệu vi phạm của một bộ phận đảng viên hiện nay, góp phần giúp các đảng viên có ý thức phấn đấu, giữ gìn phẩm chất, tư tưởng lập trường kiên định, không mắc phải các điều đảng viên không được làm. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích cơ cấu đảng viên vi phạm kỷ luật đảng theo: số lượng, độ tuổi, giới tính, chức vụ, nghề nghiệp, địa bàn công tác, nội dung vi phạm và hình thức bị kỷ luật. - Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng một bộ phận đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu Thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay. Khách thể nghiên cứu - Cán bộ của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra các cấp thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội, bao gồm 2 cấp: quận/huyện/thị xã, phường/xã/thị trấn. - Người dân Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi thời gian: từ tháng 11/2013 đến tháng 9/2014.
- Phạm vi không gian: địa bàn thành phố Hà Nội. - Phạm vi nội dung: nghiên cứu các tài liệu, báo cáo của nhiệm kỳ 2010-2015 4. Mẫu nghiên cứu - Mẫu định lượng: 320 + 160 mẫu dành cho cán bộ làm công tác kiểm tra Đảng các cấp + 160 mẫu dành cho đảng viên và quần chúng nhân dân, trong đó cơ cấu mẫu như sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khách thể Cấp huyện Cấp xã Cán bộ UBKT 80 80 Đảng viên và quần chúng 80 80 - Mẫu định tính: 22 mẫu + Đối với Uỷ ban Kiểm tra quận uỷ/huyện uỷ: 05 mẫu + Đối với Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ phường/xã: 05 mẫu + Đối với đảng viên: 05 mẫu; + Đối với người dân: 07 mẫu 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.
Phương pháp luận Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng một cách cụ thể, khách quan và chặt chẽ. Trong nghiên cứu này, vấn đề được đặt trong bối cảnh toàn đảng, toàn dân, toàn quân ta đang quán triệt sâu sắc Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khoá XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, việc kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đối với đảng viên có dấu hiệu vi phạm ngày càng trở nên quan trọng. Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng, đối tượng nghiên cứu của đề tài được tiếp cận từ mục tiêu làm trong sạch đội ngũ đảng viên, nâng cao uy tín, chất lượng và sức chiến đấu của Đảng, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Trung ương 4. Phương pháp nghiên cứu xã hội học 5.
Phương pháp phân tích tài liệu Sử dụng các tài liệu như Tạp chí Kiểm tra Đảng, Tạp chí Xây dựng Đảng, một số báo cáo của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra về công tác kiểm tra, giám sát đảng viên có dấu hiệu vi phạm để xác định số lượng đảng viên vi phạm, nội dung đảng viên hay vi phạm, hình thức đảng viên vi phạm bị kỷ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đồng thời có số liệu để so sánh số lượng, nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật qua các năm. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu trưng cầu ý kiến Đây là đề tài nghiên cứu trường hợp, dung lượng mẫu là 160 phiếu dành cho cán bộ làm công tác Kiểm tra Đảng tại quận uỷ/huyện uỷ/thị ủy và đảng uỷ xã/phường/thị trấn. Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện.
Phiếu trưng cầu ý kiến được xây dựng nhằm làm rõ những nội dung cơ bản là: thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, bao gồm số lượng, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, chức vụ, địa bàn công tác, nội dung vi phạm, hình thức bị kỷ luật khi vi phạm và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này. Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân Tiến hành phỏng vấn sâu một số cán bộ làm công tác kiểm tra tại nhiều cấp và địa bàn khác nhau để lắng nghe ý kiến đánh giá của họ về thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng hiện nay, qua đó hiểu và phân tích chính xác hơn về các kết quả định lượng thu được. Đồng thời phỏng vấn sâu một số đảng viên và người dân trên địa bàn Hà Nội để có cách đánh giá khách quan về thực trạng đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 6.
Câu hỏi nghiên cứu - Những đảng viên nào thường vi phạm kỷ luật Đảng? Họ hay vi phạm ở những nội dung, lĩnh vực nào?