Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem là một chiến lược quan trọng của nhiều quốc gia đang phát triển nhằm bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, tiếp thu công nghệ tiên tiến, mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đối với Việt Nam, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế chung, tạo việc làm và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Thành phố Huế là đô thị trung tâm văn hóa, giáo dục và y tế của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như khu vực miền Trung, giữ vai trò hạt nhân trong định hướng xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu huy động vốn đầu tư của thành phố là rất lớn. Tuy nhiên, hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trên địa bàn Thành phố Huế trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, quy mô vốn và số lượng dự án còn thấp, chưa khai thác hết các tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phương. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài "Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Huế trong giai đoạn 2011 - 2015" nhằm làm rõ thực trạng, nhận diện các rào cản và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Huế, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn.
  • Mục tiêu cụ thể (được xác định gồm 4 nhiệm vụ theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn đầu tư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    2. Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2015.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn Thành phố Huế trong thời gian tới.
    4. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý luận kinh tế học phát triển và quản trị đầu tư quốc tế, kết hợp với các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm và đặc điểm FDI: Tổng hợp các định nghĩa về FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ủy ban Thương mại và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD), định nghĩa của Hoa Kỳ và quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2000). Khái quát 4 đặc điểm cốt lõi của FDI: nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về lỗ/lãi; tham gia trực tiếp điều hành; vốn định danh bằng ngoại tệ; gắn liền với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý.
  • Các hình thức đầu tư trực tiếp: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), cùng các hình thức hợp đồng dự án kết cấu hạ tầng gồm Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao (BT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO).
  • Vai trò của FDI và mô hình Harrod-Domar: Tác giả vận dụng mô hình tăng trưởng kinh tế Harrod-Domar thông qua hệ số hiệu quả sử dụng vốn: $$ICOR = \frac{I}{\Delta GDP} \Longleftrightarrow I = ICOR \times \Delta GDP$$ Mô hình giải thích mối quan hệ giữa quy mô vốn đầu tư thực hiện và tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI: 5 nhóm nhân tố gồm môi trường chính trị; vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; chính sách pháp luật; cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ; đặc điểm văn hóa - xã hội.
  • Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ trọng vốn đầu tư, tỷ trọng thu hút vốn FDI, quy mô vốn bình quân dự án.
  • Cơ sở văn bản pháp lý: Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000; Nghị định số 24/2000/NĐ-CP; Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND ngày 07/07/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cổng thông tin điện tử UBND Thành phố Huế và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý và đại diện các doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Thành phố Huế theo phiếu điều tra thiết kế sẵn (Phụ lục 01), thu về 30 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích thống kê mô tả, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, số bình quân và phương pháp so sánh đối chiếu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thứ cấp và sơ cấp được làm sạch, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn FDI, vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế, việc làm, chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển giao công nghệ. Tác giả trình bày tổng quan thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2015: cả nước thu hút 21.184 dự án với tổng vốn đăng ký xấp xỉ 307 tỷ USD; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10.612 dự án (157,8 tỷ USD, chiếm 51,4% tổng vốn); hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế tuyệt đối (17.738 dự án, chiếm khoảng 81% số dự án); Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore và Đài Loan là các đối tác đầu tư hàng đầu.

Về kinh nghiệm thực tiễn, chương nghiên cứu bài học thu hút FDI của Trung Quốc (ưu đãi thuế cho vùng khó khăn, phân cấp quản lý mạnh cho địa phương), Thái Lan (thủ tục một cửa, Luật Xúc tiến thương mại, miễn thuế TNDN từ 3 đến 8 năm), TP. Hồ Chí Minh (hoàn thiện hạ tầng, đối thoại thường xuyên tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp) và TP. Đà Nẵng (chính sách ưu đãi phân theo 5 khu vực địa bàn rõ ràng, hỗ trợ mở chi nhánh đại diện). Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Thành phố Huế: nâng cao năng lực chỉ đạo và điều hành; linh hoạt trong quản lý và huy động vốn trái phiếu/hạ tầng; kiên trì tiếp cận nhà đầu tư mục tiêu; tập trung nguồn lực vào các dự án động lực lan tỏa; đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại chỗ.

Chương 2: Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Huế

Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng FDI tại địa phương qua các nội dung chính:

  1. Tổng quan thu hút FDI trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Lũy kế đến năm 2015, toàn tỉnh có 85 dự án FDI đang hoạt động với tổng vốn đăng ký 2.619,4 triệu USD (vốn thực hiện 849,3 triệu USD), xếp thứ 21/63 tỉnh thành cả nước. Xét theo lĩnh vực, ngành Du lịch - Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 21 dự án (1.599,4 triệu USD, chiếm 67,70% tổng vốn đăng ký), Công nghiệp - Xây dựng có 37 dự án (chiếm 27,01%), Nông - Lâm - Thủy sản có 05 dự án (chiếm 3,96%). Theo hình thức đầu tư, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 57 dự án (2.150,5 triệu USD, chiếm 82,10% vốn đăng ký), hình thức liên doanh có 25 dự án (440,1 triệu USD, chiếm 16,80%), hợp đồng hợp tác kinh doanh có 3 dự án (28,8 triệu USD, chiếm 1,10%). Theo quốc gia, Singapore đứng đầu với 8 dự án (1.365,0 triệu USD, chiếm 52,11% tổng vốn), tiếp theo là Hồng Kông với 12 dự án (688,9 triệu USD, chiếm 26,30%). Vốn FDI đóng góp bình quân 11,91% vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015.

  2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Huế: Diện tích tự nhiên 71,68 km², gồm 27 phường, dân số năm 2012 đạt 344.581 người, mật độ dân số 4.811 người/km². Năm 2015, kinh tế thành phố đạt các chỉ tiêu tích cực: doanh thu du lịch đạt 1.743,1 tỷ đồng (tăng 17,1% so với năm 2014); tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 19.775 tỷ đồng; giá trị sản xuất CN - TTCN đạt 5.754 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu đạt 90 triệu USD (tăng 20%); thu ngân sách thành phố đạt 919,3 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,32%.

  3. Chính sách ưu đãi và thủ tục hành chính tại Thành phố Huế: Phân tích việc áp dụng Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND ngày 07/07/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa bàn Thành phố Huế thuộc nhóm địa bàn ưu đãi chung; thời hạn thuê đất từ 50 đến 70 năm; miễn tiền thuê đất 6 tháng đầu khi đi vào hoạt động; không hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng đối với dự án trên địa bàn thành phố; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề 1.000.000 đồng/người/khóa (mỗi lao động được hỗ trợ 1 lần); hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/lượt tham gia xúc tiến đầu tư nước ngoài (tối đa 4 lượt/doanh nghiệp). Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư đăng ký là 3 ngày làm việc, dự án thẩm định là 7 ngày làm việc.

  4. Khảo sát thực tế và đánh giá hạn chế: Khảo sát 30 doanh nghiệp FDI tại Thành phố Huế về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, mức độ hài lòng về môi trường đầu tư, thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi và các nội dung cần cải thiện. Chương chỉ rõ các hạn chế: số lượng dự án FDI thu hút vào Thành phố Huế còn khiêm tốn so với các tỉnh lân cận ở Bắc Trung Bộ (như Hà Tĩnh, Thanh Hóa); quy mô vốn bình quân nhỏ; công tác xúc tiến chưa chủ động; thủ tục hành chính tuy có cải cách nhưng khâu phối hợp còn chậm; chi phí đền bù giải tỏa tạo áp lực lớn lên nhà đầu tư do địa phương không hỗ trợ chi phí mặt bằng.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Huế

Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp nhằm cải thiện năng lực thu hút FDI vào Thành phố Huế:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược xúc tiến đầu tư: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ bị động sang chủ động tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia tại các thị trường trọng điểm (Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc); công khai, minh bạch danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo từng giai đoạn.
  2. Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Tập trung nguồn lực phát triển hệ thống giao thông kết nối, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (như Tiểu KCN Hương Sơ) và các khu dịch vụ du lịch chất lượng cao.
  3. Bổ sung, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư: Linh hoạt cơ chế hỗ trợ giải phóng mặt bằng, rà soát lại chính sách ưu đãi tiền thuê đất và thuế TNDN để tăng tính cạnh tranh so với các địa phương lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam.
  4. Cải cách hành chính trong quản lý đầu tư: Tăng cường thực thi cơ chế "một cửa tại chỗ", giảm thời gian thẩm định dự án, loại bỏ các chi phí không chính thức và nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức.
  5. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố với các doanh nghiệp FDI nhằm đào tạo lao động có tay nghề kỹ thuật và trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng thu hút vốn FDI tại tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Huế.

Bảng tổng hợp tình hình thu hút FDI tỉnh Thừa Thiên Huế qua các thời kỳ (đến năm 2015):

Thời kỳ Số dự án Vốn đăng ký (Triệu USD) Quy mô trung bình (Triệu USD/DA) Vốn thực hiện (Triệu USD) Tỷ lệ Vốn TH / Vốn ĐK (%)
1991 - 1995 4 235,4 58,85 75,9 32,24
1996 - 2000 3 23,8 7,93 10,7 44,96
2001 - 2005 10 49,5 4,95 22,3 45,05
2006 - 2010 40 1.619,4 30,82 773,1 29,51
2011 - 2015 28 915,6 32,70 - -
Tổng cộng lũy kế 85 2.619,4 30,82 849,3 32,42

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 5 và nội dung phân tích trong khóa luận, số liệu Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế)

Bảng cơ cấu đối tác đầu tư FDI lớn nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015:

STT Quốc gia / Vùng lãnh thổ Số dự án Vốn đầu tư ĐK (Triệu USD) Tỷ trọng số dự án (%) Tỷ trọng vốn ĐK (%)
1 Singapore 8 1.365,0 9,41 52,11
2 Hồng Kông 12 688,9 14,12 26,30
3 Đan Mạch 6 141,5 7,06 5,40
4 Thái Lan 6 79,6 7,06 3,04
5 Hoa Kỳ 17 59,2 20,00 2,26
6 Hàn Quốc 9 45,3 10,59 1,73
7 Nhật Bản 5 34,8 5,88 1,33
8 Pháp 6 28,0 7,06 1,07
9 Trung Quốc 4 6,6 4,71 0,25
10 Ý 2 3,4 2,35 0,13
11 Các nước khác 10 167,1 11,76 6,38
- Tổng cộng 85 2.619,4 100,00 100,00

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 8 trong khóa luận, số liệu Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế)

Đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khái quát hóa và hệ thống hóa lý thuyết về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, làm rõ bản chất, đặc điểm, các hình thức và vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế cấp đô thị/địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng thu hút FDI tại Thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2015; định lượng hóa cơ cấu ngành, cơ cấu hình thức đầu tư và cơ cấu đối tác; đồng thời so sánh chính sách ưu đãi đầu tư giữa Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng để chỉ rõ các điểm nghẽn chính sách.
  • Về mặt khuyến nghị: Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với chức năng quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, hỗ trợ nâng cao hiệu quả xúc tiến và quản lý vốn FDI trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô khảo sát sơ cấp dừng ở mức 30 phiếu điều tra doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Huế, chưa bao phủ toàn bộ các doanh nghiệp có vốn FDI trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế do giới hạn về thời gian thực tập.
    • Phạm vi dữ liệu đánh giá thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2015, chủ yếu phản ánh tác động của khung pháp lý cũ (Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000 và Quyết định 1337/2009/QĐ-UBND).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp với cỡ mẫu lớn hơn trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thực hiện phân tích định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố môi trường đầu tư đến quyết định giải ngân vốn của doanh nghiệp.
    • Đánh giá tác động của Luật Đầu tư năm 2014 và các nghị định hướng dẫn mới đối với luồng vốn FDI vào Thành phố Huế trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Kế hoạch Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đối ngoại; các cán bộ quản lý đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế - Khu công nghiệp hoặc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng so sánh chi tiết chính sách ưu đãi đầu tư giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và TP. Đà Nẵng (Bảng 11) trên 8 tiêu chí cụ thể: địa bàn ưu đãi, ngành nghề, giá/thời hạn thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách đền bù, hỗ trợ đào tạo, hoa hồng môi giới và thời gian cấp giấy phép đầu tư.
    • Hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1991 - 2015 về phân loại dự án FDI theo ngành nghề, hình thức đầu tư và đối tác quốc tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mẫu phiếu khảo sát và phương pháp tiếp cận đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với thủ tục hành chính và môi trường đầu tư cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn FDI theo ngành tại tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Phần lớn vốn FDI đăng ký tại Thừa Thiên Huế tập trung vào lĩnh vực Du lịch - Dịch vụ với 21 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 1.599,4 triệu USD (chiếm 67,70% tổng vốn đầu tư đăng ký toàn tỉnh). Ngành Công nghiệp - Xây dựng đứng thứ hai với 37 dự án (chiếm 27,01% vốn đăng ký), trong khi ngành Nông - Lâm - Thủy sản chỉ có 5 dự án (chiếm 3,96% vốn đăng ký).

2. Quốc gia nào có quy mô vốn FDI lớn nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến năm 2015?
Singapore là đối tác đầu tư lớn nhất với 8 dự án nhưng đạt tổng vốn đăng ký lên tới 1.365,0 triệu USD, chiếm 52,11% tổng vốn FDI đăng ký của toàn tỉnh. Đứng thứ hai là Hồng Kông với 12 dự án, vốn đăng ký 688,9 triệu USD (chiếm 26,30%).

3. Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và giải phóng mặt bằng cho dự án FDI tại Thành phố Huế theo Quyết định 1337/2009/QĐ-UBND được quy định như thế nào?
Dự án tại Thành phố Huế được áp dụng thời hạn thuê đất từ 50 đến 70 năm và được miễn tiền thuê đất trong 6 tháng đầu tiên khi đi vào hoạt động. Về chi phí giải phóng mặt bằng, các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Huế không nhận được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước mà do nhà đầu tư tự thực hiện.

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và thu thập từ đối tượng nào?
Khóa luận đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp và thu được 30 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Huế, kết hợp thu thập ý kiến nhận xét của các cán bộ quản lý trong lĩnh vực đầu tư tại địa phương.

5. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế được quy định là bao nhiêu ngày làm việc?
Theo quy định tại thời điểm nghiên cứu, thời gian cấp Giấy phép đầu tư đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp phép là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với dự án thuộc diện thẩm định cấp phép là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Khánh Linh đã phản ánh trung thực bức tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015 dựa trên cơ sở số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư kết hợp khảo sát 30 doanh nghiệp FDI. Công trình làm rõ tỷ trọng vượt trội của nguồn vốn FDI vào lĩnh vực dịch vụ - du lịch (chiếm 67,70%) và sự dẫn đầu của nhà đầu tư Singapore (chiếm 52,11% tổng vốn đăng ký). Mặc dù còn giới hạn về cỡ mẫu sơ cấp và phạm vi thời gian, các phân tích về chính sách ưu đãi và 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định và xúc tiến đầu tư tại địa phương.